Ông từng đ ợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại với giọng điệu hào hùng, thiết tha khi ngợi ca đất n ớc và con ng ời Việt Nam anh dũng, kiên c ờng trong chiến đấu,
Trang 1TuyÓn tËp c¸c t¸c gi¶ v¨n häc
trong ch ¬ng tr×nh thcs
Phßng gi¸o dôc huyÖn KiÕn Thôy
Tr êng : THCS H÷u B»ng
Trang 3TT Nhµ v¨n TT Nhµ v¨n TT Nhµ v¨n TT Nhµ v¨n
1 Tè H÷u 19 An ®Ðc xen 37 TÕ Hanh 55
2 Minh HuÖ 20 Ai ma tèp 38 La Phong Ten 56
4 NguyÔn Tu©n 22 Phan Ch©u Trinh 40 NguyÔn Quang S¸ng 58
5 Duy Kh¸n 23 Phan Béi Ch©u 41 NguyÔn Thµnh Long 59
6 ThÐp Míi 24 T¶n §µ 42 NguyÔn Duy 60
7 Vâ Qu¶ng 25 Vò §×nh Liªn 43 NguyÔn Khoa §iÒm 61
8 T« Hoµi 26 ThÕ L÷ 44 Ph¹m TiÕn DuËt 62
9 Hå Xu©n H ¬ng 27 TrÇn Quèc TuÊn 45 ChÝnh H÷u 63
10 NguyÔn KhuyÕn 28 NguyÔn Tr·i 46 NguyÔn §×nh ChiÓu 64
12 Lý B¹ch 30 NguyÔn Minh Ch©u 48 NguyÔn D÷ 66
13 §ç Phñ 31 Ta go 49 NguyÔn Du 67
14 Ph¹m Duy Tèn 32 A §«- §ª 50 Ng« Th× ChÝ 68
15 NguyÔn ¸i Quèc 33 A Puskin 51 69
Trang 5Tố Hữu
(1920- 2002)
Nhà văn
Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành
Sinh ngày 4-10- 1920, quê ở làng Phù Lai, nay là Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên
- Huế, mất năm 2002 tại Hà Nội.
Tố Hữu là một chiến sĩ cách mạng lấy thơ làm vũ khí, làm ph ơng tiện và đã có thành tựu thơ xuất sắc Ông từng đ ợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại với giọng điệu hào hùng, thiết tha khi ngợi ca đất n ớc và con ng ời Việt Nam anh dũng, kiên c ờng trong chiến đấu, thể hiện một phong cách trữ tình chính trị độc đáo, hấp dẫn Về sau thơ ông nghiêng về h ớng suy ngẫm cảm khái về thời thế, nhân tình
Nhà thơ là đại biểu u tú của thơ Việt Nam thế kỷ XX.
Trong nhiều năm ông từng giữ c ơng vị cao trong cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà n
ớc Việt Nam (Uỷ viên Bộ Chính trị - Phó Thủ t ớng Chính phủ ).
Nhà thơ đã đ ợc nhận giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I (1996), Giải
th ởng văn học ASEAN (1996).
Tác phẩm chính của Tố Hữu :
Từ ấy (Thơ - 1946), Việt Bắc (Thơ - Giải nhất về thơ của Hội văn nghệ Việt Nam - 1954), Gió lộng (Thơ - 1961), Ra trận (Thơ - 1972), Máu và hoa (Thơ - 1977), Một tiếng đờn (Thơ - 1992), Ta với ta (Thơ - 2000), Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đấng với nhân dân ta, thời đại ta (Tiểu luận - 1973), Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật (Tiểu luận - 1981).
Trang 6Hồ và cách mạng Bài Đêm nay Bác không ngủ (1951) là bài thơ nổi tiếng nhất của ông.
Nhà thơ đã nhận đ ợc giải nhất (Thơ - Giòng máu Việt Hoa) do Chi Hội Văng nhgệ kháng chiến khu IV và sở thông tin tuyên truyền khu IV trao tặng năm 1954
Tác phẩm chính : Tiếng hát quê h ơng (Thơ - 1959), Đất chiến hào (Thơ- 1970), Đêm nay Bác không ngủ (Thơ - 1985), Ngọn cờ Bến Thuỷ (Truyện kí - 1974, 1979), Ng ời mẹ và mùa xuân (Truyện kí - 1981), Th ởng thức thơ viết về Bác Hồ (Tiểu luận - 1992), Ngôi sao bầu bạn (Truyện - 1999)
Trang 8i ê ren bua (1891- 1967)
Nhà văn Ucraina
Sinh ngày 14- 1 - 1891 tại Kiep (Ucraina) trong một gia đình Do Thái, mất tại Matxcơva ngày 31- 8 - 1967.
