1. Trang chủ
  2. » Toán

De cuong PP day Toan.doc

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 132,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Ñaûm baûo tính heä thoáng vaø tính vöõng chaéc: -Tính heä thoáng: Logic chaët cheõ giöõa caùc kieán thöùc. Baát kyø moân hoïc naøo caøng ñaûm baûo tính logic, heä thoáng chaët cheõ thì [r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI TỐT NGHIỆP PHƯƠNG

PHÁP DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC

I) Lí thuyết cần ôn các vấn đề:

1 Mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học

toán ở tiểu học.

a) Mục tiêu: (kiến thức,kỹ năng, thái độ)

-Hình thành cho học sinh kiến thức, cơ sở ban đầu

về số học, hình học, đo đại lượng, yếu tố thống

-Có kỹ năng đo lường tính toán, vận dụng giải

toánthiết thực trong đời sống thực tiễn

-Hình thành và phát triển các năng lực tư duy như:

trừu tượng hóa,khái quát hoá,kích thích trí tưởng

tượng Hình thành cách diễn đạt đúng bằng ngôn

ngữ, bằng kí hiệu toán học Hình thành phương

pháp tự học, phương pháp phát hiện và giải quyết

vấn đề Hình thành phẩm chất người lao động

mới

b) Nhiệm vụ:

-Trang bị và hình thành được hệ thống các kiến

thức cơ bản đơn giản, thiết thực về số học

(đọc,viết,so sánh,sắp thứ tự các số, rèn luyện để

có các kỹ năng thực hành tính trên các dãy toán

số với 4 phép tính: cộng, trừ, nhân, chia), hình học

(hình thành những biểu tượng đúng đắn về các

hình hình học cơ bản, đơn giản gần gủi trong đời

sống: hình, các khối … Biết sử dụng các công cụ

để vẽ và biểu diễn các hình Nhớ được công thức

và biết cách tính các đại lượng hình học: chu vi,

diện tích, thể tích …).Hình thành được những hiểu

biết ban đầu về các đại lượng cơ bản về dùng chữ

thay số ( tên gọi, hệ thống, biết sử dụng công cụ

đo đại lượng, tính toán, ứng dụng trong đời sống thực tiễn …)

-Giúp học sinh hình thành phẩm chất, nhân cách người lao động mới tác phong khoa học qua việc vận dụng các kiến thức toán học

2 Các nội dung cơ bản trong chương trình môn Toán ở tiểu học; tóm lược các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng…của từng nội dung đó.

1/ Số học và các yếu tố đại số:

+Dạy khái niệm về số: số tự nhiên, số thập phân, phân số

+Dạy kỹ thuật tính:

-Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên

-Cộng, trừ, nhân, chia phân số

-Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

+Dạy về quan hệ thứ tự:

-So sánh các số tự nhiên

-So sánh các phân số

-So sánh các số thập phân

+Dạy tính chất các phép tính

2/Đo đại lượng:

+Biểu tượng về các đại lượng cơ bản: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, dung tích, thể tích, tiền Việt Nam

+Dạy học về hệ thống đơn vị đo và quan hệ các đơn vị đo

-Dạy thực hành đo đại lượng bằng công cụ thông dụng

-Dạy tính toán và ước lượng các số đo

3/Yếu tố hình học:

+Làm quen và hình thành biểu tượng hoặc khái niệm về một số đối tượng hình học: điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, đường gấp khúc, hình vuông, hình chữ nhật, các khối tròn xoay…

+Dạy vẽ, biểu diễn các hình hình học đơn giản bằng công cụ đơn giản như thước, ê ke, com pa… +Dạy khái niệm chu vi, diện tích, thể tích … 4/Giải toán có lời văn:

+Dạy làm quen với cấu trúc bài toán có lời văn +Hình thành kỹ năng giải các bài toán đơn có lời văn

+Hình thành kỹ năng giải các bài toán hợp +Dạy hình thành phương pháp giải các bài toán điển hình

+Dạy thực hành giải toán để vận dụng giải quyết các tình huống thực tiễn

5/Yếu tố thống kê:

-Đọc và viết dãy số liệu

-Dạy lập bảng số liệu thống kê

-Dạy đọc các thông tin từ bảng thống kê số liệu -Dạy các biểu đồ và đọc thông tin từ các biểu đồ

3 Đặc điểm cấu trúc nội dung môn Toán ở tiểu học; phân biệt với các bậc học khác.

+Không phân chia thành phân môn (Nội dung bao trùm): Số học giữ vai trò hạt nhân, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, là cơ sở, nền tảng để học các môn học khác Các nội dung còn lại như đo đại lượng, hình học được sắp xếp gắn bó với nội dung số học Việc sắp xếp không làm mờ nhạt đi từng nội dung mà ngược lại, nó gắn bó, hỗ trợ nhau

Ví dụ:

Trang 2

-Tính toán độ lớn các đại lượng hình học phải sử

dụng kiến thức, kỹ năng về số học

-Biểu diễn số đocác đại lượng, chuyển đổi số đo

-Thực hành giải toán

Ngược lại, các quá trình học hình học đã củng cố

kỹ năng rèn luyện số học, giải toán củng cố khắc

sâu kỹ năng tính toán…

+Quán triệt tư tưởng của toán học hiện đại phù

hợp với từng giai đoạn phát triển của học sinh tiểu

học, coi trọng tính thống nhất của môn toán

-Hình thành khái niệm số tự nhiên, các phép tính

trên tập số tự nhiên và mở rộng tập số tự nhiên

thành số thập phân, phân số theo tinh thần lý

thuyết tập hợp

-Ngầm hình thành các cấu trúc đại số cơ bản Ví

dụ: thông qua nhấn mạnh tính chất của các phép

toán: kết hợp

- Tính chất của quan hệ thứ tự và cấu trúc thứ tự

cũng đã được hình thành cho học sinh tiểu học

dưới dạng tam phân:

a,b,c ; a b; b c a c

-Phù hợp với từng giai đoạn phát triển của học

sinh tiểu học Nội dung môn toán tiểu học được

sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm, ngày càng mở

rộng phát triển và nâng cao dần

+Cấu trúc nội dung môn toán coi trọng thực hành

Nội dung thực hành chiếm hơn 50% tổng quỹ thời

gian, thông qua hoạt động thực hành để hình

thành kiến thức toán

4 Quan niệm về phương pháp dạy học nói chung;

phương pháp dạy học toán; phương pháp dạy học

toán ở tiểu học Một số phương pháp dạy học

thường được sử dụng trong dạy học toán ở tiểu học.

