I.MUÏC TIEÂU: - Hs nhận biết được cấu tạo của vần: ôc, uôc , trong tiếng mộïc, đuốc - Phân biệt được sự khác nhau giữa vần ôc, uôc để đọc viết đúng các vần các tiềng từ khoá: ôc, uôc , t[r]
Trang 1Tuần 19
Kế hoạch giảng dạy
2
12/ 01/ 09
Chào cờ Họcvần(2t)
Đạo đức
1 2-3 4
Chào cờ - GDTT Bài 77 : ăc - âc Lễ phép vâng lời thầy cô giáo (Tiết 1)
3
13/01/ 09
Âm nhạc Toán Học vần(2t)
TNXH
1 2 3-4 5
Học hát bài: Bầu trời xanh Mười một, mười hai
Bài 78 : uc – ưc Cuộc sống xung quanh ta (Tiết 2)
4
14/01/ 09
Học vần(2t)
Toán Thủ công
1-2 3 4
Bài 79: ôc - uôc Mười ba, mười bốn, mười lăm Gấp mũ ca lô
5
15/01/ 09
Học vần(2t)
Thể dục Toán
Mĩ thuật
1-2 3 4 5
Bài 80: iêc – ươc Thể dục rèn luyện tư thế …, trò chơi vận động Mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín Vẽ cây; vẽ gà
6
16/01/ 09
Tập viết T17 Tập viết T18 Toán
GDTT
1 2 3 4
Tuốt lúa, hạt thóc
Con ốc, đôi guốc, cá diếc … Hai mươi, hai chục
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 12 tháng 01 năm 2009
A CHÀO CỜ:
- Tổ trực mang ghế ra sân xếp thành 4 hàng dọc bên phải
- Lớp trưởng chỉnh đốn hàng ngũ
- Các em trật tự bỏ mũ xuống, chỉnh đốn trang phục
- Thầy phụ trách hướng dẫn các em chào cờ
- Các em ngồi xuống nghe cô trực tuần nhận xét hoạt động của tuần qua
- Thầy hiệu trưởng nhận xét tuần qua và dặn dò những việc cần làm trong tuần
B GIÁO DỤC TẬP THỂ:
- Vào lớp lớp trưởng báo cáo sĩ số của lớp, hát tập thể một bài
- GV dặn dò một số việc cần làm trong tuần này
- Các em đi học đều và đúng giờ
- Chuẩn bị đầy đủ sách vở của học kỳ 2
- Tổ trực quét lớp sạch sẽ, đi tiêu đi tiểu đúng nơi quy định
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 2+3:Học vần
Bài 77: ăc - âc
I.MỤC TIÊU:
- HS đọc và viết được : ăc, âc, mắc áo, quả gấc
- Đọc được từ, các câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề ruộng bậc thang
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vật mẫu : mắc áo, quả gấc
Trang 3- Thanh chữ gắn bìa hoặc gắn nam châm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
(Tiết 1)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
20’
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc bài 76
- Cho HS viết : hạt thóc, con cóc
-Nhận xét, đánh giá và cho điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta học
hai vần mới có kết thúc bằng âm c, đó
là vần ăc và âc
-Ghi bảng: ăc, âc
b Dạy vần:
+Vần ăc :
* Nhận diện vần:
-Vần ăc được tạo nên từ mấy âm ?
-Cho HS ghép vần: ăc
-So sánh vần ăc với vần ac có gì giống
nhau và khác nhau?
*Đánh vần:
-Đọc lại cho cô vần ăc:
-Vần ăc được đánh vần như thế nào?
- Có vần ăc muốn có tiếng mắc ta thêm
âm gì và dấu gì ?
-Ghi bảng: mắc
-Cho HS phân tích tiếng mắc
-Tiếng mắc đánh vần như thế nào?
