- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh để biết sự phát triển và hoạt động, những thành tựu của sự hợp tác trong kinh tế, văn hoá, xã hội của các nước khu vực Đông Nam Á?. - Hình [r]
Trang 121
Tiết:
22
Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC
NƯỚC ĐÔNG NAM Á
NS: 2/ 2 / 20 NG: 5,7/ 2 / 20
I.MỤC TIÊU : Qua bài học các em cần
1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về kinh
tế-xã hội của Đông Nam Á
2 Kĩ năng:
- Phân tích được bảng số liệu về tình hình tăng trưởng kinh tế
một số nước Đông Nam Á, tỷ trọng các ngành kinh tế của một số
nước Đông Nam Á
- Đọc lược đồ phân bố công nghiệp, nông nghiệp Đông Nam Á
3 Thái độ: Hiểu được việc phát triển kinh tế phải đi đôi với vấn
đề bảo vệ
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: hợp tác nhóm, tự học, vận dụng kiến thức …
- Năng lực riêng: Đọc hiểu bảng số liệu thống kê, rút ra nhận
xét, đọc bản đồ kinh tế…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên: Bản đồ kinh tế Đông Nam Á.
2 Đối với học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, tập bản đồ,
bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:(1’)
Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về
dân cư xã hội của các nước Đông Nam Á?
- Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nước
trong khu vực?
3 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘN G (5’)
1 Mục tiêu: Tạo tình huống cho bài học mới, giúp HS hưng phấn
trong học tập
2 Phương pháp:Vấn đáp, gợi mở.
3 Phương tiện: SGK, kiến thức đã học
4 Các bước hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ tìm hiểu về các nước Đông Nam Á có tài
nguyên phong phú để phát triển kinh tế Em hãy kể một số tài
nguyên mà em biết?
Bước 2: HS tham gia ý kiến, lên bảng ghi tên các tài nguyên
Bước 3: HS cùng GV kiểm tra đánh giá kết quả
Trang 2Bước 4: GV giới thiệu bài mới Các nước Đông Nam Á có tài
nguyên phong phú, lao động dồ dào là nguồn lực quan trọng để
phát triển kinh tế Vậy, nền kinh tế các nước có đặc điểm gì? Để
làm rõ vấn đề trên, các em tìm hiểu bài: Đặc điểm kinh tế các
nước Đông Nam Á
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn kiến thức
Hoạt động 1 :(20’) Tìm hiểu nền kinh tế của các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
1.Mục tiêu: Phân tích được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước Trình bày được sự phát triển kinh tế Đông Nam Á
2 Phương pháp- kĩ thuật dạy học: Phân tích bảng số liệu, khai thác nội dung SGK
3 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
- GV cho HS thảo luận nhóm
phân tích bảng số liệu 16.1:
Nước 19
90 19 94 19 96 19 98
In-đô-nê-xia 9.0 7.5 7.8 -13
2
Ma-lay-xi-a 9.0 9.2 10.0 -7.4
Phi-lip-pin
3.0 4
4
5
8
-0.6
Thái Lan 11.
2 9.0 5.9 -10
8
Việt
Nam
5.1 8
8
9
3
5.8
Xin-ga-po 8.9 11.4 7.6 0.1
Bảng 16.1: Tình hình
tăng trưởng kinh tế của
một số nước ĐNÁ
? Nhận xét tình hình tăng
trưởng kinh tế một số nước
qua các năm?
? Năm 1998 tăng trưởng
- HS thảo luận nhóm với 2 nội dung trên, ghi vào giấy nháp, bảng phụ
- HS đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm còn lại bổ sung thêm
I Nền kinh tế của các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.
- Điều kiện thuận lợi: nhân công, tài nguyên, nông phẩm phong phú, vốn và công nghệ nước ngoài
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,
song chưa vững chắc, dễ bị tác động từ
bên ngoài, môi trường chưa được quan tâm đúng mức
Trang 3kinh tế các nước có gì thay
đổi?
? Nguyên nhân chính?
