1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TUAN 20 BAI 15 DIA LI 8

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm văn hóa, tín ngưỡng những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân ở khu vực.. Thái độ: Tuyên truyền về kế hoạch dân số ở nước ta.[r]

Trang 1

Tuần: 20 Ngày Soạn:04/01/2013 Tiết: 19 Ngày Dạy:07/01/2013

BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐƠNG NAM Á

I: MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Học sinh cần

- Nắm được đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á

- Đặc điểm dân cư gắn liền với đặc điểm kinh tế nông nghiệp, trong đó lúa nước là cây lương thực quan trọng nhất

- Đặc điểm văn hóa, tín ngưỡng những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân ở khu vực

2 Kỹ năng:

- Phân tích, so sánh số liệu để biết được đặc điểm về dân cư , văn hóa, tín ngưỡng,

3 Thái độ:

Tuyên truyền về kế hoạch dân số ở nước ta

II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ phân bố dân cư châu Á

- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á

- Lược đồ các nước Đông Nam Á

- Tài liệu, tranh ảnh về văn hóa, tín ngưỡng các nước

III: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ :

3 Bài mới:

HĐ 1:Tìm hiểu về dân cư:

Bước 1:

?Dựa vào bảng 15.1, hãy so sánh số dân, mật độ dân

số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm của

Đông Nam Á so với châu Á và thế giới?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

chiếm 14.2% châu Á, 8.6% thế giới Mật độ dân số

gấp 2 lần thế giới, và trương với châu Á Tỉ lệ gia

tăng dân số cao hơn châu Á và thế giới

Bước 2:

? Khu vực Đông Nam Á có số dân đông mang lại

những khó khăn và thuận lợi gì?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

I ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

Đông Nam Á là khu vực có số dân đông: ( 536 tr người ) Dân số tăng khá nhanh

Thuận lợi: dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

Trang 2

Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thi trường tiêu

thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài

Khó khăn: giải quyết việc làm cho người lao động,

diện tích canh tác thấp, gây nhiều tiêu cực cho môi

trường và xã hội

- Vd: Việt Nam việc sinh đẻ có kế hoạch được phổ

biến trong toàn dân

Bước 3:

- Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 cho biết:

? Đông Nam Aù có bao nhiều nước? Kể tên các nước

và thủ đô của từng nước?

? So sánh diện tích, số dân của nước ta so với các

nước trong khựu vực.?

Gợi ý: Diện tích gần bằng với quốc gia nào? Đứng

hàng thứ mấy?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

Bước 4:

? Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các

quốc gia Đông Nam Á? Điều này có ảnh hưởng gì

đến việc giao lưu giữa các quốc gia trong khu vực?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn trong giao lưu kinh tế

văn hóa

Bước 5:

? Quan sát H6.1, Nêu nhận xét sự phân bố dân cư

Đông Nam Á, giải thích sự phân bố đó?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

HĐ 2:Tìm đặc điểm xã hội:

Bước 1:

? Học sinh đọc nội dung sgk mục 2, cho biết

? Những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất

và sinh hoạt của các nước Đông Nam Á?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

 Gv nói thêm: Bên cạnh lúa nước, các nước còn

trồng lúa nương, khoai sắn trên đồi, trên ruộng bậc

thang.

Phong tục tập quán không giống nhau cùng là cồng

chiêng bằng đồng nhưng người Mường, Bana, Êđê,

Malai, người Inđô, có cách đánh khác nhau.

- Dân cư thuộc chủng tộc Môngôlôit và Ôxtralôit

- Ngôn ngữ phổ biến là: Tiếng Anh, Hoa và Mã lai

- Dân cư Đông Nam Á tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển

II ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI

-Các nước Đông Nam Á vừa cónhững nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, phong tục tập quán, sản xuất

Trang 3

Bước 2:

? Đông Nam Á có các tôn giáo nào? Phân bố? Nơi

hành lễ của các tôn giáo như thế nào?

HS trả lời giáo viên chuẩn kiến thức:

Bước 3:

? Vì sao lại có những nét tương đồng trong sản xuất

sinh hoạt của các nước Đông Nam Á?

 Do vị trí cầu nối, nguồn tài nguyên phong phú

cùng nền văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới

gió mùa,

 Gv giải thích và bổ sung thêm:

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Nam Á

lần lượt giành lại độc lập, hiện nay các nước trong

khu vực theo chế độ cộng hòa ( VN, PhiL, Inđô, Lào,

Xing, và một số theo chế độ quân chủ lập hiến Nhưng

đều mong muốn có sự hợp tác phát triển Nhưng vẫn

còn nhiều khó khăn.

Hiện nay trong đời sống xã hội bệnh AISD không chỉ

còn là vấn đề của y tế mà nó trở thành đề tài chung

của các nước trong khu vực cùng với mại dâm, ma

túy,

- Các nước Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước, có sự đa dạng về phong tục tập quán, tín ngưỡng ( Hồi, Phật, Ấn Độ giáo, Thiên chúa giáo )

- Kết luận:

- Những nét tương đồ trên tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác phát triển toàn diện giữa các nước

4: Đánh giá:

Đọc tên và thủ đơ các quốc gia trong khu vực?

Diện tích, dân số việt nam đứng vào thứ mấy trong khu vực?

Các nước cĩ những vấn đề nào tương đồng ?

5: Hoạt động nối tiếp:

Làm bài tập 2 sgk

Chuẩn bị bài 16

IV: PHỤ LỤC:

Tài liệu tham khảo kinh tế các nước đơng nam Á

Ngày đăng: 19/06/2021, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w