1/ Quan niệm về phương pháp dạy học toán ở tiểu học:

+Phương pháp dạy học:

Cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được các mục tiêu của quá trình dạy học

+Phương pháp dạy học toán:

Vận dụng các phương pháp dạy học nói chung cho phù hợp với đặc trưng của môn toán

+Phương pháp dạy học toán tiểu học:

Là sự vận dụng các phương pháp dạy học toán cho phù hợp với mục đích, nội dung, đối tượng và điều kiện của bậc học

2/ Một số phương pháp dạy học thường được sử

dụng trong dạy học toán ở tiểu học

a)Phương pháp trực quan:

+Quan niệm: Là phương pháp dạy học mà trong đó giáo viên hướng dẫn học sinh thao tác trên các phương tiện và đồ dùng dạy học một cách trực tiếp, từ đó mà hình thành kiến thức và kỹ năng của môn toán

+Vai trò tác dụng và phạm vi sử dụng:

Tạo điểm tựa ban đầu cho nhận thức của trẻ từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

Được sử dụng hầu hết trong việc dạy toán tiểu học Nhất là ở các tiết hình thành kiến thức mới

+Yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp:

-Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học toán không thể thiếu ĐDDH ĐDDH phải thỏa mãn (hỗ trợ hoạt động nhận thức) tập trung làm rõ

các dấu hiệu bản chất của các kiến thức toán học Không nên sử dụng các loại đồ dùng có hình thức quá cầu kỳ,màu sắc lòe loẹt, che mất những dấu hiệu bản chất kiến thức toán học, gây mất chú ý của học sinh

-ĐDDH phải dễ làm, dễ kiếm, phù hợp với điều kiện từng địa phương, không sử dụng một cách máy móc ĐDDH phải phù hợp với nhận thức của trẻ, gần gũi gắn bó với học sinh

-Sử dụng ĐDDH đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức độ Lớp càng nhỏ càng cần sử dụng nhiều phương tiện trực quan giúp học sinh dễ dàng huy động nhiều giác quan để tiếp thu kiến thức Đến các lớp lớn thì giác quan hạn chế dần Đặc biệt trong các giờ luyện tập, thực hành không sử dụng ĐDDH

-Chuyển dần và chuyển kịp thời các phương tiện trực quan từ dạng cụ thể sang dạng ngày càng trừu tượng hơn Mức độ trừu tượng phụ thuộc vào khả năng nhận thức của trẻ

Lạm dụng hoặc không hạn chế, sử dụng trực quan máy móc sẽ làmchotư duy trừu tượng học sinh không phát triển

b)Phương pháp thực hành luyện tập:

+Quan niệm:

Là một phương pháp dạy học mà giáo viên tiến hành tổ chức cho học sinh thông qua thực hành luyện tập để hình thành kiến thức và rèn luyện kỹ năng về môn toán

+Vai trò tác dụng và phạm vi sử dụng:

Rất cần thiết trong dạy toán tiểu học vì do đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là “nghe thì

Trang 3

quên, nhìn thì thấy, làm mới hiểu” và đặc điểm

cấu trúc nội dung môn toán xem trọng thực hành

Do đó phương pháp thực hành luyện tập chiếm đa

số thời gian trong chương trình hoặc trong một tiết

học Hầu hết trong các tiết dạy toán, phương pháp

này được sử dụng để học sinh vận dụng củng cố,

rèn luyện kỹ năng

+Yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp:

-Chuẩn bị chu đáo nội dung thực hành luyện tập

Xác định được mục tiêu, mục đích thực hành

luyện tập (chuẩn bị bài tập phù hợp với đối tượng

học sinh, nội dung kiến thức), chuẩn bị phương

tiện sử dụng, hệ thống bài tập…

-Tránh làm thay, làm thế cho học sinh

-Tạo điều kiện để cho mọi đối tượng học sinh đều

tham gia thực hành luyện tập, phải có thời gian

thích hợp để kiểm tra hoạt động thực hành của

học sinh

c)Phương pháp gợi mở vấn đáp:

+Quan niệm:

Là một phương pháp dạy học mà giáo viên không

trực tiếp đưa ra các kiến thức đã hoàn chỉnh Sử

dụng hệ thống các câu hỏi gợi mở để hướng dẫn

học sinh suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi Từ

đó đi đến các kết luận cần thiết nhằm hình thành

kiến thức, kỹ năng về môn toán

+Vai trò tác dụng phạm vi sử dụng của phương

pháp:

-Phương pháp rất cần thiết cho dạy toán ở tiểu

học Phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp

dạy học hiện nay Làm cho người học chủ động

lĩnh hội tri thức, tạo không khí lớp học sôi nổi

Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, học sinh tập dợt cách trình bày, diễn đạt, làm cho kết quả học tập chắc chắn, người học cảm thấy tự tin Phương pháp này được sử dụng hầu hết trong các khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, ôn tập, luyện tập, củng cố, kiểm tra …

+Một số yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp:

Xây dựng một hệ thống câu hỏi gợi mở thỏa mãn một số yêu cầu sau:

-Câu hỏi phải vừa sức học sinh, không quá khó, không quá dễ, phải phù hợp với mục đích yêu cầu nội dung bài học

-Cùng một nội dung dạy học có thể đưa ra nhiều cách hỏi khác nhau để giúp học sinh hiểu kiến thức từ nhiều góc độ và năng động, linh hoạt trong tư duy

