1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀTRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở THCS

34 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm, ý nghĩa Quan niệm •Dạy học giải quyết vấn đề là dạy học trong đó giáo viên đặt ra trước học sinh một hay một hệ thống vấn đề nhận thức, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

Trang 1

BÁO CÁO:

Nhóm 15 - SP 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH

Trang 2

6/1/16 Nhóm 15 - SP 35 2

Cấu trúc

Quan niệm, ý nghĩa Cấu trúc của quá trình GQVĐ

Qui trình thực hiện Các mức độ của DHGQVĐ

Ưu, nhược điểm của phương pháp

Một số lưu ý

Ví dụ minh họa

Kết luận

Trang 3

1 Quan niệm, ý nghĩa

 Quan niệm

•Dạy học giải quyết vấn đề là dạy học trong đó

giáo viên đặt ra trước học sinh một (hay một hệ thống) vấn đề nhận thức, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, sau đó giáo viên phối hợp cùng học sinh (hướng dẫn hoặc điều khiển học sinh) giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết trong nội dung học tập.

•Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn

đề là “Tình huống gợi vấn đề” vì “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề”

Trang 4

 Ý nghĩa

• Giúp cho người học liên hệ và sử dụng

những tri thức đã có trong việc tiếp thu những tri thức mới cũng như tạo được những mối liên hệ giữa những tri thức khác nhau mà trước đó thường được nghiên cứu độc lập

• Thông qua học tập định hướng giải quyết

vấn đề, người học có thể giải thích được sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức được tìm thấy

Trang 5

• Kích thích tính tò mò, tìm tòi, nghiên cứu

giúp học sinh tích cực chủ động tham gia vào quá trình học tập.

• Phát huy khả năng cá thể hoá đối với nội

dung học tập -> làm tăng động cơ học tập.

• Hỗ trợ việc phát triển năng lực giao tiếp xã

hội

• Phát triển khả năng vận dụng được những

tri thức đã học qua việc giải quyết các tình huống và tái sử dụng trong các tình huống thực tiễn.

Trang 6

2 Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề

a Vấn đề, tình huống có vấn đề.

.Vấn đề là bài làm, mà cách thức hoàn thành

hay kết quả của nó, chưa được học sinh biết trước, nhưng học sinh đã nắm được những kiến thức và kỹ năng xuất phát, để từ đó thực hiện, tìm tòi kết quả hay cách thức hoàn thành bài làm Nói cách khác, đó

là câu hỏi mà học sinh chưa biết câu trả lời, nhưng

có thể bắt tay vào tìm kiếm lời giải đáp.

Trang 7

• Câu hỏi có chứa đựng

mâu thuẫn giữa kiến thức

cũ và mới, giữa cái đã

biết và cái chưa biết,

giữa kiến thức lý thuyết

Trang 8

• Một nghịch lý, một sự kiện

bất ngờ, không bình

thường so với cách hiểu

thông thường của học sinh

và đôi khi ban đầu thoạt

nghe, tưởng chừng như vô

“phòng chống và thích nghi với thiên tai”, Ninh Thuận:

“chung sống với hạn hán”.

• Sự phân chia các đới, các

kiểu khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu? (vĩ độ, biển và đại dương, hoàn lưu khí quyển).

Trang 9

Tình huống có vấn đề: là một trạng thái tâm lý, trong

đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách quan (một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức) như

là mâu thuẫn chủ quan (mâu thuẫn nội tại của bản thân) bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đó và có những ham muốn giải quyết.

Để vấn đề trở thành tình huống có vấn đề đối với

học sinh, câu hỏi nên có các đặc điểm sau:

Trong nội dung câu hỏi, phải có phần học sinh đã biết (kiến thức cũ) và phần chưa biết (kiến thức mới).

Ví dụ: Những khu vực ven biển thường có khí hậu

ẩm hơn, song tại sao Ninh Thuận và Bình Thuận lại

là nơi khô hạn nhất nước ta?

Trang 10

Nội dung câu hỏi phải thực sự kích thích, gây hứng thú nhận thức đối với học sinh

- Ví dụ: Tại sao các trận bóng đá ngoại hạng Anh

thường thi đấu vào ban ngày nhưng ở Việt Nam xem trực tiếp vào ban đêm?