- GV kết luận:
+ Tốc độ tăng trưởng khá
cao
+ Chưa vững chắc: Dẫn
chứng: In-đô-nê-xi-a; Thái
Lan; Xin-ga-po
+ Kinh tế các nước dễ bị tác
động từ bên ngoài, chưa
quan tâm môi trường
Mở rộng: Để phát triển bền
vững, các nước cần chú
trọng vấn đề gì?
Hoạt động 2 :( 15’)Tìm hiểu cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á
1 Mục tiêu: HS trình bày được cơ cấu kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh tế các nước
Đông Nam Á
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phân tích bảng số liệu về tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số nước (16.2)
3 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm
- GV cho HS thảo luận
nhóm:
Quố
c gia
Nông
nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
198
0 200 0 1980 2000 198 0
Cam
-pu-chia
Lào
Phi-
lip-pin
Thái
Lan
55,6
61,2
25,1
23,2
37,1 52,9 16,0 10,5
11,2 14,5 38,8 28,7
20,5 22,8 31,1 40,0
33,2 24,3 36,1 48,1
Bảng 16.2: Tỉ trọng các
ngafnhtrong tổng sản
phẩm trong nước của
một số nước Đông Nam Á
(%)
- HS thảo luận nhóm với 2 nội dung trên, ghi vào giấy nháp, bảng phụ
- HS đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm còn lại bổ sung thêm
II Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:
- Các nước đang tiến hành công nghiệp hoá
- Cơ cấu kinh tế đang thay đổi theo
hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp,
tăng tỷ trong công nghiệp và dịch
vụ
Trang 4+ Nhóm1;2,3: Tìm những
dẫn chứng cho thấy các
nước đang tiến hành công
nghiệp hóa ?
+ Nhóm 4,5,6: Dựa vào
bảng 16.2 SGK nhận xét:
? Từ 1980-2000 tỷ trọng các
ngành của từng quốc gia
tăng, giảm thế nào?
? Nhận xét chung về sự thay
đổi cơ cấu kinh tế các nước
Đông Nam Á?
- GV kết luận
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (2’)
Hãy khoanh tròn vào ý đúng
- Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước:
a Khí hậu gió mùa, sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mỡ
b Đất phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều nước
c Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
d Đồng bằng rộng lớn màu mỡ, khí hậu gió mùa, mưa nhiều
- Xu hướng thay đổi tỉ trọng các ngành của các nước ĐNÁ.
a Nông nghiệp phát triển, công nghiệp và dịch vụ phát triển
b Nông nghiệp bắt đầu chậm phát triển, công nghiệp và dịch
vụ dần tăng
c Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm
d Nông nghiệp giảm, công nghiệp phát triển, dịch vụ tăng mạnh
- Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế chưa vững chắc?
- Quan sát H16.1 cho biết khu vực ĐNÁ có các ngành công
nghiệp chủ yếu nào?
- Bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đã dẫn đến hậu quả gì
ở các nước Đông Nam Á?
GV kết luận:cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, rừng bị tàn phá, môi trường ô nhiễm -> ảnh hưởng sự phát triển bền vững
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: (2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi ôn bài
- Làm các bài tập trong tập bản đồ
- Xem bài : “ Hiệp hội các nước ĐNÁ ”
Trang 5- Tìm hiểu đặc điểm nổi bật của hiệp hội các nước ASEAN.
- Thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước
Đông Nam Á
- Tìm hiểu một vài hiện tượng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nước
ta hoặc địa phương em?
- Cho biết hướng giải quyết?
Tuần:
21
Tiết :
23
Bài 17 : HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(ASEAN)
NS: 5 / 1 / 20
NG: 8/ 2 / 20
I MỤC TIÊU : Qua bài học các em cần
1 Kiến thức: - Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nước
ASEAN
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong
kinh tế do sự hợp tác của các nước
- Thuận lợi và khó khăn đối với VN khi gia
Trang 6nhập hiệp hội các nước ASEAN
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh để biết sự phát triển
và hoạt động, những thành tựu của sự hợp tác trong kinh tế, văn hoá, xã hội của các nước khu vực Đông Nam Á
- Hình thành thói quen quan sát, thu thập thông tin, tài liệu
3 Thái độ: - Có thái độ khách quan, khoa học đối với sự phát
triển kinh tế một số nước khu vực Đ N A
- Có tinh thần đoàn kết thân ái giữa các nước trong khu vực
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học; hợp tác.
