1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 24. Nước Đại Việt ta

28 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “ “ Bình Ngô đại cáo” Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài cáo có ý nghĩa[r]

Trang 1

 * Giáo viên: Đỗ Thị Mộng Thường * Trường: Trung Học Cơ Sở Trường Chinh

Trang 2

1.Tác giả

• ? Hãy nhớ lại kiến thức về tác giả Nguyễn Trãi đã được học trong bài “ Bài ca Côn Sơn” ở lớp 7 và trình bày những gì em biết về Nguyễn Trãi.

Nguyễn Trãi(1380-1442)

Trang 3

→ Bình Ngô đại cáo:Tuyên bố về

sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô( giặc Minh).

Trang 4

1.Tác giả

2.Tác phẩm:

a- Hoàn cảnh ra đời. ?Căn cứ vào chú thích( *)SGK,hãy cho

biết hoàn cảnh ra đời của “ Bình Ngô đại cáo” và vị trí đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”.

-

- “ “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo,đây là một bài cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập ,được công bố vào ngày

17tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428)sau khi quân ta đại thắng ,diệt trừ và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc ,buộc Vương Thông phải giảng hoà chấp nhận rút quân về nước.

- Đoạn trích - Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” “Nước Đại Việt ta” là phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo”,nhan đề đoạn trích do người biên soạn sách giáo khoa đặt.

Trang 5

*Đặc điểm của thể cáo: Là thể văn nghị luận cổ

lĩnh dùng.

bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

-Lời văn : Phần lớn được viết theo thể văn biền

ngẫu(không có vần hoặc có vần,thường có đối,câu dài ngắn không gò bó,mỗi cặp hai vế đối nhau) Đây là thể văn có tính chất hùng biện,do

đó lời lẽ phải đanh thép,lí luận sắc bén;kết cấu chặt chẽ và hợp lí.

Trang 6

1.Tác giả

2.Tác phẩm:

a- Hoàn cảnh ra đời

b-Thể loại

Bố cục bài cáo nói chung.

1/Phần1: Nêu luận đề chính nghĩa.

2/Phần2: Lên án tội ác của giặc.

3/Phần3:Kể lại quá trình chiến đấu

và chiến thắng.

4/Phần4: Tuyên bố thắng lợi và nêu

cao chính nghĩa.

Bố cục bài “Bình Ngô đại cáo”

1/Phần1: Nêu luận đề chính nghĩa.

2/Phần2:Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

3/Phần3:Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến lúc thắng lợi.

4/Phần4:Lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước

mở ra một kỉ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học lịch sử.

Trang 7

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu,Đinh,Lí,Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán,Đường,Tống,Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi.

Trang 8

-Hai câu đầu :Nguyên lí nhân nghĩa

-Tám câu tiếp :Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại

Việt.

-Sáu câu cuối :Sức mạnh của nhân nghĩa,sức mạnh của độc lập dân tộc.

-Hãy xác định bố cục của đoạn trích

Nước Đại Việt ta ”.

Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

*Bố cục của đoạn trích :

Trang 9

1.Nguyờn lớ nhõn nghĩa.

*Nhõn nghĩa:

Nhân nghĩa không những trong quan hệ giữa ng

ời với ng ời mà còn trong quan hệ dân tộc.

Nhân nghĩa gắn liền với chủ nghĩa yờu nước chống xõm lược.Nhõn nghĩa là h ớng đến dân, đem lại

cuộc sống ấm no,yên bình cho dân,muốn vậy phải tiêu diệt giặc ác tham tàn bạo ng ợc, kẻ thù của dân, đem lại cuộc sống thái bình.

=> Chính là chân lý khách quan, là nguyên lý gốc,là nguyên nhân mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, của nhân dân Đại Việt trong cuộc đấu tranh chống giặc Minh, là điểm tựa, là linh hồn của Bình Ngô đại cáo

? Đặt trong hoàn cảnh lỳc bấy giờ,thỡ người dõn mà tỏc giả núi tới là ai?Kẻ bạo ngược mà tỏc giả núi tới là kẻ nào?

Cốt lừi tư tưởng nhõn

nghĩa của Nguyễn Trói là

“yờn dõn”và “trừ

bạo”.Nhõn nghĩa là lo cho

nước,cho dõn và gắn liền

với yờu nước chống ngoại

xõm.

Trang 10

I/Đọc-tỡm hiểu chỳ thớch

II/ Đọc-hiểu văn bản:

1.Nguyờn lớ nhõn nghĩa.

 Cốt lừi tư tưởng nhõn

nghĩa của Nguyễn Trói là

“yờn dõn”và “trừ bạo”.Nhõn

nghĩa là lo cho nước,cho dõn

và gắn liền với yờu nước

chống ngoại xõm

dựa vào những yếu tố nào ?

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của dân tộc đại việt

Văn hiến lâu

đời

Lãnh thổ riêng

Chế

độ, chủ quyền riêng

quyền của dõn tộc là:

+nền văn hiến lõu đời

Lịch

sử riờng

Trang 12

II/ Đọc-hiểu văn

bản:

1.Nguyên lí nhân nghĩa.

Cố đô Hoa Lư

+nền văn hiến lâu đời

+phong tục,tập quán riêng.

Trang 13

+nền văn hiến lâu đời

+phong tục,tập quán riêng.