Câu hỏi phải vừa sức với học sinh.

Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc

bắt đầu bài mới, hay lúc đề cập một nội dung cụ thể của bài, một khái niệm, một mối quan hệ nhân quả.

Đặt và tạo tình huống có vấn đề bằng nhiều

cách: dùng lời nói, suy luận logic, mô tả, kể chuyện, đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ hình vẽ, tranh ảnh bằng video.

Trang 11

b Cấu trúc

Giai đoạn 1: Nhận biết vấn đề

Giai đoạn 2: Tìm các phương

án giải quyết vấn đề.

Giai đoạn 3: Quyết định phương án giải quyết.

Trang 12

 Giai đoạn 2 được thực hiện theo sơ đồ:

Kết thúc

Trang 13

3 Qui trình thực hiện

Bước 1: Đặt vấn đề và đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.

Bước 2: Giải quyết vấn đề

- Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra.

- Thu thập và xử lý thông tin theo hướng các giả

Trang 14

Mức 2 Giáo viên Học sinh Giáo viên

Mức 3 Học sinh Học sinh Học sinh

Trang 15

5 Ưu, nhược điểm của phương pháp

 Ưu điểm

Thông qua DHGQVĐ học sinh vừa lĩnh hội được tri thức, kỹ năng vừa nắm được phương pháp nhận thức, lại vừa phát triển tư duy tích cực, sáng tạo.

Rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho học sinh  hình thành khả năng giải quyết vấn

đề  phát triển khả năng xử lý tình huống.

PP này phát triển khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau -> phát triển khả năng khái quát hóa kiến thức

Phát triển năng lực cho học sinh.

Trang 16

Nhược điểm:

Đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian

và công sức.

Yêu cầu:

Giáo viên phải có năng lực sư phạm tốt

Không phải bài nào, mục nào cũng có thể áp dụng phương pháp này.

Điều kiện cơ sở vật chất phải phù hợp.

Trang 17

- Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những

mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.

- Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải

Trang 18

Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình

huống cần chú ý:

- Giáo viên cần hướng dẫn HS xác định rõ

vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề.

- Cần sử dụng kết hợp với phương pháp

động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có

- GV cần tìm hiểu đúng cách tạo tình huống

gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để HS

tự lực giải quyết vấn đề.

Trang 19

Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề là:

Nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động

thực tiễn.

Lật ngược vấn đề

Khái quát hóa.

Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến

thức mới

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức và

kĩ năng, vận dụng kiến thức Phương pháp này cần hướng tới mọi đối tượng HS chứ không chỉ

áp dụng riêng cho HS khá giỏi.

Trang 20

7 Ví dụ minh họa

Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề dạy mục 2: Kinh tế bài Dân cư và kinh tế Châu Đại Dương (ĐL lớp 7-bài 49):

Mục tiêu:

Về kiến thức:

+ Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản về đặc điểm

kinh tế của Oxtrâylia.

Về kỹ năng:

+ Phân tích bảng số liệu về kinh tế châu Đại Dương

+ Kỹ năng nhận xét, phân tích lược đồ kinh tế Oxtrâylia

Trang 21

Đặt vấn đề

Tại sao điều kiện để phát triển nông nghiệp ở Oxtraylia không thuận lợi nhưng Oxtraylia lại là nước có nền nông nghiệp phát triển?

6/1/16

Nhóm 15 - SP 35

21

Trang 22

 Giải quyết vấn đề:

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.

Chứng minh sự phát triển của ngành nông nghiệp ở Oxtraylia:

Oxtraylia có nền nông nghiệp hiện đại, hình thức tổ

chức sản xuất là các trang trại có quy mô lớn và trình độ kĩ thuật cao

Đất trồng trọt và chăn nuôi chiếm 6% diện tích tự

nhiên.

Trang 23

Nông nghiệp sử dụng 5,6% lực lượng lao động, chiếm 4% GDP và đóng góp 25% trị giá xuất khẩu.

Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì : trồng nhiều cây công nghiệp và hoa quả, chủ yếu ở vùng Đông Nam

Chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp Với đàn cừu 150 triệu con.

