Quan niệm, ý nghĩa Quan niệm •Dạy học giải quyết vấn đề là dạy học trong đó giáo viên đặt ra trước học sinh một hay một hệ thống vấn đề nhận thức, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
Trang 1BÁO CÁO:
Nhóm 15 - SP 35
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH
Trang 26/1/16 Nhóm 15 - SP 35 2
Cấu trúc
Quan niệm, ý nghĩa Cấu trúc của quá trình GQVĐ
Qui trình thực hiện Các mức độ của DHGQVĐ
Ưu, nhược điểm của phương pháp
Một số lưu ý
Ví dụ minh họa
Kết luận
Trang 31 Quan niệm, ý nghĩa
Quan niệm
•Dạy học giải quyết vấn đề là dạy học trong đó
giáo viên đặt ra trước học sinh một (hay một hệ thống) vấn đề nhận thức, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề, sau đó giáo viên phối hợp cùng học sinh (hướng dẫn hoặc điều khiển học sinh) giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết trong nội dung học tập.
•Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn
đề là “Tình huống gợi vấn đề” vì “Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề”
Trang 4 Ý nghĩa
• Giúp cho người học liên hệ và sử dụng
những tri thức đã có trong việc tiếp thu những tri thức mới cũng như tạo được những mối liên hệ giữa những tri thức khác nhau mà trước đó thường được nghiên cứu độc lập
• Thông qua học tập định hướng giải quyết
vấn đề, người học có thể giải thích được sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức được tìm thấy
Trang 5• Kích thích tính tò mò, tìm tòi, nghiên cứu
giúp học sinh tích cực chủ động tham gia vào quá trình học tập.
• Phát huy khả năng cá thể hoá đối với nội
dung học tập -> làm tăng động cơ học tập.
• Hỗ trợ việc phát triển năng lực giao tiếp xã
hội
• Phát triển khả năng vận dụng được những
tri thức đã học qua việc giải quyết các tình huống và tái sử dụng trong các tình huống thực tiễn.
Trang 62 Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
a Vấn đề, tình huống có vấn đề.
.Vấn đề là bài làm, mà cách thức hoàn thành
hay kết quả của nó, chưa được học sinh biết trước, nhưng học sinh đã nắm được những kiến thức và kỹ năng xuất phát, để từ đó thực hiện, tìm tòi kết quả hay cách thức hoàn thành bài làm Nói cách khác, đó
là câu hỏi mà học sinh chưa biết câu trả lời, nhưng
có thể bắt tay vào tìm kiếm lời giải đáp.
Trang 7• Câu hỏi có chứa đựng
mâu thuẫn giữa kiến thức
cũ và mới, giữa cái đã
biết và cái chưa biết,
giữa kiến thức lý thuyết
Trang 8• Một nghịch lý, một sự kiện
bất ngờ, không bình
thường so với cách hiểu
thông thường của học sinh
và đôi khi ban đầu thoạt
nghe, tưởng chừng như vô
“phòng chống và thích nghi với thiên tai”, Ninh Thuận:
“chung sống với hạn hán”.
• Sự phân chia các đới, các
kiểu khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào yếu tố nào là chủ yếu? (vĩ độ, biển và đại dương, hoàn lưu khí quyển).
Trang 9 Tình huống có vấn đề: là một trạng thái tâm lý, trong
đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách quan (một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức) như
là mâu thuẫn chủ quan (mâu thuẫn nội tại của bản thân) bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đó và có những ham muốn giải quyết.
Để vấn đề trở thành tình huống có vấn đề đối với
học sinh, câu hỏi nên có các đặc điểm sau:
• Trong nội dung câu hỏi, phải có phần học sinh đã biết (kiến thức cũ) và phần chưa biết (kiến thức mới).
− Ví dụ: Những khu vực ven biển thường có khí hậu
ẩm hơn, song tại sao Ninh Thuận và Bình Thuận lại
là nơi khô hạn nhất nước ta?
Trang 10• Nội dung câu hỏi phải thực sự kích thích, gây hứng thú nhận thức đối với học sinh
- Ví dụ: Tại sao các trận bóng đá ngoại hạng Anh
thường thi đấu vào ban ngày nhưng ở Việt Nam xem trực tiếp vào ban đêm?
