- Đoạn trích : Nước Đại Việt ta là phần đầu của bài cáo với hai nội dung chính: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc?. II?[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI
TRƯỜNG THCS TAM HƯNG
Chuyên đề:
Day học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tiết 97:
Văn bản: Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cao - Nguyễn Trãi)
Ngày soạn : 22/02/2015
Trang 2Tiết 97 Văn bản :
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của một bài báo
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
- Phát triển năng lực của học sinh: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tự quản bản thân
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
III - TIẾN TRINH BÀI DẠY
A Tổ chức
B.Hoạt động khởi động
* Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Hịch tướng sĩ” – Trần Quốc Tuấn?
* Hôm trước, các em đã được làm quen với hai thể văn nghị luận cổ, đó là
chiếu và hịch qua bài “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn và “Hịch tướng sĩ” của của
Trần Quốc Tuấn Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm một thể loại nghị luận cổ
nữa đó là Cáo qua văn bản “Nước Đại Việt ta” trích “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn
Trãi
C Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
Hình thành và phát triển năng lực
? Nêu hiểu biết của em về
Nguyễn Trãi ?
Mở rộng : Ông là con của
HS trình bày hình ảnh
và giới thiệu về
I/ Đọc, tìm hiểu chung 1/Tác giả: (1380- 1442 ),
- Năng lực giải
Trang 3Nguyễn Phi Khanh, cháu ngoại
của quan tư đồ Trần Nguyên
Đán - một quý tộc đời Trần
Năm 1400 Nguyễn Trãi thi đỗ
Tiến sĩ, cùng ra làm quan với
cha đời nhà Hồ Năm 1407 giặc
Minh xâm lược nước ta Nguyễn
Phi Khanh bị bắt đưa sang
Trung Quốc, Nguyễn Trãi đi
theo để làm tròn đạo hiếu
Nhưng nghe lời cha khuyên, ông
trở về rửa nhục cho nước, trả
thù cho cha nhưng bị quân
Minh bắt giữ.
- Sau đó ông trốn thoát, có mặt
ở cuộc khởi nghĩa Lam Sơn rất
sớm, dâng Lê Lợi Bình Ngô
sách (Kế sách đánh giặc Ngô)
Ông là người có công lớn trong
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành
thắng lợi Đầu năm 1428 cuộc
kháng chiến chính nghĩa của
nghĩa quân Lam Sơn kết thúc
thắng lợi, theo lệnh Lê Lợi ông
soạn thảo Bình Ngô đại cáo -
bản tuyên ngôn độc lập lần thứ
2 của dân tộc.
- Đất nước sạch bóng quân thù,
ông hăm hở giúp vua bắt tay
vào xây dựng đất nước thì bỗng
dưng bị nghi oan và bị bắt
giam Sau đó được tha nhưng
không còn được tin cậy như
trước nữa, ông buồn chán cáo
quan về ở ẩn tại Côn Sơn
Sau đó, khi Lê Thái Tông mời
ông trở lại làm việc và giao cho
nhiều việc quan trọng Ông
đang hăng hái giúp vua thì xảy
ra vụ nhà vua bị đột tử ở Trại
Vải (Lệ Chi Viên - Bắc Ninh)
Bọn gian thần ở trong triều vu
tác giả hiệu là Ức Trai, Quê Hải
Dương, sống chủ yếu ở Thường Tín – Hà Nội
- Vị anh hùng dân tộc toàn đức toàn tài hiếm có trong lịch sử dân tộc
- Nhà chính trị, nhà quân sự, nhà ngoại giao, nhà văn, nhà thơ kiệt xuất, danh nhân văn hoá thế giới
- Để lại cho đời một sự nghiệp văn chương đồ sộ với nhiều tác phẩm nổi tiếng như
Ức Trai thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo…
quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
Trang 4vạ cho ông giết vua, khép vào
tội tru di tam tộc (1442) Nỗi
oan tày trời ấy hơn 20 năm sau
(1464) mới được Lê Thánh
Tông giải oan, cho sưu tầm lại
thơ văn của ông và tìm người
con trai sống sót cho làm quan.