I Ê ren bua còn là nhà hoạt động xã hội tích cực Ông từng làm phóng viên mặt trận, từng sáng tác thơ, nh ng tiểu thuyết
và chân dung văn học là hai thể loại khiến
ông lừng danh Xuyên suốt tác phẩm của
ông là sự phê phán chủ nghĩa t bản với hoạ phát xít tàn bạo, là sự miêu tả và ngợi ca lòng yêu n ớc thiết tha trong các cuộc chiến
đấu bảo vệ Tổ quốc Xô viết.
Một số tác phẩm nổi tiếng của I Ê ren bua là các tiểu thuyết : M ời ba cái tẩu thuốc (1923), Ngày hôm sau(1933- 1934),
Pa ri sụp đổ (1941), Bão táp (1946-1947), Làn sóng thứ chín (1943),Tuyết tan (1944), Một thị trấn yên tĩnh
Và tập hồi ký - Chân dung văn học Con ng
ời, năm tháng, cuộc đời (1961- 1965),
Phóng sự Tây Ban Nha
Trang 10Nguyễn tuân (1910- 1987)
Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ tài danh Ông đứng trong văn học Việt Nam đ
ơng thời nh một cây văn xuôi hàng đầu, nhất là ở thể truyện ngắn và bút ký, tuỳ bút, nh
là một con ng ời có phong độ và cốt cách quyết thể hiện tấm lòng thiết tha với cội nguồn dân tộc bằng việc trau dồi tiếng Việt khi viết về những nhân cách cao th ợng, những nét tinh hoa trong bản sắc văn hoá Việt Nam.
ông từng là Tôngtr th ký Hội Nhà văn Việt Nam (1948- 1958), Uỷ viên Ban chấp hành Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Việt Nam, Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá I và khoá II Nhà văn đã đ ợc nhận giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996).
Tác phẩm chính gồm các tập : Ngọn đèn dầu lạc (phóng sự - 1939), Vang bóng một thời (Truyện ngắn - 1940), Chiếc l đồng mắt cua (Tuỳ bút - 1941), Tóc chị Hoài (Tuỳ bút - 1943), Chùa
Đàn (Truyện - 1946), Tình chiến dịch (Bút ký - 1950), Tuỳ bút kháng chiến và hoà bình (1956), Sông Đà (Tuỳ bút - 1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (Tuỳ bút - 1972), Tuyển tập Nguyễn Tuân (Tập 1- 1981, tập 2- 1982, tập 3- 1983), Nguyễn Tuân toàn tập (5 tập - 2000), trong đó, bên cạnh truyện và kí, ông cũng có một số bài phê bình khảo luận và chân dung văn học đặc sắc.
Trang 11Tr ởng thành cùng đời sống chiến
đấu của quân đội, từ một chiến sĩ, một
giáo viên, một phóng viên rồi một đại tá, sáng tác của Duy Khán đã nói lên đ ợc tâm
sự của ng ời lính thật chân thành, cảm
động.
Ông đã đ ợc Hội Nhà văn Việt Nam trao tặng Giải th ởng Văn học (1987) với tác phẩm: Tuổi thơ im lặng.