-Dựa vào kinh nghiệm dạy học cần phải dự đoán các tình huống, các khả năng trả lời của học sinh để chuẩn bị sẳn một hệ thống câu hỏi phụ, kiên trì dẫn dắt người học đi đến kiến thức trong trường hợp có thể

-Phải chú ý xem xét các câu trả lời của học sinh

Khi học sinh đưa ra câu trả lời, cả lớp phải cùng nghe để nhận xét, sửa sai nếu cần Tránh trường hợp đặt ra nhiều câu hỏi nhưng không chú ý lắng nghe, không đánh giá Giáo viên đưa ra kết luận cuối cùng khẳng định đúng sai, chính xác hoặc chưa chính xác của các câu trả lời

-Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp phải đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức độ Chú ý hệ thống câu hỏi vừa đủ, không quá nhiều, không quá ít và chú ý đến giá trị định hướng các câu hỏi

d)Phương pháp giảng giải, minh họa:

+Quan niệm:

Là phương pháp dạy học mà trong đó giáo viên sử dụng lời nói để giải thích các tài liệu có sẳn Kết hợp với các phương tiện và ĐDDH trực quan để minh họa cho lời giải thích Từ đó giúp học sinh có kiến thức và hình thành các kỹ năng về môn toán

+Vai trò tác dụng và phạm vi sử dụng:

-Rất cần thiết nhằm truyền thụ những kiến thức mang tính trừu tượng cao mà học sinh không thể tự tìm được

Ưu điểm: đỡ tốn thời gian, học sinh mau hiểu Hạn chế: học sinh tiếp thu thụ động, thiếu tích cực, mau quên

Vì vậy nó không được khuyến khích sử dụng +Yêu cầu cơ bản:

-Cần hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phương pháp này Cần lựa chọn những nội dung cần thiết để sử dụng phương pháp, trên cơ sở nắm vững nội dung chương trình sách giáo khoa Ví dụ:

*Nguyên tắc viết chữ số La Mã

*Thuật toán cộng, trừ có nhớ

*Các khái niệm ban đầu

*Về yếu tố hình học

-Lựa chọn cách giảng thật ngắn gọn dễ hiểu và trong quá trình giảng, không nên giảng theo kiểu bày đặt sẵn kiến thức chi tiết, tỉ mỉ mà cần gợi ra hướng để học sinh tiếp tục hoàn chỉnh

Trang 4

5 Quan điểm lôgíc và quan điểm tâm lý trong dạy

học toán ở tiểu học; sự thể hiện hai quan điểm

này trong dạy học toán ở tiểu học.

1/Tâm lý học:

Với tư cách là một khoa học về các qui luật và

các cơ chế của tâm lý, tâm lý học thực sự là cơ sở

của phương pháp dạy học môn Toán Nếu dạy học

mà không nắm được khả năng nhận thức cũng như

các đặc điểm của quá trình nhận thức ở trẻ thì

không đạt được hiệu quả Hơn nữa, khả năng

nhận thức của trẻ em đang được hình thành và

phát triển theo từng giai đoạn có qui luật riêng, vì

vậy người giáo viên tiểu học phải hiểu trẻ em với

đầy đủ ý nghĩa của nó mới có thể tiến hành dạy

học toán thành công

Ví dụ: Giáo viên cần nắm vững trẻ em đã hình

thành các khái niệm toán học như thế nào, trẻ em

đã tiếp cận và hình thành các khả năng tính toán

như thế nào, trẻ em thường gặp khó khăn gì hoặc

sai lầm phổ biến gì khi học mỗi chủ đề của môn

Toán

2/Lôgic học:

Một yêu cầu bắt buộc đối với khoa học đó là tính

lôgic Người ta có thể trình bày các nội dung toán

học một cách chính xác và có căn cứ dựa vào

lôgic học Phương pháp dạy học môn Toán có

quan hệ chặt chẽ, mật thiết với logic học để trình

bày các khái niệm toán học một cách chính xác,

những lập luận một cách có căn cứ

(Liên hệ với các khoa học khác: Quá trình dạy học

có thể xem là một quá trình điều khiển một hệ

thống có nhiều mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa

trò và trò, do đó phương pháp dạy học môn Toán còn liên hệ với nhiếu khoa học khác như: điều khiền học, tin học, lí thuyết hệ thống … để hoàn thiện quá trình dạy học)

3/Mối quan hệ của PPDH môn Toán với các khoa học khác theo sơ đồ sau:

6 Nguyên tắc lựa chọn và vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học toán ở tiểu học? Nguyên lý giáo dục trong dạy học toán ở tiểu học và các biện pháp thực hiện?

1/ Nguyên tắc lựa chọn và vận dụng hợp lý các

phương pháp dạy học toán ở tiểu học:

a)Sự cần thiết lựa chọn và vận dụng hợp lý phương pháp dạy học toán:

-Mỗi phương pháp dạy học đều có những ưu, nhược điểm riêng, mỗi phương pháp đều rất cần thiết trong quá trình dạy toán tiểu học Nhưng nó chỉ phát huy tác dụng khi được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức độ Việc lựa chọn và vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học chính là

góp phần làm cho mỗi phương pháp được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức độ nhằm hạn chế các nhược điểm và nâng cao hiệu quả

-Dạy học ở các vùng miền khác nhau với các đối tượng học sinh khác nhau, các loại bài học khác nhau đều có những đặc điểm riêng mà không thể áp dụng đồng loạt các phương pháp dạy học Qua đó cần thiết phải lựa chọn vận dụng phù hợp b)Một số nguyên tắc chủ yếu để lựa chọn vận dụng hợp lý các phương pháp dạy học toán ở tiểu học:

+Lựa chọn phương pháp dạy học phải đảm bảo tính giáo dục Luôn quán triệt tinh thần thông qua dạy chữ để dạy người theo đặc trưng của môn học