- GV giới thiệu tranh mắc áo
-Cho HS đánh vần và đọc trơn lại từ
khóa:
-Hát
-HS đọc bài
-Viết bảng con
-Đọc: ăc, âc
-Vần ăc được tạo nên từ 2 âm ă và c -HS ghép
-Giống: cùng kết thúc bằng âm c
-Khác: Vần ăc có âm ă đứng trước
-Đọc: ăc
-Đánh vần: á – cờ - ăc -Thêm âm m và dấu sắc
-Đọc: mắc -Tiếng mắc có âm mờ đứng trước, vần ăc đứng sau
- Đánh vần : mờ-ắc-mắc-sắc-mắc (cá nhân, nhóm, lớp)
-Đọc: mắc áo
- á – cờ – mắc
- mờ – ăc – mắc – sắc – mắc
- mắc áo
Trang 410’
* Viết:
-Hướng dẫn viết vần ăc và từ: mắc áo
vào bảng con Lưu ý các nét nối giữa
các con chữ
-Nhận xét, chữa lỗi cho HS
+ Vần âc:(Quy trình tương tự)
* Nhận diện : vần âc được tạo nên từ
mấy âm ?
-So sánh vần âc:
-Đánh vần và đọc trơn tư khóa:
* Viết: Vừa viết vừa hướng dẫn quy
trình viết Lưu ý các nét nối giữa các
con chữ â và c, giữa g và vần âc
Giải lao
c.Đọc từ ứng dụng:
- GV viết lên bảng
màu sắc giấc ngủ
ăn mặc nhấc chân
-Cho HS đọc từ ứng dụng và gạch chân
dưới chữ có vần ăc, âc
-Giải thích:
+màu sắc: Các màu như dỏ, xanh,
vàng, … các màu đó gọi chung là màu
sắc
+ăn mặc: Cách mặc quần áo, đi đứng
+giấc ngủ: Từ lúc đi ngủ đến khi tỉnh
dậy là một giấc ngủ
-Nghe rồi viết vào bảng con
- Tạo nên từ 2 âm â và c
-Giống: cùng kết thúc bằng âm c
-Khác: Vần ăc có âm ă đứng trước -ớ – cờ – âc
gờ –âc – gắc – sắc – gắc
- quả gắc -Viết vào bảng con vần âc, quả gấc
-HS đọc cá nhân – đồng thanh
- Tìm tiếng có vần vừa học : sắc, mặc, giấc, chân
-Nghe GV giải thích
Trang 510’
5’
7’
+nhấc chân: Con hãy làm động tác dậm
chân Khi đưa chân lên gọi là nhấc
chân
-Đọc mẫu, gọi HS đọc lại
(Tiết 2)
4.Luyện tập :
a Luyện đọc:
* Luyện đọc bài ở tiết 1
*.Luyệnđọc câu ứng dụng:
-Treo tranh, hỏi:
-Tranh vẽ gì?
-Cho HS đọc câu ứng dụng:
-Tìm tiếng có vần ăc, âc
-Đọc mẫu
b Luyện viết: ăc, âc, mắc áo, quả gấc
-Cho HS viết vào vở
-Chú ý tư thế ngồi viết và cách cầm bút
mực
- Hướng dẫn làm bài tập
Giải lao
- 3 em đọc lại
-Đọc bài ở tiết 1
-Quan sát tranh
-Tranh vẽ đàn chim ngói đậu trên mặt đất
-Đọc: Những đàn chim ngói Mặc áo màu nâu Đeo cườm ở cổ Chân đất hồng hồng Như nung qua lửa
-Tiêng mặc -3 em đọc lại
-HS viết vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài rồi chữa bài
Cô gái của mẹ Cấy lúa trên lắc vòng Cái xắc mới ruộng bậc thang
-Đọc: Ruộng bậc thang
Trang 6c Luyện nói : theo chủ đề :
Ruộng bậc thang -Cho HS đọc câu chủ đề luyện nói:
-Treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì?
-Ruộng bậc thang là nơi như thế nào?
-Ruộng bậc thang thường có ở đâu? Để
làm gì?
-Xung quanh ruộng bậc thang thường có
gì?