Tác phẩm đã xuất bản : Trận mới (Thơ- 1972), Tâm sự ng ời đi (Thơ- 1987),
Trang 13thép mới (1925- 1991)
Nhà văn
Tên khai sinh : Hà Văn Lộc, bút danh khác : ánh Hồng Sinh ngày 15- 2 - 1925 tại thành phố Nam Định, mất ngày 28-8-1991
Nét văn ch ơng t ơi tắn và đậm đà trong trang viết của một nhà báo kì cựu đã đ a Thép Mới
đến với làng văn Văn của ông có sự kết hợp tự nhiên giữa chất chính luận sắc sảo với cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp và sức sống mạnh liệt của thiên
nhiên và con ng ời Việt Nam
Nhà văn từng là Phó Tổng biên tập báo Nhân Dân, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khoá II, III
Các tác phẩm chính :
- Các thuyết minh phim : Cây tre Việt Nam (1958), Đ ờng về Tổ quốc (1980), Nguyễn ái Quốc đến với Lênin (1980)
- Các tập bút kí : Hiên ngang Cuba (1962), Điện Biên Phủ - một danh từ Việt Nam (1965), Tr ờng Sơn hùng tráng (1967), Hữu nghị, Lý
Trang 15Võ quảng
Nhà văn
Sinh ngày 1-3-1930, quê ở xã Đại Hoà, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, hiện sống tại Hà Nội
Võ Quảng tham gia cách mạng từ tuổi thiếu niên và
đã trải qua nhiều c ơng vị công tác (phụ trách nhà xuất bản Kim Đồng, X ởng phim hoạt hình )Văn của ông trong sáng, nhẹ nhàng giàu chất thơ Thơ của ông viết về những chuyện nhỏ bình th ờng với giọng điệu hóm hỉnh, ngộ nghĩnh
Tác phẩm chính :
- Truyện: Cái Thăng (1961), Chỗ cây đa làng (1964), Cái Mai (1967), Những chiếc áo ấm (1970), Quê nội (1973), Bài học tốt (1975), Tảng sáng (1978), V ợn
hú (1993), Kinh tuyến và vĩ tuyến (1994), Ngày tết của trâu xe(1998)
- Thơ : Gà mái hoa (1957), Thấy cái hoa nở (1962), Anh đom đóm (1970), Quả đỏ (1980), ánh nắng sớm (1993)
- Kịch bản phim: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (1970), Con 2 (1971), Những chiếc áo ấm (1972)
Trang 18Tô hoài
Nhà văn
Tên khai sinh : Nguyễn Sen
Sinh ngày 27-9-1920 tại Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm (nay là quận Cầu Giấy), Hà Nội, hiện sống và viết văn ở Hà Nội.
Tô Hoài sớm nổi tiếng với truyện Dế Mèn phiêu l u ký từ năm 1942 và đến nay vẫn dẻo dai đều đặn viết, vẫn đ ợc mọi ng ời chờ đón, tìm đọc Tác phẩm của ông tinh tế trong cách quan sát, mô tả cảnh vật thiên nhiên, loài vật, đậm đà chất phong tục, thế sự với giọng văn thâm trầm, hóm hỉnh, th ờng thấm thía cái âm vị buồn nhớ da diết và giàu tính h ớng thiện Nhà văn là một tác giả văn xuôi u tú của Việt Nam ở thế kỷ XX.
Ông từng là Tổng th ký Hội Nhà văn Việt Nam, Chủ tịch Hội Văn nghệ Hà Nội Ông đ ợc nhận Giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996).
Đến nay Tô Hoài đã viết chừng 160 cuốn sách, nổi bật lên từ đó là cuốn truyện và kí:
Dế Mèn phiêu l u kí (1942), Quê ng ời (1943), Cứu đất cứu m ờng (1954), Truyện Tây Bắc (Giải th ởng về tiểu thuyết của Hội nhà văn Việt Nam- 1954), Miền Tây (Giải th ởng của Hội nhà văn á Phi - 1960), Tự truyện (1965), Quê nhà (1970), Tuổi trẻ Hoàng Văn Thụ (1973), Cát bụi chân ai (1991), Tuyển tập Tô Hoài (4 tập - 1987-
1993), Tuyển tập truyện ngắn Tô Hoài (3 tập - 1994), Tuyến tập truyện ngắn viết cho thiếu nhi (2 tập - 1994), Chiều chiều (1998).
Nhiều tác phẩm của ông đã đ ợc tái bản nhiều lần tới độc giả cả n ớc.
Trang 19Hồ xuân h ơng ( ? - ?)
Nhà thơ
Hiện ch a rõ Hồ Xuân H ơng sinh, mất năm nào, chỉ biết : Bà từng là bạn thơ của Phạm Đình Hổ ()1768-1839, và quen biết Nguyễn Du (1765-
1820).