+Lựa chọn phương pháp phải đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức (Tính khoa học: đảm bảo tính chính xác của kiến thức toán học ở mức độ cần thiết: kí hiệu toán học, hình vẽ, ngôn ngữ diễn đạt, phương pháp suy luận … Tính vừa sức: xác định đúng mục tiêu bài dạy, chuẩn kiến thức tối thiểu phù hợp với trình độ học sinh, căn cứ vào khả năng của học sinh và định hướng phát triển trong quá trình dạy học)

+Lựa chọn phương pháp phải đảm bảo tính trực quan và tích cực, tự giác Vì học sinh tiểu học còn mang nặng tính cụ thể, trong toán học kiến thức mang tính khái quát cao, do đó sử dụng phương pháp cần thể hiện tính trực quan để giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức Không lạm dụng phương pháp trực quan Cần đảm bảo tính tích cực tự giác, học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động

PPDH môn Toán ở tiểu học

Triết học duy vật biện chứng

Trang 5

Tạo cho học sinh có cơ hội tập dợt, nghiên cứu

giải quyết vấn đề Từ đó, học sinh lĩnh hội kiến

thức một cách chủ động

+Đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc:

-Tính hệ thống: Logic chặt chẽ giữa các kiến thức

Bất kỳ môn học nào càng đảm bảo tính logic, hệ

thống chặt chẽ thì khả năng học sinh sẽ nhận thức

tốt, do đó trong học toán cũng cần phải đảm bảo

Muốn thế, người giáo viên phải nắm vững chương

trình, hiểu rõ cách cấu trúc của bài học trong sách

giáo khoa Xác định được rõ các kiến thức cơ bản,

nền tảng trong chương trình và vai trò của nó đối

với kiến thức khác Nhờ đó trong quá trình dạy

học, giáo viên tạo ra những thủ thuật, biện pháp

giúp học sinh nhớ lâu, hiểu kĩ, vận dụng linh hoạt

+Đảm bảo cân đối giữa học và hành

2/ Nguyên lý giáo dục trong dạy học toán ở tiểu

học và các biện pháp thực hiện:

a)Sự cần thiết thực hiện nguyên lý giáo dục trong

dạy học toán ở tiểu học:

+Thiết thực nhằm đạt mục tiêu giáo dục trong nhà

trường và trong môn toán Có vậy mới góp phần

đào tạo lực lượng sản xuất cho xã hội

+Giúp cho nền kinh tế xã hội luôn phát triển, biến

đổi được phản ánh vào nhà trường, góp phần điều

chỉnh mục tiêu đào tạo trong nhà trường, nhằm

tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của xã

hội Sự phát triển của khoa học công nghệ vào

nhà trường cũng làm phát triển, đổi mới phương

pháp dạy học trong nhà trường

b)Một số biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên

lý giáo dục:

-Làm rõ mối quan hệ giữa toán học với thực tiễn (toán học bắt nguồn từ thực tiễn, toán học phản ánh thực tiễn và phục vụ thực tiễn)

-Truyền thụ tri thức và rèn luyện kỹ năng theo tinh thần sẳn sàng ứng dụng Thường xuyên cấp nhật hóa các bài toán có lời văn cho phù hợp với điều kiện thực tế

-Tăng cường vận dụng và thực hành toán học (ngoài nhà trường) Luôn có ý thức mang kiến thức, vận dụng kiến thức trong nhà trường để giải quyết công việc trong đời sống hàng ngày

7 Những định hướng cơ bản nhằm thực hiện đổi mới nội dung và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học.

1/Sự cần thiết phải đổi mới:

-Do nhu cầu phát triển của xã hội dẫn đến đổi mới mục tiêu dạy học

-Tăng lượng kiến thức đến người học

Giúp người học biết cách học, thu lượm, xử lý thông tin cần thiết

-Xuất phát từ thực trạng dạy học của các nhà trường Do hậu quả chiến tranh, điều kiện kinh tế nên chưa đầu tư đúng mức cho các nhà trường Cơ bản các phương pháp đang sử dụng đã lạc hậu so với các nước Các kiến thức truyền đạt một chiều làm cho học sinh thụ động

-Hội nhập xu thế toàn cầu hóa Phải có mặt bằng tri thức tối thiểu để tham gia hội nhập với khu vực và trên thế giới

2/Định hướng đổi mới:

a)Định hướng đổi mới nội dung:

-Chủ trương cập nhật hóa các nội dung dạy học môn Toán ở tiểu học Loại bỏ những nội dung đã lạc hậu, không phù hợp với giai đoạn hiện nay -Đảm bảo tích hợp các nội dung dạy học và giáo dục bản thân môn Toán và liên môn trong chương trình Tiếp tục kế thừa các cấu trúc nội dung môn Toán trong chương trình 165 tuần

-Đảm bảo cân đối, giải quyết mối quan hệ giữa yêu cầu phổ cập và nâng cao

-Đổi mới nội dung nhằm mở đường cho đổi mới phương pháp

b)Định hướng đổi mới phương pháp:

-Đổi mới theo hướng quán triệt mục tiêu giáo dục, góp phần đào tạo con người cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

-Đổi mới theo hướng tập trung vào người học, phải tạo điều kiện cho cá nhân phát huy hết năng lực sở trường của mình

-Đồng bộ và toàn diện: Đổi mới phương pháp dạy học là bộ phận trong quá trình đổi mới đồng bộ và toàn diện từ chương trình, sách giáo khoa, phương tiện dạy học, cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá, đào tạo bồi dưỡng giáo viên

-Kế thừa và tiếp nhận: Kế thừa cái tiến bộ, cái hay, tích cực của hơn 50 năm qua của nền giáo dục tiểu học nước nhà Tiếp nhận và vận dụng đúng mức thành tựu của phương pháp dạy học nước ngoài