? Nêu hiểu biết của em về tác
phẩm ? Hoàn cảnh sáng tác ?
thể văn của văn bản ?
- Tích hợp với môn Lịch sử,
khơi gợi lòng tự hào dân tộc, ý
thức về chủ quyền độc lập của
dân tộc.
?Văn bản này có ý nghĩa như
thế nào trong lịch sử dân tộc?
? Nêu hiểu biết của em về thể
cáo ?
? Nêu hiểu biết của em về tác
phẩm Bình Ngô đại cáo ?
HS trình bày về hoàn cảnh sáng tác, hoàn cảnh lịch sử.
HS trình bày ý kiến.
2 Tác phẩm
- Công bố ngày 17/1/ 1428 trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng, đất nước sạch bóng quân thù, mở ra một kỉ nguyên thanh bình độc lập
- Bản tuyên ngôn độc lập thứ
2 của dân tộc (sau Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt)
* Cáo: thể văn nghi luận cổ,
thường được vua chúa dùng
để trình bày chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Đặc điểm: viết bằng văn biền ngẫu (có vần hoặc không
có vần, nhưng thường có đối), giống như hịch, cáo là thể văn
có tính chất hùng biện nên lời
lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ mạch lạc
* Bình Ngô đại cáo : gồm 4
phần lớn như kết cấu chung của thể cáo:
- Nêu luận đề chính nghĩa
- Lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh
- Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công dành thắng lợi
- Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững
- Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trang 5? Giải thích ý nghĩa nhan đề của
tác phẩm?
? Vị trí của đoạn trích nằm ở
phần nào của tác phẩm ? Đoạn
trích này nêu lên nội dung nào ?
? Đọc hai câu đầu và cho biết
tác giả nêu lên tư tưởng gì?
? Em hiểu như thế nào về khái
niệm “ nhân nghĩa ”?
- Nhân nghĩa : là khái niệm
đạo đức của Nho giáo được
hiểu chung là lòng thương
người, là đạo lí, lẽ phải cần
phải làm trong quan hệ giữa
người với người (chữ nhân có
nội dung rất rộng nhưng cốt lõi
của nhân là lòng thương người
là sự tương thân, tương ái giữa
người với người Đối với vua
chúa nhân là trọng dân, đối với
dân phải khoan hoà, nhân ái,
không được thực hiện chính
sách hà khắc bạo ngược với
dân Nghĩa là điều phải nên
làm.
? Cũng dùng khái niệm nhân
nghĩa nhưng cốt lõi của tư
HS trình bày ý kiến
HS đọc bài thơ.
HS trình bày ý kiến
Một vài
hs trình bày ý kiến
HS nhận xét
và bổ sung ý kiến
chắc của dân tộc và nêu lên bài học lịch sử
* Giải thích nhan đề: Bình
Ngô đại cáo
- Bình (đánh dẹp, thảo phạt,
hành động của người có chính nghĩa lập lại trật tự)
- Ngô là tên nước Đông Ngô
thời Tam Quốc (thế kỉ thứ 3 từng xâm chiếm nước ta, là quê hương của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương –lúc đấy xưng là Ngô quốc công, từ Ngô dùng
để chỉ giặc Minh)
- Đoạn trích : Nước Đại Việt
ta là phần đầu của bài cáo với hai nội dung chính: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí
về chủ quyền độc lập của dân tộc
II Đọc và tìm hiểu chi tiết 1/ Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa : yên dân - trừ
Năng lực
tư duy sáng tạo
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực
Trang 6tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi là gì ?
?Em hiểu yên dân là gì và trừ
bạo là gì ?
? Đặt trong hoàn cảnh đất nước
lúc Nguyễn Trãi viết Bình Ngô
đại cáo thì dân ở đây chỉ ai ?
bạo là ai và quân điếu phạt là
ai ?
- Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn
Trãi viết Bình Ngô đại cáo thì
dân là người dân Đại Việt, bạo
là giặc Minh xâm lược, quân
điếu phạt chính là nghĩa quân
Lam Sơn thương dân mà đánh
kẻ có tội.