Vốn ng ời họ Hồ ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh
L u và từng du ngoạn đến nhiều nơi Thơ Hồ
Xuân H ơng vừa cứng cỏi, thẳng thắn lại vừa ý nhị, dí dỏm Tiếng Việt trong thơ của bà là sự kết tinh, nâng cao thứ tiếng Việt bình dân lên mức tinh diệu, đa nghĩa, v ợt qua đ ợc sự làm dáng cầu kỳ Bà lf cả một phong cách sống, phong
cách thơ độc đáo vào bậc nhất n ớc ta bởi tinh thần phản phong mạnh mẽ Bà đ ợc suy tôn là: "
Bà chúa thơ Nôm" (Xuân Diệu).
Hồ Xuân H ơng viết nhiều, tự nhiên mà thanh thoát sinh động, nh ng đến nay mới s u tầm đ ợc chừng dăm chục bài, mà d ờng nh bài nào đọc lên cũng gây ra bàn tán , và càng bàn tán thì càng
Trang 21Ông học giỏi, ba lần đỗ đầu, nên dân gian quen gọi là Tam Nguyên Yên Đổ Là ng ời
có danh vọng, vì chán cảnh thời thế mà bỏ quan
về ở ẩn, làm thơ, nên thi phẩm của ông càng chứa chan nỗi niềm yêu n ớc th ơng dân và nỗi buồn thế sự
Làng quê Việt Nam (vùng Bắc Bộ) trong thơ ông đẹp vẻ đẹp bình lặng và nh có gì
đầy phấp phỏng âu lo trong cảnh lụt lội, mất mùa và thuế khoá nặng nề Ông cũng viết nhiều bài thơ trào phúng châm biếm sâu cay bọn xu thời , tham nhũng, vô liêm sỉ.
Nguyễn Khuyến để lại chừng vai trăm bài thơ chữ Hán và một trăm bài thơ Nôm trong
Trang 23bà huyện thanh quan
Vĩnh Thuận, nay là quận Tây Hồ , Hà Nội.
Thủa nhỏ bà ham học, lớn lên đã nổi tiếng hay chữ giỏi thơ, từng vào cung dạy cho các cung phi và công chúa thời Minh Mệnh
Từ khi làm vợ Tri huyện Thanh Quan là ông L
u Nguyên Ôn (1804-1877), ng ời đời quen gọi
là Bà huyện Thanh Quan.
Thơ Bà huyện Thanh Quan hiện chỉ còn lại m ơi bài, và đều là những bài hay vì
nghệ thuật thơ điêu luyện, vì điệu nhớ nhung hoài cổ trong đó phù hợp với tâm trạng của
nhiều ng ời sống li h ơng, nó gợi cho họ một
tình yêu quê nhà thiết tha, sâu lắng
Một số bài thơ nổi tiếng của bà là : Thăng Long hoài cổ , Qua Đèo Ngang, Chiều
Trang 24Lý bạch (701- 762)
Nhà thơ cổ điển Trung Quốc kiệt xuất
Tên tự là Thái Bạch , tên hiệu là Thanh liên c sĩ.
Ông sinh tr ởng trong một gia đình buôn bán ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc Tuổi thanh niên ông ham đọc sách, thích giao du với các đạo sĩ và đủ các hạng ng ời Ông ôm ấp lý t ởng phò vua giúp đời của đấng quân tử nh ng không toại nguyện
Thơ Lý Bạch th ờng ngợi ca vẻ đẹp kỳ
vĩ của thiên nhiên, vẻ đẹp tráng sĩ của con ng ời coi th ờng phú quý, danh lợi tầm th ờng, chỉ mong làm điều thiện, bất chấp gian nguy, đồng thời thơ ông cũng bày tỏ sự chán ghét cảnh đời ô trọc, coi khinh kẻ luồn cúi nơi cung đình.
