- “ “ Bình Ngô đại cáo” Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài cáo có ý nghĩa[r]
Trang 1 * Giáo viên: Đỗ Thị Mộng Thường * Trường: Trung Học Cơ Sở Trường Chinh
Trang 21.Tác giả
• ? Hãy nhớ lại kiến thức về tác giả Nguyễn Trãi đã được học trong bài “ Bài ca Côn Sơn” ở lớp 7 và trình bày những gì em biết về Nguyễn Trãi.
Nguyễn Trãi(1380-1442)
Trang 3→ Bình Ngô đại cáo:Tuyên bố về
sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô( giặc Minh).
Trang 41.Tác giả
2.Tác phẩm:
a- Hoàn cảnh ra đời. ?Căn cứ vào chú thích( *)SGK,hãy cho
biết hoàn cảnh ra đời của “ Bình Ngô đại cáo” và vị trí đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”.
-
- “ “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập ,được công bố vào ngày
17tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428)sau khi quân ta đại thắng ,diệt trừ và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc ,buộc Vương Thông phải giảng hoà chấp nhận rút quân về nước.
- Đoạn trích - Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” “Nước Đại Việt ta” là phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo”,nhan đề đoạn trích do người biên soạn sách giáo khoa đặt.
Trang 5*Đặc điểm của thể cáo: Là thể văn nghị luận cổ
lĩnh dùng.
bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
-Lời văn : Phần lớn được viết theo thể văn biền
ngẫu(không có vần hoặc có vần,thường có đối,câu dài ngắn không gò bó,mỗi cặp hai vế đối nhau) Đây là thể văn có tính chất hùng biện,do
đó lời lẽ phải đanh thép,lí luận sắc bén;kết cấu chặt chẽ và hợp lí.
Trang 61.Tác giả
2.Tác phẩm:
a- Hoàn cảnh ra đời
b-Thể loại
Bố cục bài cáo nói chung.
1/Phần1: Nêu luận đề chính nghĩa.
2/Phần2: Lên án tội ác của giặc.
3/Phần3:Kể lại quá trình chiến đấu
và chiến thắng.
4/Phần4: Tuyên bố thắng lợi và nêu
cao chính nghĩa.
Bố cục bài “Bình Ngô đại cáo”
1/Phần1: Nêu luận đề chính nghĩa.
2/Phần2:Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh.
3/Phần3:Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến lúc thắng lợi.
4/Phần4:Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước
mở ra một kỉ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học lịch sử.
Trang 7Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu,Đinh,Lí,Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán,Đường,Tống,Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi.
Trang 8-Hai câu đầu :Nguyên lí nhân nghĩa
-Tám câu tiếp :Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại
Việt.
-Sáu câu cuối :Sức mạnh của nhân nghĩa,sức mạnh của độc lập dân tộc.
-Hãy xác định bố cục của đoạn trích
“ Nước Đại Việt ta ”.
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
*Bố cục của đoạn trích :
Trang 91.Nguyờn lớ nhõn nghĩa.
*Nhõn nghĩa:
→Nhân nghĩa không những trong quan hệ giữa ng
ời với ng ời mà còn trong quan hệ dân tộc.
Nhân nghĩa gắn liền với chủ nghĩa yờu nước chống xõm lược.Nhõn nghĩa là h ớng đến dân, đem lại
cuộc sống ấm no,yên bình cho dân,muốn vậy phải tiêu diệt giặc ác tham tàn bạo ng ợc, kẻ thù của dân, đem lại cuộc sống thái bình.
=> Chính là chân lý khách quan, là nguyên lý gốc,là nguyên nhân mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, của nhân dân Đại Việt trong cuộc đấu tranh chống giặc Minh, là điểm tựa, là linh hồn của Bình Ngô đại cáo
? Đặt trong hoàn cảnh lỳc bấy giờ,thỡ người dõn mà tỏc giả núi tới là ai?Kẻ bạo ngược mà tỏc giả núi tới là kẻ nào?
Cốt lừi tư tưởng nhõn
nghĩa của Nguyễn Trói là
“yờn dõn”và “trừ
bạo”.Nhõn nghĩa là lo cho
nước,cho dõn và gắn liền
với yờu nước chống ngoại
xõm.
Trang 10I/Đọc-tỡm hiểu chỳ thớch
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1.Nguyờn lớ nhõn nghĩa.
Cốt lừi tư tưởng nhõn
nghĩa của Nguyễn Trói là
“yờn dõn”và “trừ bạo”.Nhõn
nghĩa là lo cho nước,cho dõn
và gắn liền với yờu nước
chống ngoại xõm
dựa vào những yếu tố nào ?
Chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ quyền của dân tộc đại việt
Văn hiến lâu
đời
Lãnh thổ riêng
Chế
độ, chủ quyền riêng
quyền của dõn tộc là:
+nền văn hiến lõu đời
Lịch
sử riờng
Trang 12II/ Đọc-hiểu văn
bản:
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
Cố đô Hoa Lư
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
Trang 13+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 14II/ Đọc-hiểu văn
bản:
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
quyền của dân tộc là:
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
Trang 15sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc
ở bài Sông núi nước Nam đã học ở lớp 7,vì sao?( Gợi ý: Hãy tìm hiểu xem
những yếu tố nào đã được nói tới trong bài Sông núi nước Nam và những yếu tố nào mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta?)
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 16II/ Đọc-hiểu văn
Nam quốc sơn hà Nam đế c Tiệt nhiên định phận tại thiên th Như hà nghịch lỗ lai xõm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
SễNG NÚI NƯỚC NAM
Sông núi n ớc Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở Giặc dữ cớ sao phạm đến đõy Chỳng mày nhất định phải tan vỡ.
(Lờ Thước- Nam Trõn dịch)
+nền văn hiến lõu đời
+phong tục,tập quỏn riờng.
+lịch sử riờng
+chế đụ,chủ quyền riờng
+cương vực lónh thổ riờng
Trang 17+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
Sông núi nước Nam
Nước Đại Việt ta
-Lãnh thổ -Chủ quyền
-Lãnh thổ -Chủ quyền
-Văn hiến
-Phong tục tập quán
-Lịch sử
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 18II/ Đọc-hiểu văn
- Cả hai văn bản đều thể hiện lòng tự
cao thần linh còn văn bản “ Nướcư Đạiư
Việtưta đề cao vai trò của con ng ời. ”
+nền văn hiến lõu đời
+phong tục,tập quỏn riờng.
tế,tồn tại với sức mạnh của chõn lớ khỏch quan Đú là sức mạnh trường tồn của dõn tộc mà kẻ thự khụng bao giờ huỷ diệt được.
Trang 19Những từ: từ tr ớc, vốn x ng, đã lâu, đã
chia, cũng khác, đời nào, bao đời,
Nhằm khẳng định những gì là hiển nhiên vốn có, lâu đời của n ớc Đại Việt
độc lập, tự chủ.
So sánh đối lập: Đặt n ớc ta ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lý quốc gia
“Từ Triệu, Đinh,Lớ,Trần bao đời xõy nền độc
lập Cựng Hỏn, Đường,Tống,Nguyờn mỗi bờn xưng đế một phương”
hàng với Trung Quốc, thể hiện niềm tự hào, lòng tự tôn dân tộc của tác giả.
+nền văn hiến lõu đời
+phong tục,tập quỏn riờng.
+lịch sử riờng
+chế đụ,chủ quyền riờng
+cương vực lónh thổ riờng
Trang 20II/ Đọc-hiểu văn
lập.Nguyễn Trãi thể hiện
niềm tự hào dân tộc và khẳng
định sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại
Việt.
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
? Sức mạnh của nhân nghĩa ,sức mạnh của độc lập dân tộc được thể hiện như thế nào trong văn bản này?
3.Sức mạnh của nhân nghĩa
và sức mạnh của chân lí độc
lập dân tộc.
Trang 21bị thất bại thảm hại.Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để chứng minh cho sức mạnh của nhân nghĩa, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.
Trang 22II/ Đọc-hiểu văn
-Về thực tiễn :tác giả đưa ra hàng loạt chứng
cớ hiển nhiên :
+Các triều đại nước ta tồn tại song song ,ngang hàng với các triều đại Trung Quốc +Những kẻ xâm lược nước ta như Lưu
Cung,Triệu Tiết …đều bị thất bại,tiêu vong Đó là
sự thật lịch sử không thể chối cãi.
Trang 23sơ đồ.
Trang 24Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
dân tộc qua chứng cứ lịch sử
LƯU CUNG
thất bại
TRIỆU TIẾT tiêu vong
Trang 25I/Đọc-tìm hiểu chú thích
II/ Đọc-hiểu văn
bản:
III/Tổng kết -Hãy tổng kết lại những nét đặc
sắc về nghệ thuật của đoạn trích.
đoạn trích “Nước Đại Việt ta”.
(Ghi nhớ :SGK trang 69)
Trang 26II/ Đọc-hiểu văn
C Khích lệ tinh thần binh sĩ, nhân
dân trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
1.Chiếu
3.Cáo 2.Hịch
Trang 27-Tập đọc diễn cảm và học thuộc nội dung đoạn trích.
-Học thuộc nội dung bài ghi và phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị các bài tập trong mục luyện tập,trang 71,72-SGK.
Trang 28chúc các em mạnh khoẻ, hạnh phúc!