- Nghị luận là hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng , sự vật, vấn đề xã hội, tác p[r]
Trang 1KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VĂN 7
BÀI 1: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Đọc, tìm hiểu chú thích :
II Tìm hiểu văn bản :
Câu 1 Một mặt người bằng mười mặt của
- Giá trị con người là quý hơn của cải gấp bội lần
- Cách nói:So sánh, nhân hóa, đối lập
Câu 2: cái răng cái tóc là góc con người
Lời khuyên nhủ, đánh giá răng tóc là sức khỏe, là hình thức ,tính tình, tư cách của con người
Câu 3:Đói cho sạch rách cho thơm
-Nghệ thuật đối lập; 2 vế có kết cấu đẳng lập, tách bạch
-Cần phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
Câu 4:Học ăn, học nói, học gói, học mở
- 4 vế có quan hệ đẳng lập và bổ sung cho nhau;sử dụng phép điệp ngữ
-Cần học hỏi mọi lúc mọi nơi để rèn luyện cách ăn nói lịch sự ,rèn luyện kĩ năng sống cho mình,
Câu 5,6:
- So sánh
-đề cao vai trò của ng thầy
- Cần phải học thầy và học cả ở bạn
Câu 7:
- Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình
- Nghệ thuật so sánh
Câu 8:
- Nghệ thuật ẩn dụ
- Phải biết ơn người có công gây dựng nên và người đã giúp mình
Câu 9:
- Ẩn dụ, đối lập
- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp ngữ, từ
- Tạo vần, nhịp cho câu văn
2 Nội dung:
Trang 2BÀI 2: RÚT GỌN CÂU
I Thế nào là rút gọn câu?
* Ví dụ:
1 Câu a vắng chủ ngữ ,câu b có chủ ngữ
2 Từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a là : Chúng ta, người Việt Nam
3 Đây là lời khuyên chung cho tất cả mọi người
4 Câu a lược bỏ vị ngữ Câu b lược bỏ cả CN lẫn vị ngữ
* Ghi nhớ SGK/15
II Cách dùng câu rút gọn:
* Ví dụ:
1.- Thiếu chủ ngữ
- Không nên rút gọn như vậy, vì rút gọn như vậy làm cho câu khó hiểu
2 Thêm: mẹ ạ, thưa mẹ
III LUYỆN TẬP
Bài 1:
+ Câu rút gọn là câu b, c
+ Khôi phục :b) Chúng ta/ ăn quả nhớ kẻ trồng cây
c) Ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi tằm ăn cơm đứng
+ Câu b,c là 1 câu tục ngữ nêu 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ, làm cho câu trở nên gọn hơn
Bài 2 :
a Câu rút gọn trong bài thơ.( rút gọn CN)
- Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
- Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
+ Khôi phục lại: Ta bước tới…; Ta dừng chân…
b.+ Câu rút gọn trong bài ca dao:
Đồn rằng…danh; Cưỡi ngựa ,Ban khen rằng… tài; Ban cho… đồng tiền; Xông vào…giặc ra; Trở về…khao quân
+ Khôi phục CN: Thiên hạ đồn rằng…danh
Quan cưỡi ngựa
Vua ban khen….tài
Vua ban cho….tiền
Quan tướng đánh giặc…tiên
Quan tướng xông vào….ra
Quan tướng trở về… quân
Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn như vậy bởi vì thơ, ca dao chuộng lối diến đạt súc tích, vả lại số chữ trong một dòng rất hạn chế
Bài 3:
+ Hiểu lầm vì cậu bé, khi trả lời người khách, đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa
* Mất rồi (ý cậu bé : Tờ giấy mất rồi; người khách hiểu : Bố cậu bé mất rồi)
* Thưa tối hôm qua (Ý cậu bé : Tờ giấy mất tối hôm qua; khách hiểu : Bố cậu
bé mất tối hôm qua)
Trang 3* Cháy ạ : (Ý cậu bé : Tờ giấy mất vì cháy; khách hiểu : Bố cậu bé mất vì cháy) + Bài học : Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn Vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm
Bài 4 : những câu rút gọn cuả anh tham ăn
+ Đây
+ Mỗi
+ Tiệt !