Lịch sử thi ca Ph ơng Đông xếp Lý Bạch là một trong những tác gia lãng mạn vĩ đại nhất Trong số gần 1000 bài thơ ông để lại, có hàng trăm bài đã dịch sang tiếng Việt Một số bài nổi tiếng là : Hành lộ nan, T ơng tiến tửu, Thu Phố ca, Quan sơn nguyệt , xuân tứ, Giang hạ hành, Tr ờng can hành, Tí dạ ngô ca, Chiêu thành nam, Tảo phát Bạch Đế thành
Trang 26Đỗ phủ (712- 770)
Nhà thơ cổ điển Trung Quốc
Đỗ Phủ tự là Tử Mĩ
Ông xuất thân trong một gia đình quan lại ở huyện Củng, tỉnh Hà Nam , Trung Quốc Năm lên 7 ông đã biết làm thơ Thời tráng niên ông từng du ngoạn nhiều nơi Tuy
có nhận chức quan nhỏ, nh ng suốt đời ông
sống cảnh nghèo túng, bệnh tật
Đỗ Phủ là một nhà thơ kiệt xuất có lòng yêu n ớc th ơng dân sâu sắc Thơ ông có giá trị hiện thực lớn , từng đ ợc ví là bức tranh chân thực về trăm nỗi đau khổ của dân chúng trong cảnh đói rét, li loạn Tiếng thơ ấy cũng th ờng bày tỏ nỗi oán giận, phê phán bọn quan lại mọt dân.
Trong số chừng 1500 bài thơ còn lại của ông có rất nhiều bài tuyệt bút nh : Binh xa hành , Th ơng đầu sông, Trông xuân, Đêm
trăng, Lên Bắc, Làng Kh ơng, Tam lại, Tam biệt, Từ Kinh qua Phụng Tiên
Trang 28Hà Tây, mất ngày 25-2-1924.
Ông là một trong những nhà báo, nhà văn tiên phong với lối viết hiện thực chủ nghĩa hồi đầu thế kỷ XX ở
n ớc ta.
Tác phẩm của Phạm Duy Tốn là bức tranh về xã hội Việt Nam đen tối đ ơng thời : dân lành thì khốn khổ, quan lại thì vô trách nhiệm
Tác phẩm của Phạm Duy Tốn lúc đầu th ờng đăng
ở các báo chí nh : Đông D ơng tạp chí, Lục tỉnh tân văn, Nam Phong tạp chí, Trung Bắc tân văn, Đăng cổ tùng báo
Nổi bật từ đó là những truyện ngắn nh : Bực mình (1914), Sống chết mặc bay (1918), Con ng ời Sở Khanh (1919), N ớc đời lắm nỗi
Ông cũng là tác giả sách : Tiếu lâm quảng ký (3tập
- 1921 )
Trang 29Nguyễn ái quốc - Hồ chí minh
( 1890-1969)
Nhà văn, Nhà thơ lớn, Danh nhân văn hoá thế giới, Anh hùng dân tộc.
Tên gọi quen thuộc: Bác Hồ , bút danh khác : Line Trần Lực, C.B.Đ.X.L.T, Trần Lan, T.L, T Lan, Chiến sĩ
Nguyễn ái Quốc sinh ngày 19-5-1890 tại Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An, mất ngày 2-9-1969 tại Hà Nội
Là nhà yêu n ớc vĩ đại, nhà cách mạng lỗi lạc, Ng ời đ ợc dân tộc
và bạn bè thế giới suy tôn là Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hoá thé giới Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh là ng ời sáng lập ra Đảng cộng sản
Đông D ơng, Chủ tịch Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch n ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
Sáng tác và hoạt động văn học của Ng ời thật phong phú đã tạo
ra một phong cách trong sáng, có sức hấp dẫn đặc biệt
Các tác phẩm văn học nổi tiếng của Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh là : Bản án chế độ thực dân Pháp (kí sự - tiếng Pháp - xuất bản lần
đầu năm 1925), Đ ờng kách mệnh (viết năm 1925, xuất bản 1927), Nhật ký trong tù (Thơ chữ Hán, viết năm 1942-1943, dịch và xuất bản lần đầu năm 1960), và rất nhiều áng văn xuôi nghị luận (nh Tuyên ngôn độc lập - 1945), rất nhiều thơ chữ Hán và quốc ngữ, rất nhiều truyện và kí khác