-Xác định đổi mới phương pháp dạy học là quá trình lâu dài và gian khổ Những nơi thuận lợi thì triển khai đồng bộ đổi mới; nơi khó khăn thì từng bước triển khai đổi mới cho phù hợp với điều kiện

Trang 6

cụ thể Tránh cả hai khuynh hướng nóng vội (đốt

giai đoạn) và cực đoan bảo thủ

c)Một số giải pháp để triển khai việc đổi mới

phương pháp dạy học:

-Đổi mới về nhận thức: làm cho tất cả đội ngũ

giáo viên, phụ huynh học sinh nhận thấy cần thiết

phải đổi mới phương pháp dạy học trong nhà

trường Giải pháp này đã được triển khai rất sớm

-Đổi mới môi trường giáo dục, xây dựng nhiều

trường chuẩn quốc gia, tạo điều kiện tốt về cơ sở

vật chất: trường lớp, bàn ghế

-Đưa nhiều hình thức tổ chức dạy học mới vào

trong nhà trường Có nhiều lớp tâïp huấn về hình

thức tổ chức dạy học: học cá nhân, học nhóm, hỗn

hợp theo lớp…

-Đổi mới về phương tiện, đồ dùng dạy học

-Đổi mới việc kiểm tra đánh giá đối với giáo

viên, học sinh

8 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học

sinh tiểu học (định hướng đổi mới, vai trò tác

dụng, những yêu cầu cơ bản, hình thức và

phương pháp).

1/Vai trò của công tác kiểm tra đánh giá trong

quá trình dạy học:

Công tác kiểm tra đánh giá giữ vai trò quan trọng

trong quá trình dạy học của giáo viên dạy toán

tiểu học Nó giúp giáo viên đo được mức độ nắm

kiến thức của người học Từ đó có căn cứ, có cơ

sở để lên kế hoạch dạy học cho giai đoạn tiếp

theo, có căn cứ, cơ sở để điều chỉnh mục tiêu, nội

dung và phương pháp dạy học Kiểm tra đánh giá

đúng mức là một biện pháp kích thích người học

không ngừng phấn đấu vươn lên để hoàn thiện kỹ năng, kiến thức của môn học

2/Thực trạng của công tác kiểm tra đánh giá môn Toán ở tiểu học:

-Hình thức cồng kềnh, gây căng thẳng

-Phương pháp kiểm tra truyền thống tự luận -Kết quả kiểm tra đánh giá độ tin cậy không cao, không phân hóa được trình độ học sinh

3/Chủ trương đổi mới cách kiểm tra đánh giá:

-Xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá thống nhất trong toàn quốc theo trình độ phổ cập, nhưng có nhiều mức độ khác nhau để tiện việc sử dụng cho nhiều loại đối tượng

-Phối hợp giữa hai phương pháp kiểm tra đánh giá hiện đại khách quan và kiểm tra đánh giá truyền thống bằng tự luận nhằm làm cho kiểm tra đánh giá xác thực, chính xác

-Dân chủ hóa trong nhà trường, quyền đánh giá không chỉ là của giáo viên mà phải tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn

Đòi hỏi giáo viên phải công khai hóa thang điểm

-Dành không quá 10% tổng quỹ điểm để cho đối tượng học sinh khá giỏi Đảm bảo sự phân hóa tích cực các đối tượng học sinh

-Có tiêu chí để khuyến khích và động viên kịp thời

II Bài tập.

1: Trình bày những căn cứ xác định mục tiêu của một tiết dạy học toán ở tiểu học? Những yêu cầu

cơ bản khi xác định mục tiêu một tiết dạy Xác định mục tiêu chung của 3 tiết:

9 + 5; 29 + 5 và 49 + 25 trong chương trình 2000; Toán 2 Xác định mục tiêu riêng của mỗi tiết đó.

1.Những căn cứ để xác định mục tiêu của một tiết dạy toán ở tiểu học:

-Căn cứ vào mục tiêu chung của môn Toán tiểu học và mục tiêu của chương trình, của chương trong từng khối lớp

-Căn cứ vào nội dung bài học trong sách giáo khoa

-Căn cứ vào điều kiện dạy học hiện có

-Căn cứ vào trình độ của học sinh

2 Những yêu cầu cơ bản khi xác định mục tiêu một tiết dạy:

-Giáo viên phải nắm chắc nội dung kiến thức của tiết dạy Muốn thế giáo viên phải đọc kĩ nội dung bài trong sách giáo khoa, giải hết các bài tập trong sách và trong vở bài tập (nếu có)

-Xác định vị trí của tiết dạy thông qua việc tìm câu trả lời cho hai câu hỏi: Để tiếp thu kiến thức cho tiết học này học sinh cần biết trước những kiến thức nào? Sau tiết này còn mấy tiết với kiến thức liên quan (đặc biệt chú ý đến các tiết luyện tập tiếp theo)?

-Xác định trình độ của học sinh thông qua thực tế dạy học

Với đầy đủ thông tin về vấn đề trên và thông tin về điều kiện dạy học hiện có, giáo viên xác định mục tiêu của tiết dạy Cần nêu rõ sau tiết học học sinh phải biết, hiểu và vận dụng được kiến thức nào, yêu cầu về kĩ năng vận dụng ở mức độ nào (làm quen, tương đối thành thạo, thành thạo, kĩ xảo)

Trang 7

3.Xác định mục tiêu chung của 3 tiết:

9 + 5; 29 + 5 và 49 + 25

-Hình thành và rèn luyện kĩ năng về cộng có nhớ

trong phạm vi 100 (số có tận cùng là 9 cộng với

một số)

4.Xác định mục tiêu riêng:

a)Tiết: 9 + 5

-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, từ đó

thành lập và học thuộc các công thức 9 cộng với

một số

-Chuẩn bị cơ sở để thực hiện các phép cộng dạng

29 + 5, 49 + 25

b) Tiết 29 + 5

-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (cộng

có nhờ dưới dạng tính viết)

c)Tiết 49 + 25

-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25 (tự

đặt tính rồi tính)

-Củng cố phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học

2: Quy trình hình thành khái niệm một đối tượng

toán học? Minh họa quy trình đó trong việc hình

thành các khái niệm sau:(cho học sinh tiểu học).

