- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. Mỗi HS chỉ làm 1 câu. HS cả lớp làm vào vở bài tập. - 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 32 : Từ ngày 26/04/2010 →30/04/2010
Ghichú
- Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian (S/165)
- Trả bài văn tả con vật
- Địa lí địa phương
- Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm)
- Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình.(S/166)
- Vai trò của MT tự nhiên đối với đời sống con người
- Vẽ theo mẫu Vẽ tĩnh vật (vẽ màu) - GV
bù vào thứ khác)
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
KỂ CHUYỆN
Trang 2Tranh minh hoạ trang 139 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn
em
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi lại tên
các nhân vật trong truyện
- Yêu cầu HS đọc tên các nhân vật ghi được,
GV ghi nhanh lên bảng
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của mỗi
tranh Khi có câu trả lời đúng, GV kết luận và
ghi dưới mỗi tranh
- Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội dung
truyện sau 2 lần kể, giáo viên không kể lần 3,
cần dành nhiều thời gian cho HS kể chuyện
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh bằng lời
của người kể chuyện và trao đổi với nhau
bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời của
Tôm Chíp toàn bộ câu chuyện
c) Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp
- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời của
người kể chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời của
nhân vật Tôm Chíp
- Gợi ý HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể
- 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện
- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng Mỗi HS chỉ nêu 1 tranh
- HS kể trong nhóm theo 3 vòng
+ Vòng 1: mỗi bạn kể 1 tranh
+ Vòng 2: kể cả câu chuyện trong nhóm.+ Vòng 3: kể câu chuyện bằng lời củanhân vật Tôm Chíp
+ 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 em thi kể.Mỗi HS thi kể về nội dung 1 bức tranh.+ 2 HS kể toàn bài
- 2 HS kểt toàn chuyện
+ Trả lời theo ý mình
+ Một bé trai đang lăn theo bờ xuốngmương nước, Tôm Chíp nhảy qua
Trang 3+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt, hiểu nội dung
ý nghĩa truyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị câu chuyện đã
nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường
và xã hội
mương để giữ đứa bé lại
- Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp đãdũng cảm, quên mình cứu người bị nạn,trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộnhững phẩm chất đáng quý
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HOC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm
- GV chữa bài, nhận xét
B.Dạy – học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn làm bài:
Bài 1 :Cả lớp và HSKG
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
* Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Trang 4- GV gọi HS đọc đề bài.
* Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số
phần trăm ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời, sau đó yêu cầu HS
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
* Muốn biết diện tích đất trồng cây cao su bằng
bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà
phê ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 4: HSKG
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
- Ta tính tỉ số phần trăm giữa diện tíchđất trồng cây cao su và diện tích đấttrồng cây cà phê
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
320 : 480 = 0,6666…= 66,66% Đáp số: a) 150%; b) 66,66%
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng, chữa bài
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Trang 5- GV tĩm lại nội dung bài học
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn(BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 3,4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : - GV viết lên bảng lớp 2 câu văn
có dấu phẩy
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về dấu câu : dấu phẩy”.
3.Phát triển các hoạt động:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
+ Hướng dẫn HS xác định nội dung 2 bức
thư trong bài tập
+ Phát phiếu bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 HS
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kết luận
Bài 2:
* HS làm cá nhân
- Từng cá nhân đọc đoạn văn của mình và
nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
- Một HS lên bảng làm Lớp làm vào vở
- GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những
nhóm HS làm bài tốt
HĐ2: Củng cố.
+ Nhắc lại tác dụng của dấu phẩy? Cho ví
+ HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân
+ 1 HS đọc bài.- Cả lớp đọc thầm
+ HS làm việc đọc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Làm việc cá nhân.
+ HS đọc yêu cầu bài + Làm việc cá nhân-Các em viết đoạn của mình trên nháp
+ 5-6 em trình bày đoạn văn của mình và nêu tác dụng của dấu phẩy trong từngcâu văn
+ Lớp nhận xét bài cảu bạn
Trang 6dụ GV nhận xét.
4.Tổng kết – Dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị tiết sau
- Thơng tin về trận đánh Núi Thành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ:
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài trước
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Cho HS quan sát ảnh tư liệu"Trận đánh Núi Thành", tranh bột màu của hoạ sĩ Nguyễn Đức Hạnh
- Cho HS đọc thơng tin trong tài liệu 40 nămchiến thắng Lịch sử Núi Thành
- GV nêu câu hỏi, phát phiếu học tập cho
HS thảo luận nhĩm
HĐ2: Làm việc cả lớp.
Câu 1: Trận đánh Núi Thành diễn ra vào
ngày tháng năm nào?
Câu 2: Em hãy nêu diễn biến của trận đánh
Núi Thành
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Hs quan sát tranh
- 3-4 HS đọc thơng tin trong tài liệu
- HS thảo luận nhĩm Đại diện nhjĩm trìnhbày kết quả
- Ngày 26/5/1965
- Ngày 17/5/1965, một đại đội lính Mỹ từ căn cứ Chu Lai triển khai lên phía Tây quốc lộ 1, chốt điểm ở Núi Thành để baỏ
vệ phía Tây căn cứ Chu Lai
Chưa đầy 10 ngày, đêm 25 rạng sáng 5-1965, đại đội lính Mỹ này đã bị đại đội 2của tiểu đồn 70 Quảng Nam, được tăng cường 12 chiến sĩ của đại đội đặc cơng 16 tiêu diệt, sau 30 phút chiến đấu Lá cờ
Trang 726-Câu 3: Nêu ý nghĩa của trận đánh Núi
Thành?