Nam 1995 các tác phẩm của Ng ời đ ợc s u tập lại trong bộ Tuyển tập văn học gồm 3 tập
Trang 31nguyên hồng ( 1918 - 1982)
Nhà văn
Tên khai sinh: Nguyễn Nguyên Hồng
Sinh ngày 5-11-1918 tại phố Hàng Cau, Nam Định, mất ngày 2-5-1982 tại Yên Thế, Bắc Giang
Nguyên Hồng dạy học t , sáng tác và hoạt động cách mạng từ năm 1937 Ông từng là Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khoá I, II, trong ban phụ trách tuần báo Văn, phụ trách Tr ờng bồi d ỡng lực l ợng viết văn trẻ, Chủ tịch Hội văn nghệ Hải Phòng
Ông đã đ ợc nhận giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996)
Nguyên Hồng chuyên viết truyện ngắn và tiểu thuyết,
ông là một tác gia văn xuôi tiêu biểu của n ớc ta ở thế kỉ XX với một phong cách hiện thực nghiêm ngặt và lòng yêu th ơng dạt dào
đối với những ng ời cùng khổ
Tác phẩm chính : Bỉ vỏ (1938), Bảy Hựu (1941), Những ngày thơ ấu (1941), Quán Nải (1943), Miếng bánh (1945), Địa ngục và lò lửa (1946-1951), Sóng gầm (1961), Cơn bão đã đến (1968), Thời kì đen tối (1973), Khi đứa con ra đời (1976), Núi rừng Yên Thế (tập I- Thù nhà nợ n ớc, 1981, tập II - 1983) và : Trời xanh (thơ - 1960), B ớc đ ờng viết văn của tôi (Hồi kí - 1971), Những nhân vật ấy đã sống với tôi ( hồi kí - 1978), Sức sống của
Trang 33Nam cao ( 1917 - 1951)
Nhà văn
Tên khai sinh : Trần Hữu Tri, các bút danh khác : Thuý
R , Xuân Du, Nguyệt, Nhiêu Khê
Sinh ngày 29-10-1917 tại làng Đại Hoàng (nay là xã Hoà Hậu), huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, hi sinh ngày 30-11- 1951 tại Hoàng Đan, tỉnh Ninh Bình trên đ ờng đi công tác
Dạy học t và viết văn từ 1936 Ông là một phong cách văn xuôi đặc sắc của Việt Nam thế kỷ XX Nam Cao có khả năng phân tích tâm lý tinh tế để thể hiện những triết lí nhân sinh sâu sắc trong các đề tài nhỏ bé, bình th ờng, và ở cả cái quan niệm "Văn ch
ơng chỉ dung nạp những ng ời biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những
ng ời ch a ai khơi , và sáng tạo những gì ch a có" mà ông đã nêu ra rồi thực hiện Nhà văn đã đ ợc nhận giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996)
Tác phẩm chính là các tập :
Đôi lứa xứng đôi (1941), Nửa đêm(1944), Chí Phèo (1957), Đôi mắt (1954), Nam Cao truyện ngắn tuyển chọn (1995)
và các tập: Sống mòn (truyện dài - 1956,1970), ở rừng (nhật kí - 1948), và các cuốn : Đóng góp (kịch- 1951), Địa d các n ớc châu
Âu, châu á, châu Phi, Việt Nam (viết chung với Văn Tân - 1948, 1951)
Năm 1999 tác phẩm của Nam Cao đ ợc in lại trong Toàn
Trang 35ngô tất tố ( 1894 - 1954)
Ông mất ngày 20-4-1954 tại Yên Thế, Bắc Giang.
Ông là một nhà văn - nhà báo lão thành, đã có nhiều
đóng góp quan trọng cho sự phát triển của văn học - báo chí n ớc nhà Ngòi bút sắc sảo của ông luôn đấu tranh đòi cải thiện đời sống cho lớp ng ời nghèo khổ ở thôn quê d ới ách thực dân, phong kiến Ông đã đ ợc nhận Giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996), và tr ớc đó là giải th ởng của Hội văn nghệ Việt Nam (1949-1952).