- Khái niệm số 6 (lớp 1).

- Khái niệm chu vi hình chữ nhật (lớp 4

hiện hành, hoặc lớp 3 CT 2000).

- Khái niệm đại lượng đo độ dài (lớp 1).

1/Quy trình hình thành khái niệm một đối tượng

toán học:

Bước1: Giáo viên nêu nhiệm vụ nhận thức, định

hướng sự chú ý và yêu cầu quan sát của học sinh

vào đối tượng toán học

Bước 2: Tổ chức cho học sinh thao tác trên các phương tiện và ĐDDH trực quan (có thể vật thật hoặc vật thay thế) Kết hợp với quan sát để thu thập các số liệu, tài liệu, dữ liệu, các đặc điểm của đối tượng toán học Tích lũy các kinh nghiệm cảm tính có liên quan đến đối tượng toán học, sắp xếp theo một thứ tự nhất định

Bước 3: Trừu tượng hóa: thay thế dần các phương tiện đồ dùng trực quan bằng các mô hình, các sơ đồ tượng trưng Kết hợp với phân tích có sàng lọc để loại bỏ những dấu hiệu, những đặc điểm không bản chất, chỉ giữ lại những dấu hiệu chung đặc trưng cho đối tượng toán học

Bước 4: Khái quát hóa: trên cơ sở kết hợp các dấu hiệu chung để khái quát thành biểu tượng của khái niệm, diễn tả khái niệm bằng lời hoặc nêu ra định nghĩa, giới thiệu kí hiệu toán học, làm quen với thuật ngữ gọi tên của khái niệm

Bước 5: Củng cố khái niệm: điều chỉnh những nhận thức còn sai lệch, thể hiện những khái niệm bằng cách nêu ra ví dụ về sự tồn tại của khái niệm trong thực tiễn

2/ Minh họa:

2.1_Hình thành khái niệm số 6 (lớp 1):

Bước 1: Định hướng sự chú ý: Giới thiệu bài học số 6

Bước 2: Yêu cầu học sinh lấy 5 hình tròn hoặc 5 hình vuông … Sau đó lấy tiếp một hình tròn nữa … Tiến hành phép đếm … Học sinh diễn đạt để tiến tới 5 thêm 1 bằng 6

Bước 3: Trừu tượng hóa: 5 đồ vật lấy thêm 1 đồ vật (bằng chấm tròn…) tượng trưng cho tập họp Giáo viên loại bỏ những dấu hiệu không bản chất Bước 4: Khái quát hoá: dùng số 6 diễn tả Học sinh đọc, viết số 6

Bước 5: Chỉ ra những tập hợp có 6 đồ vật Củng cố khái niệm, học sinh phát hiện và chỉ ra được sự tồn tại của khái niệm toán học (số 6)

2.2_Hình thành khái niệm chu vi hình chữ nhật (lớp 4 hiện hành, hoặc lớp 3 CT 2000).

Bước 1: Nêu nhiệm vụ nhận thức định hướng sự chú ý của học sinh: giới thiệu bài tập tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm Bước 2: Cho học sinh tính tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật:

-Cách 1: 3 + 4 + 3 + 4 = 14 (cm)

-Cách 2: học sinh tính tổng một chiều rộng và một chiều dài của hình chữ nhật: 3 + 4 = 7 (cm) Gợi ý để học sinh nhắc lại hình chữ nhật có hai chiều rộng và hai chiều dài Do đó chu vi hình chữ nhật còn được tính như sau:

(3 + 4) 2 = 7 (cm) Bước 3: Nhận xét, so sánh các cách tính để tìm ra cách tính hợp lý, nhanh nhất: chọn cách 2 Căn cứ vào cách 2, học sinh nêu cách tính chu vi hình chữ nhật (Lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2)

Bước 4: Khái quát hoá công thức : Nếu gọi P là chu vi, a và b là chiều rộng và chiều dài hình chữ nhật thì chu vi hình chữ nhật được tính bởi công thức:

P = (a + b) 2

Trang 8

Bước 5: Củng cố khái niệm: Cho học sinh tính chu

vi (P) hình chữ nhật có các số đo: a=4dm, b=7dm ;

a=12m,b=15m …

2.3_Hình thành khái niệm đại lượng đo độ dài (lớp

1).

Bước 1: Định hướng sự chú ý: Giới thiệu bài học:

Xăng timet

Bước 2: Thông qua dụng cụ dùng để đo độ dài

(thước kẻ có các vạch chia xăngtimet), giáo viên

hướng dẫn học sinh quan sát cái thước và giới

thiệu: “Đây là cái thước có vạch chia thành từng

xăngtimet Dùng thước này để đo các đoạn thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 (học sinh nhìn vào vạch

0) Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là một xăngtimet”

(Cho học sinh dùng đầu bút chì di chuyển từ 0 đến

1 trên mép thước, khi đầu bút chì đến vạch 1 thì

nói:một xăngtimet” tương tự từ 1 đến 2, từ 2 đến 3

Bước 3: Giáo viên giới thiệu Xăngtimet là một

đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm Cho học sinh chỉ

vào chữ viết tắt (cm) và đọc xăngtimet

Bước 4: Giáo viên giới thiệu cách ghi và đọc tên

các đoạn thẳng có số đo: AB = 4cm; CD = 7 cm …

chiều dài đoạn AB là “4 xăng timet”; chiều dài

đoạn CD là “7 xăngtimet” …

Bước 5: Giáo viên hướnmg dẫn thao tác đo và

cho học sinh thực hành dùng thước đo độ dài một

đoạn thẳng và ghi kết quả đo Ví dụ: 2 cm ; 3 cm ;

6cm…

3: Vận dụng các phương pháp dạy học; để tích

cực hoá hoạt động học tập của học sinh, anh

(chị) hãy đề ra các nhiệm vụ vừa sức để giao cho

học sinh tự tìm lấy các kiến thức, (hoặc ít nhất cũng tiếp cận và tích luỹ được nhiều kiến thức và kỹ năng của bài) từ đó nắm vững các bài học sau:

1 Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác (Toán 4 – CT 165 tuần hoặc Toán 3 – CT 2000).

