- Xem và soạn trước bài 25: Lịch sử phát triển tự nhiên của Việt Nam với nội dung sau: + Nêu thời gian của ba giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo. + Cho biết vai trò của cá[r]
Trang 11 Tuần : 23
2 Tiết : 26
3 Tiến trình
BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung viết bảng
* Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc
điểm chung của vùng biển VN
- GV y/c hs dự vào bản đồ biển
Đông hoặc BĐHC VN
* GV giới thiệu biển VN chỉ là
một phần của biển Đông thuộc
TBD Do các nước có chung biển
Đông còn chưa thống nhất việc
phân định chủ quyền trên bản đồ
nên diện tích, giới hạn ta nghiên
cứu cả biển Đông
GV y/c hs quan sát lược đồ biển
Đông và kênh chữ sgk trả lời các
câu hỏi sau:
- Gọi 1 hs lên xác định vị trí giới
hạn biển Đông trên bản đồ?
H: Biển Đông nằm trong vùng khí
hậu nào? DT? Nhận xét?
- Gv chốt ý
H: Biển Đông thông với các đại
dương nào? Qua eo nào? Nhận
xét biển Đông có vịnh nào?
GV: Diện tích vịnh Thái Lan
46200km2, Vịnh Bắc Bộ
15000km2
H: Phần biển thuộc VN trong
biển Đông là bao nhiêu? Giáp
vùng biển các quốc gia nào? Xác
định vị trí các đảo, quần đảo của
VN
* GD ANQP:
Sử dụng Hình 24.5 và 24.6 yêu
- Nằm từ 30 đến 260B,
1000 đến 1210Đ
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có diện tích khoảng 3.447.000 km2 là biển lớn thứ 3 trong TBD
- Xác định trên bản đồ:
Thông với TBD qua eo Đài Loan, eo Basi, eo Bala Bắc… thông ẤĐD qua eo Malăcca,
eo Gaspa… có vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
- Vùng biển Việt Nam
là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2
( Giáp biển Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Campuchia,
1 Đặc điểm chung của vùng biển VN
a Diện tích và giới hạn
- Biển Đông là một biển lớn, có diện tích khoảng 3.447.000 km2 tương đối kín, nằm trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc
- Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông
có diện tích khoảng 1 triệu km2
Trang 2cầu HS:
- Xác định đường cơ sở
- Kể tên, giới hạn các bộ phận của
vùng biển VN
GV giới thiệu các khái niệm về
đường cơ sở, vùng nội thủy, lãnh
hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa
H: Việc xác định ranh giới các bộ
phận của vùng biển một nước căn
cứ vào đâu?
( Luật biển quốc tế năm 1982)
Gv khẳng định tất cả các nước có
biển trên thế giới đều phải thực
hiện luật biển này
Trên Hình 24.5, GV xác định 2
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Mặt dù vị trí Trường Sa gần
Philippin hơn nhưng do Việt Nam
ta khai phá và cắm mốc chủ
quyền
VN có đầy đủ bằng chứng lịch sử
về chủ quyền về chủ quyền 2
quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
( đó là các bản đồ cổ của VN,
Trung Quốc và các nước trên thế
giới) Hằng năm người dân Lý
Sơn ( Quảng Ngãi) tổ chức Lễ
Khao Lề Thế Lính Hoàng Sa để
ghi nhớ công ơn các bật tiền nhân
đã khai phá và cắm mốc chủ
quyền VN trên quần đảo Hoàng
Sa
* Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc
điểm khí hậu và hải văn của
biển Đông và vùng biển nước ta
H: Khí hậu biển nước ta có đặc
điểm như thế nào?
- GV: Nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa nên biển nóng
quanh năm
Y/c hs dựa thông tin sgk + H24.2;
H24.3 hãy :
Thái Lan, Inđônêxia )
…
- KH đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận, càng xa đất liền càng khác hẳn
- Gió: Trên biển mạnh
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông
và vùng biển nước ta
- Biển nóng quanh năm
Trang 3- Tìm hiểu về chế độ gió:
1) Có mấy loại gió? Hướng? Tốc
độ gió?
2) So sánh gió thổi trên biển với
trên đất liền? Nhận xét?
- Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:
1) Cho biết nhiệt độ nước tầng
mặt thay đổi như thế nào? T0 TB?
So sánh với trên đất liền?
2) Chế độ mưa như thế nào?
- Tìm hiểu về dòng biển, chế độ
thủy triều và độ mặn:
1) Xác định hướng chảy của các
dòng biển theo mùa?
2) Cùng với dòng biển, vùng biển
VN còn có hiện tượng gì kéo theo
các luồng sinh vật biển?
3) Chế độ triều vùng biển VN có
đặc điểm gì? Vịnh nào có chế độ
điển hình đó?
GV: Bổ sung và kết luận giá trị to
lớn các dòng biển trong biển
Đông: Tạo vùng thềm lục địa
vùng nước có nhiều đàn cá, các
luồng di cư lớn của sinh vật biển
từ các biển ôn đới…
+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ,
vịnh Thái Lan
4) Độ mặn của biển Đông TB là
bao nhiêu?