? Vậy theo tư tưởng của Nguyễn
Trãi thì Nhân nghĩa có ý nghĩa
như thế nào ?
? Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền
với tư tưởng gì ?(khi đất nước
có giặc ngoại xâm )
*GV bình:
- Như vậy tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi đã được mở
rộng, không chỉ là quan hệ giữa
người với người mà còn là quan
hệ giữa dân tộc với dân tộc,
quốc gia với quốc gia Đây là
nội dung mới trong tư tưởng
nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
nhân nghĩa là yên dân - trừ bạo
– yêu nước - chống xâm lược -
bảo vệ đất nước và nhân dân
Tư tưởng đó là sợi chỉ đỏ xuyên
suốt trong lịch sử dân tộc Việt
Nam.
? Đọc đoạn thứ 2 (8 câu tiếp )và
cho biết nội dung ?
GV chuyển ý:
HS trình bày ý kiến
HS trình bày cảm nhận
HS trình bày ý kiến
HS bổ sung ý kiến
HS bộc
lộ ý kiến
bạo
- Yên dân là làm cho dân
được yên ổn, an hưởng thái bình
- Trừ bạo: trừ diệt mọi thế
lực tàn bạo
=> Nhân nghĩa là thương dân, lo cho dân sống yên ổn
và đánh kẻ có tội
=>Như vậy tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm.
2/ Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc
giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
Năng lực hợp tác.
Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
Trang 7Khi nhân nghĩa gắn liền với
yêu nước chống giặc ngoại xâm
thì bảo về nền độc lập của đất
nước cũng là việc làm nhân
nghĩa Vì thế, sau khi nêu lên tư
tưởng nhân nghĩa Nguyễn Trãi
đã khẳng định sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của của dân tộc
đại Việt.
? Nguyễn Trãi đã đưa những
yếu tố căn bản nào để xác định
độc lập chủ quyền của dân tộc ?
? Trong đoạn văn này tác giả đã
sử dụng BPNT gì ?
? Đưa ra các yếu tố đó Nguyễn
Trãi muốn khẳng định điều gì ?
? Đoạn văn này gợi cho em nhớ
đến tác phẩm nào đã học trong
chương trình ngữ văn lớp 7?
Đọc lại tác phẩm đó?
Nam quốc sơn hà – Lí Thường
Kiệt:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiết nhiên định phận tại thiên
thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
HS bộc
lộ ý kiến
HS bộ lộ
ý kiến
HS bộc
lộ ý kiến
cá nhân
- Những yếu tố căn bản để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc:
+ Văn hiến lâu đời + Lãnh thổ riêng + Phong tục tập quán + Truyền thống lịch sử ( Triệu, Đinh, Lí,Trần - sánh vai với Hán, Đường, Tống Nguyên)
+ Hoàng đế riêng (mỗi bên xưng đế một phương ) + Anh hùng hào kiệt
=> NT: so sánh (ta với Trung Quốc, ta đặt ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia)
=> Đại Việt là một nước độc lập có lãnh thổ riêng, có nền văn hoá riêng, phong tục tập quán riêng có lịch sử riêng, hoàng đế riêng cùng sánh vai với các triều đại phong kiến phương Bắc
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 8( Sông núi nước Nam vua Nam
ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Cớ sao giặc dữ phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan
vỡ)
? So sánh xem sau 4 thế kỉ quan
niệm về độc lập, chủ quyền của
Nguyễn Trãi có gì mở rộng hơn
của Lí Thường Kiệt ?
GV bình:
So với bản tuyên ngôn của Lí
Thường Kiệt thì tư tưởng của
Nguyễn Trãi tiến bộ hơn vì:
trong Nam quốc sơn hà của Lí
Thường Kiệt ý thức về dân tộc
được xác định trên hai yếu tố
là : lãnh thổ và chủ quyền Còn
Nguyễn Trãi đã mở rộng thêm
các yếu tố: văn hiến, phong tục
tập quán và lịch sử Đặc biệt
ông đưa yếu tố văn hiến lên
hàng đầu đó là điều cơ bản nhất
để xác định nền độc lập của
dân tộc Điều này rất có ý nghĩa
khi bọn phong kiến phương Bắc
tìm đủ mọi cách phủ định nền
văn hiến nước Nam để phủ định
tư cách độc lập của nước ta?