2 Rút gọn phân số – Phân số tối giản ( Toán

5 – CT 165 tuần hoặc Toán 4 – CY 2000)

3 Thể tích của hình lập phương ( Toán 5).

4 Phép cộng các số thập phân ( Toán 5).

Phân tích dụng ý của mỗi nhiệm vụ.

1.Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác (Toán 4-CT 165 tuần)

+Giáo viên vẽ hình tam giác ABC lên bảng

-Học sinh đọc tên từng cạnh và số đo của cạnh đó (Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về hình tam giác, tên gọi và số đo của các cạnh)

-Học sinh tính tổng độ dài ba cạnh của hình tam giác ABC và cho biết kết quả tìm được (Giúp học sinh biết tính được tổng số đo các độ dài, từ đó hình thành cách tính chu vi hình tam giác: chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của nó)

-Học sinh vẽ hình tam giác và ghi số đo từng cạnh rồi tính chu vi hình tam giác đó (Rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tam giác khi biết số đo các cạnh)

+Giáo viên vẽ hình tứ giác ABCD lên bảng

-Học sinh đọc tên từng cạnh và số đo của cạnh đó (Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về hình tứ giác, tên gọi và số đo của các cạnh)

-Học sinh tính tổng độ dài bốn cạnh của hình tứ giác ABCD và cho biết kết quả tìm được (Giúp

học sinh biết tính được tổng số đo các độ dài, từ đó hình thành cách tính chu vi hình tứ giác: chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh của nó) -Học sinh vẽ hình tứ giác và ghi số đo từng cạnh rồi tính chu vi hình tứ giác đó (Rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tứ giác khi biết số đo các cạnh) Gọi học sinh phát biểu cách tính chu vi của một hình: chu vi của một hình là tổng độ dài các cạnh của hình đó( Hình thành cho học sinh kiến thức mới của bài học)

2.Rút gọn phân số - Phân số tối giản (Toán 5-CT

165 tuần)

Từ các kiến thức cũ có liên quan mà học sinh đã biết: phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, giáo viên gợi ý để học sinh tự phát hiện, chiếm lĩnh kiến thức mới: biết rút gọn phân số bằng cách vận dụng tính chất cơ bản của phân số a)Giúp học sinh biết thế nào là “Rút gọn phân số”:

-Học sinh thực hiện chia tử số và mẫu số của phân số 6 8 cho 2

6

8 =

6 :2 8:2 =

3 4 Giáo viên gợi ý để học sinh nhận xét:

-Hai phân số này bằng nhau ( 6

8 =

3

4 ) (Dựa vào tính chất của phân số đã học)

-So sánh hai tử số, hai mẫu số với nhau (3 < 6; 4 < 8)

Trang 9

Giáo viên nêu: Phân số 6

8 được rút gọn thành phân số 3 4

b)Giúp học sinh biết cách ‘Rút gọn phân số”

+Thực hiện rút gọn phân số 4 6

-Học sinh tìm hiểu: tử số và mẫu số của phân số

6

8 chia hết cho số nào, thực hiện chia tử và

mẫu cho số đó (4 và 6 đều chia hết cho 2;

4

6 =

4 :2

6 :2 =

2

3 )

-Học sinh kết luận: vậy phân số 4 6 được rút

gọn thành phân số 2

3 +Thực hiện rút gọn phân số 18 54

-Học sinh phát hiện xem tử và mẫu của phân số

18

54 có thể chia hết cho những số nào ( 2 và 9)

-Học sinh thực hiện lần lượt chia tử và mẫu của

phân số cho 2 rồi tiếp tục chia tử và mẫu của phân

số mới cho 9 (hoặc ngược lại)

18

54 = 18 :2

54 :2 =

9 27 9

27 =

9: 9

27 :9 =

1 3

-Học sinh kết luận: Phân số 18

54 được rút gọn thành phân số 1 3

+Thực hiện rút gọn phân số 6 7 -Học sinh phát hiện xem tử và mẫu của phân số 6

7 có thể chia hết cho những số nào (không cùng chi hết cho số nào khác 1) nên không thể rút gọn được

-Giáo viên nêu: phân số 6 7 được gọi là phân số tối giản

-Cho học sinh tìm ví dụ về phân số tối giản: 3

5 , 4

7 …

3 Thể tích của hình lập phương (Toán 5)

Từ cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, giáo viên gợi ý giao nhiệm vụ để học sinh phát hiện cách tính thể tích hình lập phương

+Nêu ví dụ về cách tính thể tích hình lập phương:

-Dựa vào kiến thức cũ đã biết về hình lập phương, học sinh trả lời câu hỏi: “Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có kích thước như thế nào?” (các kích thước bằng nhau; hoặc chiều dài, chiều rộng và chiều cao bằng nhau)

-Học sinh nhắc lại cách tính thể tích hình hộp chữ nhật đã học:

Thể tích = chiều dài chiều rộng chiều cao

-Học sinh vận dụng công thức này để tính thể tích hình lập phương có cạnh 4 cm:

Thể tích = 4 4 4 = 64 (cm2)

+Giới thiệu công thức:

-Giáo viên gợi ý để học sinh nêu công thức tính thể tích hình lập phương:

Thể tích = cạnh cạnh cạnh

-Giáo viên nêu: “Nếu gọi V là thể tích hình lập phương có cạnh là a thì viết công thức tính như thế nào?”