- GV chuẩn kiến thức
hơn trong đất liền gây sóng cao, có hai mùa gió
+ Từ T10 – T4: hướng gió ĐB
+ Từ T 5 –T9: Hướng gió TN
- Quan sát H24.2 Đường đẳng nhiệt tháng 1 nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ, càng vào phía Nam nhiệt độ càng cao, tháng 7 thay đổi từ biển vào đất liền…nhiệt độ ở biển mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền…
- Lượng mưa: ở biển ít hơn đất liền
- Xác định
- Xuất hiện vùng nước trồi nước chìm
- Vịnh Bắc Bộ chế độ nhật triều có vùng biển khác phức tạp hơn
- Độ mặn TB : 30 ->
330/00
- Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa
- Chế độ mưa: Lượng mưa ở biển ít hơn đất liền
- Chế độ triều phức tạp
- Độ mặn TB : 30 ->
330/00
Trang 4Vùng biển nước ta có ý nghĩa lớn
đối với việc hình thành các cảnh
quan tự nhiên và có giá trị to lớn
về kinh tế, quốc phòng, khoa học
Chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề
trên ở mục 2 tiết sau
*Hướng dẫn hs tìm hiểu Tài
nguyên và bảo vệ môi trường
biển Việt Nam
Giới thiệu một số tranh ảnh cảnh
đẹp, tài nguyên vùng biển VN
Biển VN vừa có nét chung của
Biển Đông, vừa có nét riêng và có
rất nhiều tài nguyên Vậy đó là
những tài nguyên nào?
- GV y/c dựa và kênh chữ sgk trả
lời các câu hỏi sau:
H: Em hãy kể những tài nguyên
biển nước ta? Chúng là cơ sở cho
những ngành kinh tế nào phát
triển?
GV: TNKS( dầu mỏ, khí đốt,
titan ) là cơ sở phát triển ngành
khai khoáng
- GV chốt ý
H: Biển có ý nghĩa đối với tự
nhiên nước ta như thế nào?
*H GD BVMT: Em hãy cho biết
một số thiên tai thường gặp ở
vùng biển nước ta?
- GV chốt ý
*H GDKNS( nhận thức): Biển đã
đem lại những thuận lợi và khó
khăn gì đối với kinh tế và đời
sống của nhân dân ta?
- TN sinh vật( cá, tôm, cua, rong biển…) cơ sở cho ngành đánh bắt hải sản
- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, kim loại, phi kim loại nên phát triển CN năng lượng, luyện kim
- Mặt biển: giao thông trong nước và quốc tế
- Bờ biển: vịnh, vũng, xây dựng cảng du lịch
- Điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan duyên hải, hải đảo
- Một số thiên tai thường xảy ra (mưa, bão, sóng lớn, triều cường)
- Biển nước ta rất giàu
và đẹp, nguồn lợi biển thật phong phú, đa dạng và có giá trị về nhiều mặt:
+ Cung cấp tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ, khí
2 Tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển Việt Nam
a Tài nguyên biển
- Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng như: + Có thủy sản dồi dào + Có nguồn tài nguyên khoáng sản nhất là dầu
mỏ và khí đốt
+ Phát triển du lịch do
có nhiều bãi tắm đẹp (Hạ Long, Lăng Cô, Nha Trang, Hà Tiển, Mũi Né,
…)
- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều cường)
Trang 5*Hướng dẫn hs tìm hiểu môi
trường biển
GV: Hiện nay một số vùng ven
biển bị ô nhiễm
*H GD BVMT: Dựa vào kênh
chữ sgk và sự hiểu biết của bản
thân em hãy cho biết thực trạng
môi trường biển VN hiện nay như
thế nào?
- GV chốt ý
H: Hãy cho biết nguyên nhân làm
ô nhiễm?
* H GDKNS( Làm chủ bản thân):
Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ
tốt môi trường biển VN cần phải
làm gì?
GV chốt ý: Biển nước ta rộng lớn
có giá trị to lớn về nhiều mặt do
đó cần phải có kế hoạch khai thác
và bảo vệ biển tốt hơn để góp
phần vào sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hóa đất nước
- Xử lí tốt các lọai chất thải trước
khi thải ra môi trường
- Phát triển đánh bắt xa bờ
- Cấm đánh bắt có tính hủy diệt
- Trong khai thác dầu khí phải đặt
đốt, muối ), thuỷ hải sản
+ Có giá trị về giao thông vận tải (xây dựng các cảng biển)
+ Có giá trị về du lịch (với nhiều bãi biển đẹp)
+ Có ý nghĩa về an ninh quốc phòng và nghiên cứu khoa học
- Môi trường biển VN còn khá trong lành
Tuy nhiên đang bị con người làm ô nhiễm
- Chất thải dầu khí và thải sinh hoạt, chất nổ
để đánh bắt cá => Gây tác hại đối với kinh tế, thiên nhiên …
- Khai thác biển cần chú ý bảo vệ môi trường biển
b Môi trường biển
- Biển đang bị ô nhiễm, suy giảm nguồn hải sản
- Vì vậy, khai thác nguồn lợi biển phải có
kế hoạch hợp lí, đi đôi với bảo vệ môi trường biển
Trang 6vấn đề an toàn lên hàng đầu.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển
để cải tạo môi trường biển hạn
chế gió bão…
4 Củng cố, luyện tập: (5’)
- Nêu đặc điểm chung của vùng biển VN
- Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển VN cần phải làm gì?
5 Dặn dò
- Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk
- Đọc bài đọc thêm
- Xem và soạn trước bài 25: Lịch sử phát triển tự nhiên của Việt Nam với nội dung sau: + Nêu thời gian của ba giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo
+ Cho biết vai trò của các hoạt động kiến tạo đối với sự phát triển của tự nhiên VN ?