• Câu hỏi phải vừa sức với học sinh.
• Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc
bắt đầu bài mới, hay lúc đề cập một nội dung cụ thể của bài, một khái niệm, một mối quan hệ nhân quả.
Đặt và tạo tình huống có vấn đề bằng nhiều
cách: dùng lời nói, suy luận logic, mô tả, kể chuyện, đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ hình vẽ, tranh ảnh bằng video.
Trang 11b Cấu trúc
Giai đoạn 1: Nhận biết vấn đề
Giai đoạn 2: Tìm các phương
án giải quyết vấn đề.
Giai đoạn 3: Quyết định phương án giải quyết.
Trang 12 Giai đoạn 2 được thực hiện theo sơ đồ:
Kết thúc
Trang 133 Qui trình thực hiện
• Bước 1: Đặt vấn đề và đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.
• Bước 2: Giải quyết vấn đề
- Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra.
- Thu thập và xử lý thông tin theo hướng các giả
Trang 14Mức 2 Giáo viên Học sinh Giáo viên
Mức 3 Học sinh Học sinh Học sinh
Trang 155 Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
• Thông qua DHGQVĐ học sinh vừa lĩnh hội được tri thức, kỹ năng vừa nắm được phương pháp nhận thức, lại vừa phát triển tư duy tích cực, sáng tạo.
• Rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho học sinh hình thành khả năng giải quyết vấn
đề phát triển khả năng xử lý tình huống.
• PP này phát triển khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau -> phát triển khả năng khái quát hóa kiến thức
Phát triển năng lực cho học sinh.
Trang 16Nhược điểm:
• Đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian
và công sức.
Yêu cầu:
• Giáo viên phải có năng lực sư phạm tốt
• Không phải bài nào, mục nào cũng có thể áp dụng phương pháp này.
• Điều kiện cơ sở vật chất phải phù hợp.
Trang 17- Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những
mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề.
- Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải
Trang 18 Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình
huống cần chú ý:
- Giáo viên cần hướng dẫn HS xác định rõ
vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề.
- Cần sử dụng kết hợp với phương pháp
động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thể có
- GV cần tìm hiểu đúng cách tạo tình huống
gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tình huống đó, đồng thời tạo điều kiện để HS
tự lực giải quyết vấn đề.
Trang 19Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề là:
− Nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động
thực tiễn.
− Lật ngược vấn đề
− Khái quát hóa.
− Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến
thức mới
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức và
kĩ năng, vận dụng kiến thức Phương pháp này cần hướng tới mọi đối tượng HS chứ không chỉ
áp dụng riêng cho HS khá giỏi.
Trang 207 Ví dụ minh họa
• Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề dạy mục 2: Kinh tế bài Dân cư và kinh tế Châu Đại Dương (ĐL lớp 7-bài 49):
• Mục tiêu:
– Về kiến thức:
+ Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản về đặc điểm
kinh tế của Oxtrâylia.
– Về kỹ năng:
+ Phân tích bảng số liệu về kinh tế châu Đại Dương
+ Kỹ năng nhận xét, phân tích lược đồ kinh tế Oxtrâylia
Trang 21• Đặt vấn đề
Tại sao điều kiện để phát triển nông nghiệp ở Oxtraylia không thuận lợi nhưng Oxtraylia lại là nước có nền nông nghiệp phát triển?
6/1/16
Nhóm 15 - SP 35
21
Trang 22 Giải quyết vấn đề:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.
Chứng minh sự phát triển của ngành nông nghiệp ở Oxtraylia:
– Oxtraylia có nền nông nghiệp hiện đại, hình thức tổ
chức sản xuất là các trang trại có quy mô lớn và trình độ kĩ thuật cao
– Đất trồng trọt và chăn nuôi chiếm 6% diện tích tự
nhiên.
Trang 23• Nông nghiệp sử dụng 5,6% lực lượng lao động, chiếm 4% GDP và đóng góp 25% trị giá xuất khẩu.
• Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì : trồng nhiều cây công nghiệp và hoa quả, chủ yếu ở vùng Đông Nam
• Chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp Với đàn cừu 150 triệu con.
