- Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất luôn luôn tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông và tạo nên một hệ quả là khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm[r]
Trang 1HUYỆN TÂN YÊN Năm học: 2011 - 2012
Môn thi: Địa 9 Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1: (3 điểm)
a Quan sát hình dưới đây, cho biết thời tiết và hiện
tượng ngày đêm trên hai nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
như thế nào?
b Cho biết vì sao hàng ngày chúng ta nhìn thấy hiện tượng Mặt Trời mọc ở phía Đông, lặn ở phía Tây.
Câu 2: (4 điểm)
a Phân biệt thời tiết và khí hậu
b Địa hình có tác động tới khí hậu như thế nào?
c Trình bày và giải thích tác động của dãy Trường Sơn ở nước ta tới khí hậu khu vực lân cận
Câu 3: (5 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1988 – 2005 ( Đơn vị : Triệu Rúp – USD)
Năm Tổng giá trị xuất nhập khẩu Cán cân xuất nhập khẩu
a Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm ( trình bày cách tính và kết quả )
b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu ở nước ta giai đoạn trên.
c Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương ở nước ta.
Câu 4: (5 điểm)
Cho biết mặt mạnh và tồn tại nguồn lao động nước ta Vì sao việc làm đang là vấn đề
xã hội gay gắt ở nước ta? Hướng giải quyết?
Câu 5: (3 điểm)
Chứng minh đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta
( Học sinh được sử dụng atlat địa lý
HƯỚNG DẪN CHẤM
(ST: Đường phân định sáng tối)
Trang 2Cõu Nội Dung Điểm 1
a,
b,
2
3
- Ngày 22/6 ngày núng nhất ở nửa cầu Bắc, ngày lạnh nhất ở nửa cầu Nam
- Nửa cầu Bắc( CTB) cú ngày dài nhất và đờm ngắn nhất
- Nửa cầu Nam ( CTN) cú đờm dài nhất và ngày ngắn nhất
- Từ VCB đến cực B khụng cú đờm, từ VCN đến cực N khụng cú ngày
- Ở xớch đạo thời gian ngày và đờm dài bằng nhau
- Trong quỏ trỡnh chuyển động quanh Mặt Trời, Trỏi Đất luụn luụn tự quay quanh trục
theo hướng từ Tõy sang Đụng và tạo nờn một hệ quả là khắp mọi nơi trờn bề mặt Trỏi Đất
cú ngày và đờm luõn phiờn nhau Tuy nhiờn, hàng ngày chỳng ta lại nhỡn thấy hiện tượng
Mặt Trời mọc ở phớa Đụng và lặn ở phớa Tõy vỡ chỳng ta ở trờn bề mặt Trỏi Đất nờn
chỳng ta được coi là đứng yờn trong chuyển động tự quay của Trỏi Đất cũn Mạt Trời là
vật chuyển động Do đú chỳng ta nhỡn thấy hiện tượng Mặt Trời mọc ở phớa Đụng và lặn
ở phớa Tõy
a) Phân biệt thời tiết và khí hậu:
- Thời tiết là biểu hiện các hiện tợng khí tợng ở một địa phơng trong một thời gian ngắn
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phơng trong nhiều năm
b, Địa hình có tác động tới khí hậu ( Có dẫn chứng minh hoạ)
- Cùng một vĩ độ, càng lên cao nhiệt độ càng giảm ( dẫn chứng )
- Cùng một dãy núi, sờn đón gió ẩm thổi lên thờng ma nhiều, sang sờn bên kia độ ẩm
giảm, nhiệt độ tăng sinh ra khô và nóng ( dẫn chứng)
- ở sâu trong lục địa có khí hậu khắc nghiệt hơn gần biển và đại dơng ( dẫn chứng )
- Hớng núi và độ cao làm thay đổi hớng gió và tính chất của khoói khí mà gió mang theo
nh nhiệt, ẩm, mây, ma…( dẫn chứng )
c, Tác động của dãy Trờng Sơn ở nớc ta tới khu vực khí hậu lân cận.
- Khái quát:
+ Dãy núi Trờng Sơn chạy theo hớng TB- ĐN tác động làm cho chế độ nhiệt ẩm, gió,
mây, ma ở hai bên sờn núi này và khu vực lân cận có sự trái ngợc nhau theo mùa
- Cụ thể:
+ Mùa hạ: Gió mùa tây và tây nam từ ấn Độ Dơng qua vịnh Thái Lan mang theo nhiều
hơi nớc gặp dãy Trờng Sơn ngăn lại gây ma nhiều ở sờn Tây Vợt qua Trờng Sơn sang
sờn Đông trở lên khô, nóng ( còn gọi là gió Lào)
+ Mùa thu và đông: gió mùa thổi theo hớng ngợc lại, gió đông và đông bắc qua biển
Đông gặp sờn Đông Trờng Sơn đón gió ngng tụ gây ma nhiều vào mùa thu, mùa đông,
đến khi vợt Trờng Sơn sang sờn Tây lại trở lên khô hạn
a) Tớnh giỏ trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua cỏc năm
- Cụng thức và cỏch tớnh :
* Gọi X là giỏ trị XK Gọi Y là giỏ trị NK
* Ta cú :
X + Y = Tổng giỏ trị XNK
X – Y = Cỏn cõn XNK -> 2X = Tổng giỏ trị XNK + Cỏn cõn XNK
0.5 0.25 0.25 0.5 0.5 1,0
0.25 0.25
0.5
0.5 0.5 0.5 0.5
0.5 0.5
0.5
Trang 3-> X =
2
-> Y = Tổng giá trị XNK - X
- Áp dụng công thức trên ta có bảng số liệu sau :
( Đơn vị : Triệu Rúp – USD )
b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập
khẩu ở nước ta giai đoạn trên.