Học sinh trả lời và ghi: V = a a a

4.Phép cộng các số thập phân (Toán 5)

Từ kiến thức đã học về đổi đơn vị đo chiều dài, giáo viên gợi ý để học sinh biết thực hiện phép cộng số thập phân

+Ví dụ 1: May áo hết 1,52m vải, may quần hết 1,75m vải Hỏi may cả áo và quần hết bao nhiêu mét vải?

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm phép tính giải bài toán ở ví dụ 1 để dẫn tới việc cộng hai số thập phân mà phần thập phân có chữ số bằng nhau: -Gọi 1 học sinh đọc đề toán và nêu phép tính giải: 1,52 + 1,75 = ? (m)

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm ra cách giải, chọn cách chuyển về phép cộng các số tự nhiên (đã học) Muốn thế phải đổi đơn vị đo từ mét sang xentimet:

327(cm) 3,27(m) 327cm = 3,27m

Trang 10

-Cho học sinh tự nêu quy tắc cộng hai số thập

phân(SGK)

+Ví dụ 2: Tấm vải thứ nhất dài 12,8m vải, tấm vải

thứ hai dài 9,25m vải Hỏi cả hai tấm vải dài bao

nhiêu mét?

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán ở ví

dụ 2 để dẫn tới việc cộng hai số thập phân mà

phần thập phân và phần nguyên đều có số chữ số

không bằng nhau

-Gọi 1 học sinh đọc đề toán và nêu phép tính giải:

12,8 + 9,25 = ? (m)

Cho học sinh thực hiện như ví dụ 1:

2205(cm) 22,05(m) 2205cm = 22,05m -Cho học sinh tự nêu quy tắc cộng hai số thập

phân và ghi nhớ quy tắc(SGK)

4: Chọn 3 bài tập trong sách giáo khoa toán ở

tiểu học gồm:

- 1 bài có nội dung hình học.

- 1 bài có nội dung số học.

- 1 bài có nội dung đo đại lượng.

Sử dụng những thủ thuật thiết kế bài tập anh

(chị) hãy phát triển mỗi bài đó theo 2 hướng:

+ Hướng 1: Giảm mức độ khó giúp học

sinh còn non chuẩn, từng bước giải quyết được

bài tập.

+ Hướng 2: Tăng mức độ khó để giúp học

sinh có năng khiếu toán (trên chuẩn) có cơ hội

bộc lộ khả năng của mình.

1.Bài tập 1(nội dung hình học, Toán5, trang 203)

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 64m và chiều rộng bằng 3 4 chiều dài Trung bình cứ mỗi a ruộng thu được 50kg thóc Hỏi cả thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tạ thóc?

+Hướng 1: giảm mức độ khó:

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 64m và chiều rộng bằng 48m Trung bình cứ mỗi mét vuông ruộng thu được 0,5kg thóc Hỏi cả thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tạ thóc?

+Hướng 2: tăng mức độ khó:

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m, chiều rộng bằng 3 4 chiều dài Trung bình cứ mỗi a ruộng thu được 50kg thóc Hỏi cả thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tấn thóc?

2.Bài tập 2(nội dung số học, Sách Toán 5, trang187)

Một cửa hàng vải ngày thứ nhất bán được 121,69m; ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 94,65m nhưng bán ít hơn ngày thứ ba 60,82m hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu m vải?

+Hướng 1: giảm mức độ khó:

Một cửa hàng vải ngày thứ nhất bán được 121,69m; ngày thứ hai bán 216,34m; ngày thứ ba 277,16m Hỏi cả ba ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu m vải?

+Hướng 2: tăng mức độ khó:

Một cửa hàng vải ngày thứ nhất bán được 121,69m; ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 94,65m nhưng bán ít hơn ngày thứ ba

60,82m Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu m vải?

3.Bài tập 3 (nội dung đo đại lượng, Sách Toán 5, trang 209)

Một lớp học dài 7m, rộng 5m, cao 3,9m và có 33 học sinh Nếu mỗi học sinh cần có 4m3 không khí để để đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học thì phòng học đó có đạt tiêu chuẩn trên hay không?

+Hướng 1: giảm mức độ khó:

Một lớp học dài 7m, rộng 5m, cao 4m và có 32 học sinh Hỏi trung bình mỗi học sinh có bao nhiêu mét khối không khí để thở? Nếu mỗi học sinh cần có 4m3 không khí để để đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học thì phòng học đó có đạt tiêu chuẩn trên hay không?

+Hướng 2: tăng mức độ khó:

Một lớp học dài 7m, rộng 5m, cao 4m và có 40 học sinh Nếu mỗi học sinh cần có 4m3 không khí để để đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học thì phòng học đó phải tăng chiều dài lên bao nhiên mét ?

5: Theo định hướng đổi mới khiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học, anh (chị) hãy thiết kế 3 đề kiểm tra sau đây:

+ Đề kiểm tra cuối năm cho học sinh đại trà lớp 5

+ Đề kiểm tra hết chương số thập phân cho học sinh đại trà lớp 5.

+ Đề thi chọn học sinh giỏi (lớp 4 hoặc lớp 5).

Cho đáp án và thang điểm của mỗi đề.

Ngày đăng: 06/03/2021, 05:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ: Giáo viên cần nắm vững trẻ em đã hình thành các khái niệm toán học như thế nào, trẻ em đã tiếp cận và hình thành các khả năng tính toán như thế nào, trẻ em thường gặp khó khăn gì hoặc sai lầm phổ biến gì khi học mỗi chủ đề của môn Toán. - De cuong PP day Toan.doc
d ụ: Giáo viên cần nắm vững trẻ em đã hình thành các khái niệm toán học như thế nào, trẻ em đã tiếp cận và hình thành các khả năng tính toán như thế nào, trẻ em thường gặp khó khăn gì hoặc sai lầm phổ biến gì khi học mỗi chủ đề của môn Toán (Trang 4)
Câu 10:Tính diện tích miếng đất hình tam giác có kích thước trên hình vẽ: - De cuong PP day Toan.doc
u 10:Tính diện tích miếng đất hình tam giác có kích thước trên hình vẽ: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w