+ Câu rút gọn gây cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất vô lễ
BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
I-Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1-Luận điểm:
*Văn bản: Chống nạn thất học
- Ý chính của bài viết: Chống nạn
thất học, được trình bày dưới dạng
nhan đề
- > Ý chính thể hiện tư tưởng của bài
văn nghị luận
=> Muốn có sức thuyết phục ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn
đề được nhiều người quan tâm)
Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định)……
2-Luận cứ:
-Triển khai luận điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức thuyết phục
-Muốn cho người đọc hiểu và tin, cần phải có hệ thống luận cứ cụ thể, sinh động, chặt chẽ
-Muốn có tính thuyết phục thì luận cứ phải chân thật, đúng đắn và tiêu biểu
3-Lập luận:
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp
trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
* Ghi nhớ: SGK/Tr19
II Luyện tập:
* Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội
-Luận điểm: chính là nhan đề
-Luận cứ:
+Luận cứ 1: Có thói quen tốt và có thói quen xấu
+Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa
+Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ -Lập luận: +Luôn dậy sớm, là thói quen tốt.+Hút thuốc lá, là thó quen xấu
Trang 4+Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày rất nguy hiểm +Cho nên mỗi người cho xã hội
-Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộc sống hiện tại
Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
Bài văn trích trong Báo cáo chính trị của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II, tháng 2.1951 của Đảng LĐ VN
2 Đọc
3 Chú thích (*sgk)
4 Thể loại
Nghị luận xã hội
- chứng minh một vấn đề chính trị xã hội
5.Bố cục:
BÀI 4: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I Đọc, hiểu văn bản:
1-Nhận định chung về lòng yêu nước:
-Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thong quý báu của ta
=>Cách nêu luận điểm ngắn gọn, giản dị, mang tính thuyết phục cao
->Điệp từ kết hợp với động từ, tính từ -> tả đúng hình ảnh và sức công phá của 1 làn sóng- Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn, thuyết phục người đọc
2-Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước:
*Lòng yêu nước trong qúa khứ của LS DT:
-Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, , Q.Trung,
-> Chúng ta có quyền tự hào vì những trang LS
vẻ vang
->Dẫn chứng tiêu biểu, được liệt kê theo trình tự thời gian LS
=>Ca ngợi những chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của DT
*Lòng yêu nước ngày
nay của đồng bào ta:
-Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trước
-Từ các cụ già đến các cháu
-Từ những chiến sĩ ,
đến những công chức
-Từ những nam nữ công nhân , cho đến những
->Liệt kê dẫn chứng vừa cụ thể, vừa toàn diện
Trang 5=> Cảm phục, ngưỡng mộlòng yêu nước của đồng bào ta trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp
3-Nhiệm vụ của chúng ta:
-Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí
-> So sánh -> Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2 dạng:
+Có khi được trưng bày -> nhìn thấy
+Có khi được cất giấu
kín đáo ->không nhìn thấy =>Cả 2 đều đáng quí
- Động viên , tổ chức , khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người
(Phải ra sức giải thích , tuyên truyền kháng chiến)
->Đưa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ –> Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người
III-Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền,…
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh
( làn sóng, lướt qua, nhấn chìm…) câu văn nghị luận hiệu quả ( câu có từ quan hệ từ… đến)
- Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta
2 Ý nghĩa: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy
trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước
- Chúng ta hiểu thêm và kính trọng tấm lòng của HCM đối với dân, với nước; hiểu thêm về tài năng và trí tuệ của Người trong văn chương kể cả thơ ca và văn xuôi
BÀI 5: CÂU ĐẶC BIỆT
I-Thế nào là câu đặc biệt:
*Ví dụ: Ôi, em Thuỷ !
->Đó là câu có cấu tạo đặc biệt
=> Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN
* Ghi nhớ (SGK)
II-Tác dụng của câu đặc biệt:
+Một đêm mùa xuân -> xác định thời gian, nơi chốn
+Tiếng reo Tiếng vỗ tay ->liệt kê, thông báo về sự tồn tại của vật chất, hiện tượng
+Trời ơi ! ->bộc lộ cảm xúc
+Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi !
+Chị An ơi !