5.Củng cố- dặn dò:
- GV cho HS đọc bài ở SGK
- Tìm tiếng mới
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị hôm sau bài 78
-Tranh vẽ ruộng bậc thang -Ruộng bậc thang là nơi không bằng phẳng, chỗ cao, chỗ thấp như bậc thang
-Ruộng bậc thang thường có ở miền núi, để trồng lúa
- HS đọc cá nhân, tổ, tập thể
- Thi nhau tìm
Rút kinh nghiệm
……… ………
……… ………
Tiết 4: Đạo đức
Bài: Lễ phép vâng lời thầy cô giáo
(Tiết 1)
I.MỤC TIÊU :
* Giúp HS hiểu :
- Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quên khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ Vì vậy
em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Hs biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 2 phóng to
- Điều 12 công ước quốc tế về quyền trẻ em
Trang 7III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
10’
5’
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Lễ phép vâng lời thầy, cô giáo.
b.Giảng bài :
* Hoạt động1:
- Đóng vai:
-GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhón
đóng vai theo 1 tình huống của bài tập
+ Qua đóng vai của các nhóm:
- Nhóm nào thể hiện được lễ phép vâng
lời Thầy giáo, Cô giáo? Nhóm nào chưa ?
- Cần làm gì khi gặp Thầy giáo, Cô giáo?
- Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách, vở
cho Thầy, Cô giáo ?
* Hoạt động 2:
- Cô giáo thường yêu cầu và khuyên bảo
các em những điều gì?
- Những lời yêu cầu, khuyên bảo của cô
giúp ích gì cho HS?
- Vậy khi cô giáo dạy bảo thì các em
thực hiện như thế nào?
GV kết luận:
- Thầy ,Cô đã không quản khó khăn, mệt
nhọc để chăm sóc dạy dỗ các em
- để tỏ lòng biết ơn Thầy Cô các em cần
lễ phép và lắng nghe lời Thầy, Cô dạy
- HS tự kiểm tra lại dụng cụ học tập
- Các nhóm chia nhau đóng vai
- Một số HS đóng vai trước lớp
- HS nhận xét đưa ra những ý kiến khác nhau
- Khi gặp Thầy giáo, Cô giáo cần phải chào hỏi lễ phép
- Khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay Thầy, Cô giáo cần đưa hai tay
+ Đưa: Thưa Thầy, Cô đây ạ ! + Nhận: Em cảm ơn
- Học giỏi, chăm học, khuyên bảo các
em điều hay lẽ phải
- Giúp các em trở thành HS ngoan ngoãn, giỏi
- Thực hiện tốt nội qui, nề nếp của trường, của lớp
Trang 85’
5’
bảo
Giải lao
* Hoạt động nối tiếp:
- GV kể một vài gương lễ phép vâng lời
Thầy, Cô giáo của các bạn
4.Củng cố– Dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị hôm sau bài : Tiết 2
-HS lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm
………
……….………
Thứ ba, ngày 13 tháng 1 năm 2009
Tiết 1: Âm nhạc Bài: Bầu trời xanh
( GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Toán
Bài : Mười một, mười hai
I.MỤC TIÊU:
* Giúp HS nhận biết:
- Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị
- Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
- Biết đọc viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bó 1 chục que tính và các que tính rời
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
15’
5’
10’
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ :
10 đơn vị bằng mấy chục ?
1 chục bằng mấy đơn vị ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu số : 11
- GV cho HS lấy que tính
- Hỏi : Được tất cả mấy que tính ?
- GV ghi bảng : 11
Đọc là mười một
- Số 11 gồm một chục và 1 đơn vị
- Số 11 có hai chữ số 1 được viết liền nhau
b.Giới thiệu số 12.
- GV cho HS lấy que tính
- GV: hỏi 1 bó chục que tính và 2 que tính rời
được bao nhiêu que tính ?