• Đứng đầu thế giới về xuất khẩu len
• Xuất khẩu nhiều sữa, thịt bò sang Hoa Kì, Nhật Bản…
Trang 24- Dân cư đông, có kinh nghiệm sản xuất?
- Khoa học kĩ thuật hiện đại?
- Chính sách đầu tư của nhà nước…?
Trang 25• Chú trọng đầu tư cho giáo dục, khoa học.
• Vai trò điều tiết sản xuất của nhà nước
Tuy có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp thấp song
ở đây đầu tư trong phát triển thâm canh nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lao động có tay nghề cao -> năng suất lao động cao, nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Trang 267 Ví dụ minh họa
• Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn
đề dạy mục 2: Kinh tế bài Dân cư và kinh tế Châu Đại Dương (ĐL lớp 7-bài 49)
Tại sao Ô-xtrây-li-a
có trình độ phát triển công nghiệp cao nhưng lại là nước xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô?
Trang 27 Giải quyết vấn đề:
- Nhận xét đặc điểm ngành công nghiệp:
+ Các ngành công nghiệp chính + Đặc điểm phân bố
+ Trình độ phát triển
- Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân
bố và phát triển công nghiệp của Oxtraylia?
Nguyên nhân Oxtraylia xuất khẩu nguyên
liệu thô?
−Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.
Nhóm 15 - SP 35
Trang 28Giáo viên kết luận:
• Các ngành công nghiệp chính của Oxtraylia:
− Công nghiệp khai thác khoáng sản: photphat,
dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt…
− Công nghiệp luyện kim
− Công nghiệp chế biến thực phẩm
− Công nghiệp chế tạo máy, phụ tùng điện tử, hóa
chất
• Đặc điểm phân bố:
− Tập trung chủ yếu phía đông và đông nam.
Trang 29• Trình độ phát triển công nghiệp cao.
tự nhiên, vàng, quặng sắt, chì, thiếc, đồng và mangan.
dụng 4% lao động.
nghiệp chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, chiếm 20% giá trị hàng xuất khẩu
Trang 30• Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển công nghiệp:
– Tài nguyên khoáng sản:
+ Có trữ lượng lớn: sắt, than đá, dầu mỏ, khí đốt,
vàng, đồng, thiếc, uranium…
- Khí hậu:
+ Nằm ở vĩ độ thấp -> lượng bức xạ lớn (140-180
kcalo) -> nền nhiệt cao.
+ Lượng mưa trung bình năm nhỏ và phân bố
không đều giữa các vùng.
+ Tính chất bề mặt đệm: cát, đá sỏi…-> mùa hè
hấp thụ nhiệt nhanh-> bề mặt nóng lên nhanh chóng Mùa đông tỏa nhiệt nhanh -> hóa lạnh -> biên độ nhiệt năm lớn.
Trang 31- Tài nguyên nước:
+ Hơn 60% diện tích lãnh thổ không có dòng chảy
bề mặt thường xuyên.
+ Hệ thống sông lớn nhất là Mơ rây- Đắc Linh
+ Nhiều hồ, nhưng hầu hết là hồ nước mặn, thiếu
nước vào mùa khô.
+ 20% lượng nước dùng cho hoạt động sản xuất
công nghiệp và sinh hoạt của người dân.
+ Thiếu nước cho sản xuất công nghiệp.
Mặc dù Oxtraylia là nước có trình độ phát triển cao nhưng lại thiếu nước cho sản xuất công nghiệp -> xuất khẩu nhiều nguyên liệu thô.
Trang 32• Trong dạy học giải quyết vấn đề, giáo viên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề rồi giúp học sinh giải quyết vấn đề đặt ra.
• Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh vừa lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng, vừa nắm được phương pháp nhận thức, lại vừa phát triển tư duy tích cực, sáng tạo.
Trang 33Tài liệu tham khảo
1 Bùi Thị Bảo Hạnh, tập bài giảng: Lí luận dạy
học Địa lí.
2 Lê Thị Lành, tập bài giảng: Phương pháp dạy
học Địa lí ở trường phổ thông 1
• http://
www.doko.vn/luan-van/van-dung-phuong-phap-da y-hoc-giai-quyet-van-de-vao-day-hoc-mon-khoa -hoc-lop-4-35375