Đứng đầu thế giới về xuất khẩu len

Xuất khẩu nhiều sữa, thịt bò sang Hoa Kì, Nhật Bản…

Trang 24

- Dân cư đông, có kinh nghiệm sản xuất?

- Khoa học kĩ thuật hiện đại?

- Chính sách đầu tư của nhà nước…?

Trang 25

Chú trọng đầu tư cho giáo dục, khoa học.

Vai trò điều tiết sản xuất của nhà nước

Tuy có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp thấp song

ở đây đầu tư trong phát triển thâm canh nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lao động có tay nghề cao -> năng suất lao động cao, nguồn hàng xuất khẩu lớn.

Trang 26

7 Ví dụ minh họa

Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn

đề dạy mục 2: Kinh tế bài Dân cư và kinh tế Châu Đại Dương (ĐL lớp 7-bài 49)

Tại sao Ô-xtrây-li-a

có trình độ phát triển công nghiệp cao nhưng lại là nước xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô?

Trang 27

 Giải quyết vấn đề:

- Nhận xét đặc điểm ngành công nghiệp:

+ Các ngành công nghiệp chính + Đặc điểm phân bố

+ Trình độ phát triển

- Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân

bố và phát triển công nghiệp của Oxtraylia?

 Nguyên nhân Oxtraylia xuất khẩu nguyên

liệu thô?

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.

Nhóm 15 - SP 35

Trang 28

Giáo viên kết luận:

Các ngành công nghiệp chính của Oxtraylia:

Công nghiệp khai thác khoáng sản: photphat,

dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt…

Công nghiệp luyện kim

Công nghiệp chế biến thực phẩm

Công nghiệp chế tạo máy, phụ tùng điện tử, hóa

chất

Đặc điểm phân bố:

Tập trung chủ yếu phía đông và đông nam.

Trang 29

Trình độ phát triển công nghiệp cao.

tự nhiên, vàng, quặng sắt, chì, thiếc, đồng và mangan.

dụng 4% lao động.

nghiệp chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20% giá trị hàng xuất khẩu

Trang 30

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển công nghiệp:

Tài nguyên khoáng sản:

+ Có trữ lượng lớn: sắt, than đá, dầu mỏ, khí đốt,

vàng, đồng, thiếc, uranium…

- Khí hậu:

+ Nằm ở vĩ độ thấp -> lượng bức xạ lớn (140-180

kcalo) -> nền nhiệt cao.

+ Lượng mưa trung bình năm nhỏ và phân bố

không đều giữa các vùng.

+ Tính chất bề mặt đệm: cát, đá sỏi…-> mùa hè

hấp thụ nhiệt nhanh-> bề mặt nóng lên nhanh chóng Mùa đông tỏa nhiệt nhanh -> hóa lạnh -> biên độ nhiệt năm lớn.

Trang 31

- Tài nguyên nước:

+ Hơn 60% diện tích lãnh thổ không có dòng chảy

bề mặt thường xuyên.

+ Hệ thống sông lớn nhất là Mơ rây- Đắc Linh

+ Nhiều hồ, nhưng hầu hết là hồ nước mặn, thiếu

nước vào mùa khô.

+ 20% lượng nước dùng cho hoạt động sản xuất

công nghiệp và sinh hoạt của người dân.

+ Thiếu nước cho sản xuất công nghiệp.

Mặc dù Oxtraylia là nước có trình độ phát triển cao nhưng lại thiếu nước cho sản xuất công nghiệp -> xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô.

Trang 32

Trong dạy học giải quyết vấn đề, giáo viên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề rồi giúp học sinh giải quyết vấn đề đặt ra.

Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh vừa lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng, vừa nắm được phương pháp nhận thức, lại vừa phát triển tư duy tích cực, sáng tạo.

Trang 33

Tài liệu tham khảo

1 Bùi Thị Bảo Hạnh, tập bài giảng: Lí luận dạy

học Địa lí.

2 Lê Thị Lành, tập bài giảng: Phương pháp dạy

học Địa lí ở trường phổ thông 1

http://

www.doko.vn/luan-van/van-dung-phuong-phap-da y-hoc-giai-quyet-van-de-vao-day-hoc-mon-khoa -hoc-lop-4-35375

Ngày đăng: 01/06/2016, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành giải pháp - VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀTRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở THCS
Hình th ành giải pháp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w