- GV ghi bảng 12
+ Đọc là mười hai
- Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
- Số 12 có hai chữ sốp là chữ số 1 và chữ số
2 viết liền nhau, số 1bên trái số 2 bên phải
Giải lao
c.Hướng dẫn thực hành:
* Bài 1:
-GV cho HS nhìn tranh rồi đếm số và điền số
vào ô trống
* Bài 2:
-Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi 1
đơn vị, vẽ thêm chấm tròn vào ô trống có
ghi 2 đơn vị
- GV nhận xét, bổ sung
- Một chục
- 10 đơn vị
- 1 bó que tính 1 chục và 1 que tính rời
- 10 que tính và 1 tính rời là 11 que tính
- HS nhắc lại
- HS lấy 1 bó (chục que tính) và 2 que tính rời
- Mười que tính và 2 que tính rời là
12 que tính
- HS điền vào ô trống các số:
10 , 11 , 12
- HS làm bài rồi chữa bài
Trang 10* Bài 3:
Dùng bút màu hoặc bút chì đen để tô 11ngôi
sao, 12 quả táo
* Bài 4:
-Điền đủ các số vào dưới mỗi vạch của tia
số
4.Củng cố – Dặn dò:
- Số 11 được ghi bằng mấy chữ số ? và gồm
có mấy chục và mấy đơn vị
- Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị, số 12
được viết bằng mấy chữ số ?
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà xem trước bài Mười ba – Mười bốn
- HS dùng bút màu gạch chéo các ô để tô
- HS diền số vào dưới các vạch
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
- HS thi nhau trả lời
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
……… ………
……… ………
Tiết 3+4 : Học vần
Bài 78: uc - ưc
I.MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được cấu tạo của vần: uc, ưc , trong tiếng trục, lực
- Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uc, ưc để đọc viết đúng các vần các tiếng từ
khoá: uc, ưc , cần trục, lực sĩ
- Đọc đúng từ ứng dụng: máy móc, cúc vạn thọ, lọ mực, nóng nực
- Đọc được câu ứng dụng:
Con gì mào đỏ
Lông mượt như tơ Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dậy
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai thức dậy sớm nhất
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 11- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt
- Tranh minh họa hoặc vật thật cho các từ ngữ khoá, câu ứng dụng, Phần
luyện nói
- Bảng và bộ ghép chữ Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
(Tiết 1)
1’
4’
20’
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS viết bảng con: màu sắc
giấc ngủ
- Gọi 2 HS đọc bài 77
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em tiếp 2 vần mới có kết
thúc bằng âm c là: uc - ưc
- GV ghi bảng : uc - ưc
b.Dạy vần:
* Vần uc
- Nhận diện vần :
- Cho học sinh phân tích vần uc
- Tìm trong bộ chữ cái , ghép vần uc
- Em hãy so sánh vần uc với ut
- Cho học sinh phát âm lại
*Đánh vần :
+ Vần :
- Gọi HS nhắc lại vần uc
- Vần uc đánh vần như thế nào ?
+ GV chỉnh sưả lỗi đánh vần
- Cho HS hãy thêm âm tr và dấu nặng, ghép
vào vần uc để được tiếng trục
- GV nhận xét , ghi bảng : trục
- Em có nhận xét gì về vị trí âm tr vần uc
- HS 2 dãy bàn cùng viết vào bảng con
- 2 HS đọc bài
+ Cả lớp chú ý
- HS nhắc lại : uc - ưc
- vần uc được tạo bởi âm u đứng trước và c đứng sau
- Lớp ghép u + cờ – uc
- Giống: u
- Khác: Vần uc kết thúc bằng c, vần ut kết thúc bằng t
- HS phát âm: uc
- HS nhắc lại vần uc
- u – cờ – uc
- HS ghép : trục
- Âm tr đứng trước, vần uc đứng
Trang 1210’
trong tiếng trục ?
-Tiếng trục được đánh vần như thế nào?
+ GV chỉnh sửa lỗi phát âm
- Cho học sinh quan sát tranh hỏi :
+ Trong tranh vẽ gì ?