-> gọi đáp
III Luyện tập:
- Bài 1 (29 ):
Trang 6a- Câu đặc biệt: không có -Câu rút gọn: câu 2,3,5.
b- Câu đặc biệt: câu 2 -Câu rút gọn: không có
c- Câu đặc biệt: câu 4 -Câu rút gọn: không có
d- Câu đặc biệt: Lá ơi ! -Câu rút gọn: Hãy kể chuyện đi ! Bình thường đâu
- Bài 2 (29 ):
* Các câu đặc biệt có tác dụng:
b-Xác định thời gian (3 câu đầu ), bộc lộ cảm xúc (câu 4)
c-Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
d-Gọi đáp
* Các câu rút gọn có tác dụng:
+ Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước ( a, d(2))
+ Làm cho câu gọn hơn – câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ (d(1))
BÀI 6: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
I-Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:
1 Bố cục:- Bố cục bài văn nghị luận gồm có 3 phần:
+ Mở bài: Nêu luận điểm xuất phát, tổng quát
+ Thân bài: Triển khai trình bày nội dung chủ yếu của bài
+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của người viết về vấn đề được giải quyết trong bài
2.Phương pháp lập luận:
=> Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần,người ta
có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,
II Luyện tập:
Bài văn “Học cơ bản ”
a-Bài văn nêu lên 1 tư tưởng: Muốn thành tài thì trong học tập phải chú ý đến học
cơ bản
-Luận điểm: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn ->Luận điểm chính
-Những câu mang luận điểm (luận điểm phụ):
+ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học thành tài
+Nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu
+Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi
b*Bố cục: 3 phần
*Cách lập luận được sử dụng trong bài là: Câu chuyện vẽ trứng của Đờ vanh xi, tập trung vào vào câu: Người xưa nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai
Để lập luận CM cho luận điểm nêu ở nhan đề và phần MB, tác giả kể ra 1 câu chuyện, từ đó mà rút ra KL
Trang 7BÀI 7: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I Tìm hiểu chung:
1-Tác giả-Tác phẩm:
a-Tác giả: -Đặng Thai Mai(1902-1984), quê ở huyện Thanh Chương- Nghệ An.
-Là nhà giáo , nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động văn hóa, XH có
uy tín
b-Tác phẩm: Trích ở phần đầu bài tiểu luận “Tiếng Việt , một biểu hiện hùng
hồn của sức sống DT”
(1967)
2 Đọc:
3.Thể loại: - Nghị luận chứng minh
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Nêu vấn đề:
-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
->Nhận xét khái quát về phẩm chất của TV (luận đề-luận điểm chính)
=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu
2-Giải quyết vấn đề:
a-Tiếng Việt đẹp như thế nào ?
*Trong cấu tạo của nó:
-Giàu chất nhạc:
+Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc
+Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm
->Những chứng cớ trong đời sống và trong XH
-Rất uyển chuyển trong câu kéo:
Một giáo sĩ nước ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ ” ->Chứng cớ từ đời sống
=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
b-Tiếng Việt hay như thế nào?
-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
-Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp
-Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
-Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều
-Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
-Không ngừng đặt ra những từ mới
=>Cách lập luận dùng lí lẽ vàcác chứng cớ khoa học, có sức thuyết phục người đọc ở sự chính xác khoa học nhưng thiếu dẫn chứng cụ thể
3.Kết thúc vấn đề:
Trang 8Sự phát triển của tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc.
III-Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Ý nghĩa:
- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam.- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam
BÀI 8: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I-Đặc điểm của trạng ngữ:
* Ví dụ1: (sgk)
- Câu 1: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày VN / dựng nhà, , khai
hoang
– Câu 2: Tre / ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp
=>Bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm
- Câu 6: Cối xay tre nặng nề quay , từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.
=>Thời gian
* VD 2: (sgk)
+Bốp bốp, nó bị hai cái tát.
->cách thức diễn ra sự việc
+Nó bị điểm kém, vì lười học.
-> nguyên nhân
+Để không bị điểm kém, nó phải chăm học.->mục đích.
+Nó đến trường bằng xe đạp.
->Phương tiện
=> Có thể ở đầu câu, giữa câu, cuối câu
=> *Ghi nhớ: sgk (39 )
II LUYỆN TẬP
Bài 1: tìm trạng ngữ
a-Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của HN-/ là mùa xuân
->CNvà VN
b-Mùa xuân, cây gạo / gọi đến bao
->Trạng ngữ chỉ thời gian
c-Tự nhiên : Ai cũng chuộng mùa xuân ->Phụ ngữ.
d-Mùa xuân ! Mỗi khi ->Câu đặc biệt.