+lịch sử riêng

+chế đô,chủ quyền riêng

+cương vực lãnh thổ riêng

Trang 14

II/ Đọc-hiểu văn

bản:

1.Nguyên lí nhân nghĩa.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

quyền của dân tộc là:

+nền văn hiến lâu đời

+phong tục,tập quán riêng.

Trang 15

sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc

ở bài Sông núi nước Nam đã học ở lớp 7,vì sao?( Gợi ý: Hãy tìm hiểu xem

những yếu tố nào đã được nói tới trong bài Sông núi nước Nam và những yếu tố nào mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta?)

+nền văn hiến lâu đời

+phong tục,tập quán riêng.

+lịch sử riêng

+chế đô,chủ quyền riêng

+cương vực lãnh thổ riêng

Trang 16

II/ Đọc-hiểu văn

Nam quốc sơn hà Nam đế c Tiệt nhiên định phận tại thiên th Như hà nghịch lỗ lai xõm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Dịch thơ:

SễNG NÚI NƯỚC NAM

Sông núi n ớc Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xsở Giặc dữ cớ sao phạm đến đõy Chỳng mày nhất định phải tan vỡ.

(Lờ Thước- Nam Trõn dịch)

+nền văn hiến lõu đời

+phong tục,tập quỏn riờng.

+lịch sử riờng

+chế đụ,chủ quyền riờng

+cương vực lónh thổ riờng

Trang 17

+nền văn hiến lâu đời

+phong tục,tập quán riêng.

+lịch sử riêng

+chế đô,chủ quyền riêng

Sông núi nước Nam

Nước Đại Việt ta

-Lãnh thổ -Chủ quyền

-Lãnh thổ -Chủ quyền

-Văn hiến

-Phong tục tập quán

-Lịch sử

+cương vực lãnh thổ riêng

Trang 18

II/ Đọc-hiểu văn

- Cả hai văn bản đều thể hiện lòng tự

cao thần linh còn văn bản “ Nướcư Đạiư

Việtưta đề cao vai trò của con ng ời.

+nền văn hiến lõu đời

+phong tục,tập quỏn riờng.

tế,tồn tại với sức mạnh của chõn lớ khỏch quan Đú là sức mạnh trường tồn của dõn tộc mà kẻ thự khụng bao giờ huỷ diệt được.

Trang 19

Những từ: từ tr ớc, vốn x ng, đã lâu, đã

chia, cũng khác, đời nào, bao đời,

 Nhằm khẳng định những gì là hiển nhiên vốn có, lâu đời của n ớc Đại Việt

độc lập, tự chủ.

So sánh đối lập: Đặt n ớc ta ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lý quốc gia

“Từ Triệu, Đinh,Lớ,Trần bao đời xõy nền độc

lập Cựng Hỏn, Đường,Tống,Nguyờn mỗi bờn xưng đế một phương”

hàng với Trung Quốc, thể hiện niềm tự hào, lòng tự tôn dân tộc của tác giả.

+nền văn hiến lõu đời

+phong tục,tập quỏn riờng.

+lịch sử riờng

+chế đụ,chủ quyền riờng

+cương vực lónh thổ riờng

Trang 20

II/ Đọc-hiểu văn

lập.Nguyễn Trãi thể hiện

niềm tự hào dân tộc và khẳng

định sự tồn tại độc lập có

chủ quyền của dân tộc Đại

Việt.

2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có

Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét

Chứng cớ còn ghi.

? Sức mạnh của nhân nghĩa ,sức mạnh của độc lập dân tộc được thể hiện như thế nào trong văn bản này?

3.Sức mạnh của nhân nghĩa

và sức mạnh của chân lí độc

lập dân tộc.

Trang 21

bị thất bại thảm hại.Tác giả lấy chứng cớ còn ghi để chứng minh cho sức mạnh của nhân nghĩa, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.

Trang 22

II/ Đọc-hiểu văn

-Về thực tiễn :tác giả đưa ra hàng loạt chứng

cớ hiển nhiên :

+Các triều đại nước ta tồn tại song song ,ngang hàng với các triều đại Trung Quốc +Những kẻ xâm lược nước ta như Lưu

Cung,Triệu Tiết …đều bị thất bại,tiêu vong Đó là

sự thật lịch sử không thể chối cãi.

Trang 23

sơ đồ.

Trang 24

Phong tục riêng

Chế độ chủ quyền riêng

dân tộc qua chứng cứ lịch sử

LƯU CUNG

thất bại

TRIỆU TIẾT tiêu vong

Trang 25

I/Đọc-tìm hiểu chú thích

II/ Đọc-hiểu văn

bản:

III/Tổng kết -Hãy tổng kết lại những nét đặc

sắc về nghệ thuật của đoạn trích.

đoạn trích “Nước Đại Việt ta”.

(Ghi nhớ :SGK trang 69)

Trang 26

II/ Đọc-hiểu văn

C Khích lệ tinh thần binh sĩ, nhân

dân trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

1.Chiếu

3.Cáo 2.Hịch

Trang 27

-Tập đọc diễn cảm và học thuộc nội dung đoạn trích.

-Học thuộc nội dung bài ghi và phần ghi nhớ.

-Chuẩn bị các bài tập trong mục luyện tập,trang 71,72-SGK.

Trang 28

chúc các em mạnh khoẻ, hạnh phúc!

Ngày đăng: 06/03/2021, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w