Tác phẩm của Ngô Tất Tố khá đồ sộ và phong phú, bao gồm sáng tác, dịch, biên khảo, phóng sự Một số cuốn nổi
tiếng : Tắt đèn (tiểu thuyết - 1937), Lều chõng (tiểu thuyết - 1939), Việc làng (phóng sự - 1940), Vua Hàm Nghi với việc kinh thành thất thủ (truyện kí lịch sử - 1935), Kinh dịch (chú giải - 1953), Đ ờng thi(tuyển dịch - 1940), Thi văn bình chú (1941), Văn
Trang 36h.c an đecxen ( 1805 - 1875)
Nhà văn Đan Mạch
An đecxen sinh ngày 2-4-1805 trong một gia
đình thợ giày, mất ngày 4-8- 1875 Ông là văn hào ng ời Đan Mạch nổi tiếng thế giới về những truyện kể cho thiếu nhi mà
ng ời lớn cúng thích đọc
Nói theo Pau xtôpxki thì : " ông là ca sĩ bình dân", là " nhà thơ của ng ời nghèo, mặc dầu vậy, nh ng đức vua vẫn coi việc đ ợc bắt bàn tay gầy guộc của ông là một vinh dự"
Truyện của An đecxen gần gũi với thiên nhiên và với cảm nghĩ cùng ớc mơ của những cuộc đời bình th ờng,
đông thời chúng cũng là niềm an ủi đối với những ai ch a may mắn, là sự phê phán nhẹ nhàng mà sâu cay những thói xấu nh hợm của, cậy thần cậy thế, dốt mà còn l ời
Các tác phẩm nổi tiếng của ông là : Cuộc du lịch từ kênh Hômen đến phía đông đảo Amaghê (1829), T ởng t ợng và phác hoạ (1831), Angiơnet và thuỷ thần (1834), Truyện kể cho trẻ em (3 tập, 1835-1837), Chú lính chì dũng cảm (1835), Bầy thiên nga(1838), Chim hoạ mi (1843), Truyện kể mới (1843), Nữ thần băng giá (1844), Cô bé bán diêm (1848), Chuyện đời tôi (1846-
1850), Hai bà bá t ớc (1850)
Trang 38tr ai ma tôp
Nhà văn K rơg xtan
Tr aimatôp sinh ngày 12-12-1928, tại bản Sêke, vùng thung lũng sông Talax thuộc n ớc cộng hoà K rơg xtan.
Ông bắt đầu viết truyện ngắn khi học năm cuối đại học (1952) và thực sự b ớc vào làng văn tr ớc
sự trầm trồ của mọi ng ời vào năm 1958 với hai tác phẩm xuất sắc là Mặt giáp mặt và Giamilia.
Tác phẩm của Tr aimatôp đậm đã chất suy
t ởng triết lí và th ờng cho thấy vẻ đẹp cao th ợng của con ng ời trong quá trình v ơn lên làm chủ đời mình, v
ợt qua mọi hủ tục và thói tị hiềm ích kỉ, độc ác.
Ngoài hai tác phẩm trên, ông còn viết một số cuốn khác cũng đ ợc chú ý tìm đọc nh : Cây phong non trùm khăn đỏ (1961), Ng ời thầy đầu tiên(1962), Cánh động mẹ (1963), Vĩnh biệt Gunxar (1966- giải
th ởng quốc gia Nga), Con tàu trắng (1969), Sếu đầu mùa (1975), Con chó khoang chạy ven bờ biển
(1977), Một ngày dài hơn thế kỉ (1980)
Trang 40o' henry ( 1862 - 1910)
Nhà văn Mĩ
O' Henry tên khai sinh là Uyliam Xitnây Potơ
Ông sinh ngày 11-9-1862 ở vùng bắc Carôlina, Hoa Kì và mất tại Niu Yooc ngày 5-6-1910
O' Henry từng làm nhiều nghề khác nhau, từng
bị tù tội vì sổ sách luộm thuộm để hụt công quỹ Ông vào nghề viết muộn, nh ng viết đều và khoẻ Trong khoảng 10 năm câm bút, ông đã sáng tác hàng trăm truyện ngắn Hầu hết truyện của O' Henry là sự miêu tả đời sống nghèo khổ của lớp bình dân, có sức phê phán xã hội t sản tàn bạo, vô l
ơng và gieo vào lòng ng ời đọc một niềm cảm thông, xót xa
Một số tập truyện nổi tiếng của ông là:
Bắp cải và vua chúa (1904), Bốn triệu (1906), Trung tâm miền Tây (1907), Tiếng nói của thành phố
(1908), Những sự lựa chọn(1909), Những con đ ờng của số phận (1909), Hỗn loạn (1911), Đá lăn (1913), trong đó có một số truyện ngắn quen thuộc với bạn đọc Việt Nam nh : Chiếc lá cuối cùng, Những giả định phá sản
Từ năm 1918, Hội nghệ thuật và khoa học Hoa Kì đã lập giải th ởng O' Henry để tặng cho các truyện ngắn
đặc sắc hàng năm ở n ớc này