+ GV rút ra từ khoá : cần trục
- GV ghi bảng
- Cho học sinh đánh vần , đọc trơn từ khoá
- GV đọc mẫu , điều chỉnh phát âm
* Viết
- GV viết mẫu trên khung ô ly phóng to
vừa viết vừa nêu quy trình viết
- Cho HS viết vào bảng con
* Vần ưc :
- GV cho HS nhận diện vần, đánh vần,
phân tích vần, tiếng có vần ưc
- So sánh 2 hai vần ưc và uc
* viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn qui trình viết
- GV hướng dẫn và chỉnh sửa
Giải lao
*Đọc từ ứng dụng:
- GV ghi bảng : máy móc, cúc vạn thọ,
lọ mực, nóng nực
- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng , nêu tiếng
mới có vần uc , ưc
- GV giải thích từ ứng dụng :
- GV đọc mẫu và gọi HS đọc
(Tiết 2)
Luyện tập :
* Luyện đọc :
+ Cho học sinh đọc lại bài ở tiết 1
+ Đọc lại từ ứng dụng trên bảng:
sau, dấu nặng dưới u
- trờ – uc – truc – nặng - trục ( cá nhân , nhóm , lớp đánh vần lầøn lượt )
- Tranh vẽ cần trục
- u –cờ – uc
- trờ – uc – truc – nặng - trục cần trục
- HS lần lượt đọc: cá nhân, tổ, lớp
- Lớp theo dõi Viết trên không để để định hình cách viết
+Viết trên bảng con + HS nhận xét bài viết
- Giống: kết thúc bằng c,
- Khác: ưc bắt đầu bằng ư, uc bắt đầu bằng u
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc và nêu tiếng có vần
uc, ưc
- Lớp lắng nghe GV giảng nghĩa từ
- Cá nhân , nhóm , lớp đọc từ ứng dụng
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS lần lượt đọc lại từ ứng dụng
Trang 135’
5’
5’
+ GV chỉnh sữa lỗi cho HS
- Đọc câu ứng dụng :
+ Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng
dụng để nhận xét
+ Tranh vẽ gì ?
+ Cho HS đọc câu ứng dụng dưới tranh
- Con gì mào đỏ
Lông mượt như tơ
Sáng sớm tinh mơ
Gọi người thức dậy
- Khi đọc bài này , chúng ta phải lưu ý điều
gì ?
- GV đọc mẫu câu ứng dụng , gọi học sinh
đọc lại ,
- GV nhận xét và chỉnh sửa
* Luyện viết uc, cần trục
ưc, lực sĩ
- GV cho HS viết vào vở tập viết :
- GV theo dõi chỉnh sửa những em viết
chưa đúng
- Giải lao
* Luyện nói theo chủ đề :
Ai thức dậy sớm nhất:
- Con hãy chỉ và giới thiệu người và từng
vật trong tranh?
- Trong tranh bác nông dân đang làm gì?
- Con gà đang làm gì?
- Đàn chim đang làm gì?
- Mặt trời thế nào?
- Con gì báo hiệu cho mọi người thức dậy?
- Tranh vẽ cảnh nông thôn hay thành phố?
- Con có thích buổi sáng sớm không? Tại
sao?
4.Củng cố -Dặn dò:
- GV cho HS đọc SGK
- Lớp quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng trả lời
- Tranh vẽ: con gà trống
- HS đọc Cá nhân, nhóm, tập thể
- Ngắt nghỉ hơi khi hết câu
- HS đọc cá nhân, nhóm, tập thể
- HS viết vào vở
- HS đọc chủ đề luyện nói :
Ai thức dậy sớm nhất
- Bác nông dân đang cày
- Con gà đang gáy
- Mặt trời đỏ chói
- Con gà báo hiệu cho mọi người thức dậy
- Nông thôn
- HS trả lời
- HS đọc cá nhân, đt
Trang 14- Tổ chức trò chơi: thi tìm nhanh
+ GV hướng dẫn luật chơi cho Hs thực hiện
- Tuyên dương những em học tốt , nhắc nhở
những em học chưa tốt
- Về nhà học bài, xem trước bài 79
Rút kinh nghiệm
………
……….………
Tiết 5 :TNXH
Bài Cuộc sống xung quanh ta ( Tiết 2 )
I.MỤC TIÊU:
* Giúp HS biết.
- Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương
- HS có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- các hình trong bài 18 – 19 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
4’
15’
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Cuộc sống, nghề nghiệp của những
người xung quanh trường như thế nào ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Cuộc sống xung quanh ta (T2)
b.Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm với
SGK
* Mục tiêu:
- HS biết phân tích 2 bức tranh trong
SGK, để nhận ra bức tranh nào vẽ về
cuộc sống ở nông thôn, bước tranh nào vẽ
- Cuộc sống vất vả, họ làm nghề làm ruộng (cày cấy, trồng khoai, trồng rau, nuôi trâu bò ….)
-HS lắng nghe