Bài 2 + 3(40 ):
a-Như báo trước tinh khiết ->TN nơi chốn, cách thức
-Câu 2: Khi đi qua xanh, mà hạt thóc tươi ->TN nơi chốn
-Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia ->TN nơi chốn
-Câu 4: Dưới ánh nắng ->TN nơi chốn
b-Với khả năng thích ứng trên đây
->TN cách thức
* Kể thêm vài trạng ngữ khác
Trang 9- Nếu thực hiện kế hoạch của nhà trường, lớp em trồng vườn cây (trạng ngữ chỉ mục đích)
BÀI 9: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I-Mục đích và phương pháp chứng minh:
1-Trong đời sống:
Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thật
2-Trong văn bản nghị luận:
Người ta chỉ dùng lí lẽ, dẫn chứng (thay bằng vật chứng, nhân chứng) để khẳng định 1 nhận định, 1 luận điểm nào đó là đúng đắn
3-Bài văn nghị luận:
“ Đừng sợ vấp ngã”
-Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
- Luận điểm nhỏ:
+ Đã bao lần vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình -Lập luận:
- Mọi người ai cũng từng vấp ngã, ngay những tên tuổi lừng lẫy cũng từng bị vấp ngã oan trái
- Tiếp đó tác giả lấy dẫn chứng 5 danh nhân là những người đã từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng
-> Phép lập luận chứng minh dùng những lí lẽ , bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới ( cần chứng minh ) là đáng tin cậy
-> Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
II-Luyện tập:
1.Bài văn “Không sợ sai lầm”
a-Luận điểm: Không sợ sai lầm.-Bạn ơi, hèn nhát trước cuộc đời.-Một người
có thể tự lập được
-Khi tiếp … được sai lầm.- Những người …của mình
b-Luận cứ:
-Bạn sợ …bơi;- Bạn sợ được ngoại ngữ -Một người …… được gì
-Tác giả còn nêu nhiều luận cứ và phân tích sai lầm cũng có 2 mặt, nó đem lại tổn thất nhưng lại đem đến bài học cho đời Thất bại là mẹ thành công
c-Cách lập luận CM ở bài này khác với bài Đừng sợ vấp ngã: Bài Không sợ sai lầm người viết dùng lí lẽ để CM, còn bài Đừng sợ vấp ngã chủ yếu dùng dẫn chứng để chứng minh
2 Bài tập bổ sung:
Đề bài: Chứng minh Tiếng Việt là thứ tiếng đáng yêu.
* Luận điểm: Tiếng Việt là thứ ngôn ngữ đáng yêu nhất của em
* Luận cứ:
+ Tiếng Việt đáng yêu vì: Tiếng Việt hay/ Tiếng Việt đẹp
->dẫn chứng
+ Tiếng Việt giàu ý nghĩa
Trang 10- Là tiếng mẹ đẻ, do ông cha ta sáng tạo nên ( dẫn chứng sự hình thành, phát triển của Tiếng Việt)
- Là phương tiện để bộc lộ tư tưởng, tình cảm của con người, thể hiện nét văn hoá, tâm hồn người Việt
- Tiếng Việt đáng yêu -> Đây là một thực tế
+ Người Việt học nhiều ngoại ngữ nhưng vẫn coi trọng Tiếng Việt một thứ ngôn ngữ duy nhất để giao tiếp hàng ngày
+ Việt Kiều: sinh ra ở nước khác vẫn nói rành rọt Tiếng Việt
+ Em được học Tiếng Anh, tiếng Hán nhưng vẫn thấy Tiếng Việt hay hơn, đặc sắc hơn, không hết, không giảm tình yêu Tiếng Việt
BÀI 10: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiết 2)
I-Công dụng của trạng ngữ:
* Ví dụ1:
a-Thường thường, vào khoảng đó( TG)
-Sáng dậy(TG)-Trên giàn thiên lí (ĐĐ)
-Chỉ độ 8,9 giờ sáng (TG)
- Trên bầu trời trong trong (ĐĐ)
b-Về mùa đông (TG)
+ Trạng ngữ bổ sung thêm thông tin cho câu văn miêu tả được đầy đủ
hơn, làm cho câu văn cụ thể hơn, biểu cảm hơn
b.Nếu không có trạng ngữ thì câu văn sẽ thiếu cụ thể và khó hiểu
* Ví dụ2:
-Trong văn nghị luận trạng ngữ có vai trò nối kết các câu văn, đoạn văn.
=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn lại với nhau , góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
*Ghi nhớ :sgk (46)
II-Tách trạng ngữ thành câu riêng:
1-Ví dụ:… Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
-> Là TN được tách thành câu riêng để nhấn mạnh ý
=> Tác dụng: Nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định
III-Luyện tập:
Bài 1 (47 ):
a-Ở loại bài thứ nhất -Ở loại bài thứ hai
b- Đã bao lần - Lần đầu tiên chập chững bước đi,- lần đầu tiên tập bơi,
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn.- Lúc còn học phổ thông,- Về môn Hóa