- Năng lực riêng: sử dụng hình vẽ, tranh ảnh SGK
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên: - Bản đồ các nước Đông Nam Á, bảng phụ
(ghi nội dung)
- Tư liệu và tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước khu vực ĐNA
2 Đối với học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, tập bản đồ,
bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:(1’)
Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Dựa vào sự hiểu biết em hãy cho biết biểu tượng của hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN)?
- Cho biết ý nghĩa của biểu tượng đó?
- Bó lúa với 10 rẻ lúa: Bó lúa thể hiện nét tương đồng của các quốc gia trong khu vực trồng
lúa nước, gần gũi thân thiết Mười rẻ lúa tượng trưng cho 10 quốc gia thành viên, mỗi quốc
gia có những nét văn hóa đặc sắc riêng
3 Bài mới
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘN G (5’)
1 Mục tiêu: HS xác định được:
- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nước ASEAN
- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác của các nước
- Thuận lợi và khó khăn đối với VN khi gia nhập hiệp hội các nước ASEAN
- Tạo hứng thú với bài học -> Kết nối với bài học
2 Phương pháp: Chơi trò chơi “nối tên thủ đô với tên các nước khu vực ĐNA”, theo 2 tổ
Trang 73 Phương tiện: nối tên thủ đô với tên các nước này nằm ở khu vực
nào của Châu Á
4 Các bước hoạt động:
Bước 1: GV phổ biển thể lệ trò chơi: “Nối tên thủ đô với tên các
nước khu vực ĐNA”:
- Mỗi tổ cùng lên bảng nối tên nước với tên thủ đô cho phù hợp trong 30 giây
- Tổ nào nối ghép đúng nhiều và nhanh hơn sẽ thắng
Bước 2: GV tổ chức trò chơi, HS chơi
Bước 3: Tổng kết, biểu dương cho tổ thắng
Bước 4: GV dẫn dắt vào vấn đề: Trò chơi vừa rồi cho các em biết
được các nước nằm trong khu vực ĐôngNam Á, mỗi nước có mỗi
nét văn hóa khác nhau nhưng có cùng kiểu KH nhiệt đới gió mùa
Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm chung và riêng ở đây đa dạng như
thế nào, thì thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI :
Hoạt động của GV
Hoạt động củaH S
Chuẩn kiến thức
Hoạt động 1 :(10’)Tìm hiểu Hiệp hội các nước Đông Nam Á
1 Mục tiêu : Biết sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nước ASEAN , mục tiêu hoạt
động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác của các nước
2 Phương pháp-Kĩ thuật dạy học: PP đàm thoại; phân tích SGK, bản đồ
2 Hình thức tổ chức: Hoạt động cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc nội
dung và lược đồ H 17.1 sgk
trao đổi cặp cho biết:
Hình 17.1: Lược đồ các
nước thành viên ASEAN
? Hiệp hội các nước ĐNÁ
thành lập vào thời gian
nào?
? Mấy nước tham gia?
- HS
thực hiện nhiệm vụ
- HS
trình đổi kết quả theo cặp
nhận xét,
bổ sung
I.Hiệp hội các nước ĐNA:
1 Thời gian thành lập:
- 8- 8- 1967 (In-đo nê xi a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po)
- VN gia nhập hiệp hội vào 1995
- Hiện nay: có 10 nước thành viên
2.Mục tiêu của hiệp hội:
+ 25 năm đầu: Hợp tác quân sự
+ Đầu thập niên 90 của thế kỷ 20: Giữ vững hòa bình an ninh, ổn định, phát triển đồng đều
3 Nguyên tắc:
Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau, hợp tác
toàn diện
Trang 8? VN gia nhập vào thời gian
nào?
? Số lượng các nước tham
gia hiện nay?
? Mục tiêu Hiệp hội có sự
thay đổi qua các thời gian
như thế nào?
? Nguyên tắc của Hiệp hội
các nước ĐNA?