? Qua việc so sánh này, em có
nhận xét gì về quan niệm của
Nguyễn Trãi về độc lập dân tộc?
? Đọc đoạn cuối và cho biết nội
dung ?
- Thảo luận nhóm:
? Để chứng minh cho tư tưởng
nhân nghĩa và chân lí về chủ
quyền độc lập, Nguyễn Trãi đã
đưa ra những dẫn chứng nào
HS trao đổi, phát biểu ý kiến
HS nhận xét.
=> Quan niệm hoàn chỉnh
về quốc gia, dân tộc - Bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.
3 Những dẫn chứng trong thực tế
- Lưu Cung …thất bại Triệu Tiết – tiêu vong
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Năng lực hợp tác
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Năng lực
Trang 9trong lịch sử?
? Em hãy chỉ ra nghệ thuật đặc
sắc của đoạn văn? (cấu trúc câu
văn, giọng văn như thế nào ?
Có tác dụng gì?
? Đưa ra những dẫn chứng này,
tác giả muốn khẳng định điều
gì?
GV bình:
Tất nhiên là để làm nên những
chiến thắng vẻ vang đó còn nhờ
tinh thần xả thân vì đất nước
của bao con dân Đại Việt với ý
chí: “Dẫu cho trăm thân này
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác
này gói trong da ngựa ta cũng
vui lòng” Đó là những lời văn
sang sảng niềm tự hào của một
dân tộc sáng ngời chính nghĩa.
- Đoạn văn khép lại bằng hai
câu: “Việc xưa xem xét /
Chứng cớ còn ghi”, Nguyễn
Trãi muốn biến lời nói của mình
thành lời của người chép sử,
biến cái chủ quan thành khách
quan, biến một hiện tượng cá
biệt thành quy luật muôn đời để
mọi tính toán của con người hãy
soi mình vào đó Bề nổi của lời
văn là nghiêm khắc răn đe, còn
chiều sâu thấm thía một đạo lí,
một tư tưởng, một lẽ phải làm
người Đó là tư tưởng nhân
nghĩa
? Đoạn trích thành công bởi
những nghệ thuật nào?
? Nghệ thuật ấy nhằm biểu đạt
nội dung gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày
ý kiến
HS phát biểu ý kiến
Toa Đô - bắt sống Sông Bạch Đằng giết tươi Ô
Mã
- NT: Câu văn biền ngẫu, hai
vế sóng đôi, đối xứng tạo nên
sự cân đối nhịp nhàng, giọng văn sang sảng niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc
=> Nổi bật lên sự thất bại thảm hại của kẻ thù và ca ngợi chiến thắng hào hùng của ta.
=> Khẳng định sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và chủ quyền độc lập của dân tộc.
- Nguyễn Trãi đã nhầm : trong thực tế lịch sử: Toa Đô
bị giết còn Ô Mã Nhi bị bắt sống
III/ Tổng kết/Ghi nhớ (sgk) 1/ Nghệ thuật:
Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng nhịp nhàng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng hồn
2/ Nội dung: Nước ta là đất
nước có nền văn hiến lâu đời,
có lãnh thổ riêng, phong tục
sáng tạo
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ Năng lực giao tiếp tiếng Việt Năng lực
tự quản bản thân
Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trang 10riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định sẽ thất bại
D Hoạt động thực hành
1 Dựa vào phần bài học vừa tìm hiểu, em hãy khái quát lại nội dung bài bằng một sơ
đồ tư duy?(hoạt động nhóm)
Nguyên lí nhân nghĩa
Bảo vệ đất nước Giặc Minh xâm lược
để yên dân
Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc
Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chế độ chủ
Lâu đời riêng riêng riêng quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc
2.Vẽ tranh theo nội dung bài học và thuyết trình ?
E HDVN :
Học thuộc lòng văn bản Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản?
Soạn Hành động nói