*, Xử lý số liệu :
- Công thức :
Giá trị XK
* Tỷ lệ XK = x 100
Tổng giá trị XNK
Giá trị NK
* Tỷ lệ NK = x 100
Tổng giá trị XNK
- Áp dụng công thức trên ta có bảng số liệu sau :
Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1988 - 2005 ( Đơn vị : % )
1,0
0.25
Trang 4*, Vẽ biểu đồ : Miền
Chú giải, tên biểu đồ
c, Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương ở nước ta.
- Tổng giá trị XNK của nước ta không ngừng tăng trong giai đoạn 1988 đến 2005
(tăng 9,4 lần, trong đó kim ngạch XK tăng 31 lần và kim ngạch NK tăng 13,4 lần )
Như vậy, kim ngạch XK có tốc độ tăng nhanh hơn NK
- Cán cân XNK có sự chuyển biến :
+ Năm 1988 cán cân XNK chênh lệch quá lớn
+ Từ 1990 – 1992 cán cân XNK tiến tới cân đối Năm 1992 lần đầu tiên nước ta
xuất siêu
+ Sau năm 1992 đến nay vẫn tiếp tục nhập siêu, do nhập nhiều tư liệu sản xuất
phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước, tuy nhiên cán cân giảm dần tiến tới cân
bằng
- Cơ cấu XNK cũng có sự thay đổi Trong cả giai đoạn, tỉ lệ XNK luôn biến động,
nhưng nhìn chung tỉ trọng XK tăng và tỉ trọng NK giảm
+ Về XK : Giảm tỉ trọng hàng nông sản, tăng tỉ trọng hàng CN
+ Về NK : Giảm tỉ trọng hàng tiêu dùng, tăng tỉ trọng hàng tư liệu sản xuất
- Nguyên nhân :
+ Đa dạng các mặt hàng XK, đẩy mạnh các mặt hàng NK mũi nhọn như: gạo,
cà phê, thuỷ sản, dầu thô, dệt may, dày dép, điện tử…
+ Đa dạng hoá thị trường XNK Mở rộng thị trường XK sang Châu Mỹ, Châu Âu
là các thị trường có lợi nhuận cao
+ Đổi mới trong cơ chế quản lý hoạt động ngoại thương XNK
- Tồn tại : Mất cân đối giữa XK và NK, nhập siêu là chủ yếu
- Nguyên nhân tồn tại :
+ Hàng XK chủ yếu là nông sản sơ chế, khoáng sản thô, hàng công nghiệp
chế biến chưa nhiều
+ Hàng NK chủ yếu lại là máy móc, thiết bị, vật tư giá thành cao
Cho biết mặt mạnh và tồn tại nguồn lao động nước ta Vì sao việc làm đang là vấn đề xã
hội gay gắt ở nước ta? Hướng giải quyết?
* , Những mặt mạnh
- Có nguồn lao động dồi dào Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động
- Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh
- Đội ngũ lao động kĩ thuật ngày càng tăng: hiện nay có khoảng 5 triệu người
( chiếm 13% tổng số lao động ), trong đó số lao động có trình độ cao đẳng,đại học 23%
* , Những tồn tại
- Người lao động còn hạn chế về thể lực, Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật chưa
cao
- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân có tay nghề còn ít (78.8 % lao
động không qua đào tạo)
0.5
1 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
1
Trang 5động kĩ thuật tập trung ở các thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở đồng
bằng, thất nghiệp ở các thành phố Trong khi miền núi , trung du lại thiếu lao động
- Năng suất lao động thấp, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp
còn chiếm ưu thế ( 3003: 60,3%)
*, Việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt
- Số người thiếu việc làm cao, số người thất nghiệp đông, tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn 28,2% Tỉ lệ thất nghiệp ở thành phố 6,8% Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu
lao động
- Thiếu việc làm sẽ gây nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội Hiện nay vấn đề việc
làm gay gắt nhất ở ĐBSH,BTB
*, Hướng giải quyết
- Phân bố lại dân cư và lao động Chuyển từ vùng ĐBSH, DHMT đến tây bắc và Tây
Nguyên
- Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hoạt động dạy nghề
- Lập các trung tâm giới thiệu việc làm, đẩy mạnh hướng nghiệp dạy nghề ở trường
phổ thông, xuất khẩu lao động
- Ở nông thôn: đẩy mạnh KHHGĐ, đa dạng các loại hình đào tạo kinh tế nông thôn
- Ở thành thị : mở rộng các trung tâm công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp mới
Phát triển các loại hình hoạt động dịch vụ, chú ý các hoạt động công nghiệp vừa và
nhỏ để thu hút lao động
Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực
phẩm lớn nhất nước ta.
- Sản xuất lương thực:
+ Diện tích trồng cây lương thực : gần 4 triệu ha + Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối: diện tích dao động từ 3,7 3,9 ha /năm (51,1 % diện tích lúa cả nước năm 2002)
+ Năng suất lúa đứng thứ hai sau Đồng bằng sông Hồng
+ Sản lượng lúa chiếm hơn ½ sản lượng lúa cả nước
+ Các tỉnh trồng nhiều lúa: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An…
- Sản xụất thực phẩm:
+ sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước: hơn ½ sản lượng thủy sản của
cả nước
+ Nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ( nước ngọt ,nước lợ, nước mặn)
+ Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang…
+ Ngoài ra còn chăn nuôi: lợn, bò, gia cầm nhất là vịt
1
0.25
0.25 0.25 0.25 0.5 0.5
0.25 0.25
0.25 0.25 0.5 0.25
0.5 0.25 0.5