- GV nhận xét, chuẩn xác
kiến thức
Hoạt động 2 :(18’)Tìm hiểu sự hợp tác để phát triển kinh tế- xã hội
1.Mục tiêu: Hs biết được Biểu hiện của sự hợp tác và khó khăn của các nước trong thời gian cuối thế
kỷ 20
2.Phương pháp - Kĩ thuật dạy họ c : PP sử dụng sơ đồ h17.2 sgk, …KT học tập hợp tác
nhóm
3 H ình thức tổ chức :Hoạt động căp nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát
lược đồ 17.2 và đọc thông
tin mục II SGK Thảo luận
theo nhóm (4 phút) với các
nhiệm vụ
Nhóm 1,2,3: - Các nước
gặp khó khăn gì?
Nhóm 4,5,6: - Biểu hiện
của sự hợp tác?
Hình17.2:Sơ đồ tam giác
tăng trưởng kinh tế
Xi-giô-ri
- GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức
*Liên hệ: Giáo dục môi
trường( bảo vệ dòng
- Các
nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
( thảo luận)
- Đại diện nhóm báo cáo kết qủa, nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
II Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội:
1 Thuận lợi:
- Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thông đi lại hợp
tác với nhau
- Có những nét tương đồng trong sản xuất, sinh hoạt,
trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa hợp
2 Những biểu hiện của sự hợp tác:
- Xây dựng tam giác tăng trưởng kinh tế
- Nước phát triển giúp đỡ nước chưa phát triển về đào
tạo tay nghề, chuyển giao công nghệ
- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước
- Xây dựng tuyến đường sắt, đường bộ đông sang tây
- Phối hợp khai thác, bảo vệ sông Mê Công
3.Khó khăn:
- Cuối những năm 90 một số nước khủng hoảng kinh
tế
- Xung đột tôn giáo
- Thiên tai
Trang 9sông Mê Công)
Hoạt động 3 :( 8’)Tìm hiểu Việt Nam trong A SE AN
1.Mục tiêu: Hs biết được thành tựu và khó khăn thách thức của Việt Nam sau khi gia nhập hiệp hội
ASEAN
2 Phương pháp - Kĩ thuật dạy họ c : PP sử dụng sơ đồ h17.2 sgk.KT học tập hợp tác cặp
3 H ình thức tổ chức : Hoạt động cặp nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thông
tin mục III SGK Trao đổi
theo cặp với các nhiệm vụ
? Những lợi ích của Việt
Nam khi tham gia Hiệp hội
ASEAN?
? Những khó khăn thử
thách cần phải vượt qua?
- GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức
(+Thành tựu: Tốc độ tăng
trưởng buôn bán cao
+Tỉ trọng hàng hóa buôn
bán với các nước cao
+Các mặt hàng xuất nhập
khẩu chính, kinh tế phát
triển
+Về lĩnh vực văn hóa xã
hội và du lịch phát triển
+ Khó khăn: Thách thức
về ngôn ngữ, thể chế chính
trị, chênh lệch về KT, về
mẫu mã và chất lượng các
mặt hàng, )
- Các
cặp thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
- Đại
diện 1
số cặp trả lời, HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
III.Việt Nam trong ASEAN:
1 Thuận lợi :
Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước
cả
về kinh tế - xã hội
2 Khó khăn :
Thách thức lớn :
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế- xã hội
- Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: ( 5’)
- Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?
- Nêu Mục tiêu và nguyên tắc của Hiệp hội ASEAN?
- Biểu hiện của sự hợp tác và các nước có khó khăn gì trong thời
gian cuối những năm 90 của thế kỷ 20?
- Việt Nam gia nhập Hiệp hội ASEAN, có những thuận lợi và khó
khăn gì?
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành
viên của ASEAN
- Bài tập 1: Điền vào bảng sau tên các nước Asean theo thứ tự
năm gia nhập
Năm gia Tên Số lượng
Trang 10nhập nước
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG ( 2’)
- Hiện nay, Việt Nam đã tham gia những tổ chức kinh tế-chính trị nào ở khu vực và thế giới?
- Tìm hiểu bài 18: tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia (Dựa vào hệ thống câu hỏi chữ in nghiêng trong SGK để trả lời)
- Ôn bài 14, 16 để giờ sau thực hành
- Tìm hiểu: vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên ,điều kiện xã hội , dân
cư , kinh tế của Lào và CPC