* GV kết luận: Trận đánh Núi Thành diễn ra
ngày 26/5/1965, một đại đội quân giải
phóng đã đánh thắng một đại đội Mỹ tại
đây Khi đội quân xâm lược từ bên kia Thái
Bình Dương mới ồ ào đổ bộ vào miền Nam
Việt Nam Chiến thắng Núi Thành mở
đường cho toàn miền Nam đánh Mỹ và
thắng Mỹ Để ghi ơn chiến công lịch sử ấy,
Đảng và nhân dân đã xây dựng tượng đài
chiến thắng tại Tam Nghĩa
" Lập công đầu, diệt gọn từng đơn vị chiếnđấu Mỹ"
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp củangười con(trả lời được câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Út Vịnh
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lượt trả lời cáccâu hỏi theo SGK
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câuhỏi
- HS đọc toàn bài
- HS dùng bút chì đánh dấu các khổ trongSGK
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc: rực rỡ, rả rích, chắc nịch, lênh khênh, …
- HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc nốitiếp từng khổ thơ
+ Dựa vào những hình ảnh đã gợi ra trong
bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh
hai cha con dạo trên bãi biển?
+ Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biểnnhư được gội rửa sạch bong Mặt trờinhuộm hồng cả không gian bằng những tianắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển nhưcàng trong hơn có hai cha con dạo chơi trênbãi biển Bóng họ trải trên cát người chacao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai
bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên mộtcái bóng tròn chắc nịch
*Khổ 2, 3, 4:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc
trò chuyện giữa hai cha con
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
cha con bằng lời của em
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có
ước mơ gì?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Những câu thơ:
Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trờiKhông thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Trang 9*Khổ 5:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu nội
dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Cả lớp tìm cách đọc hay
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
Con: Cha mượn cho cánh buồm trắng nhé,
Để con đi …+ Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng.Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Sao ở xakia chỉ thấy nước, thấy trời, không thấy nhà,không thấy cây, không thấy người ở đó?”.Người cha mỉm cười bảo: “Cứ theo cánhbuồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa.nhưng nơi đó cha cũng chưa hề đi đến” + Con mơ ước được nhìn thấy nhà cửa, câycối, con người ở phía chân trời xa / Conkhao khát hiểu biết mọi thứ trên đời / Con
mơ ước được khám phá những điều chưabiết trong cuộc sống
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước
mơ thuở nhỏ của mình
+ Bài thơ ca ngợi ước mơ khám phá cuộcsống của trẻ thơ, những ước mơ làm chocuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài HS
cả lớp ghi vào vở
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 1 HSnêu ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp bổsung ý kiến và đi đến thống nhất như mục2.2.a đã nêu
- Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 2 và 3
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
soạn bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
B.Dạy – học bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, từ các số đo
thời gian
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên
bảng
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng
- HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài mình
- 1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- HS làm vào vở, 2 em làm bảng lớp.Kết quả :
a) 8 phút 54 giây x 2 = 17phút48giây
38 phút 18 giây : 6 = 6phút 23 giâyb) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK
Trang 11Bài 4:HSKG
- Yêu cầu HS đọc đề toán
GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn riêng
cho HS kém:
+ Thời gian từ 6 giờ 15 phút đến 8 giờ 56 phút
ô tô làm những việc gì? (Ô tô chạy từ Hà Nội
đến Hải Phòng và nghỉ giải lao.)
+ Thời gian ô tô đi trên đường từ Hà Nội đến
Hải Phòng là bao lâu?
+ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài
bao nhiêu ki-lô-mét?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Chấm điểm dàn ý miêu tả một trong các cảnh
ở đề bài trang 134 SGK của HS
- Nhận xét ý thức học bài của HS
B.Dạy học bài mới
1.Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài Tập làm văn
- 3 HS mang vở lên cho GV chấm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Nhận xét chung:
- Lắng nghe
Trang 12* Ưu điểm:
+ HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+ Bố cục của bài văn
- Những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự liên kết giữa
mở bài, thân bài, kết bài, giữa hình dáng và hoạt động của con vật như bài em: Hằng, Nữ,Tiên, Thuý
* Tồn tại:
+ GV nêu lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả + Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cáchsửa lỗi
- Trả lời cho HS
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách
trao đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của GV,
tự sửa lỗi bài của mình
- Xem lại bài của mình Dựa vào lờinhận xét của GV để tự đánh giá bài làmcủa mình
- HS sửa bài của mình
- GV đi giúp đỡ từng HS
3.Học tập những bài văn hay, những đoạn văn
tốt.
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài văn
được điẩm cao đọc cho các bạn nghe Sau mỗi
HS đọc GV hỏi HS để tìm ra: cách dùng từ
hay, lối diễn đạt hay, ý hay
4 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 5 HS đọc đoạn văn hay, bài văn haycủa mình
- HS tự chữa bài của mình
- 3 –5HS đọc đoạn văn mình đã viết lại
-*** -ĐỊA LÍ
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG: TAM MỸ ĐÔNG QUÊ EM (ĐÃ SOẠN CHUNG Ở THỨ 4 TUẦN 31) -*** -
Trang 13KĨ THUẬT
LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3)
I.MỤC TIÊU:
- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết rô-bốt
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn
- HSKG: Lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn tay có thể nâng lên, hạ xuốngđược
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật (đã lắp xong từng bộ phận) Bộ lắp ghép kĩ thuật lớp 5.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu lại ghi nhớ.
2.Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HS thực hành lắp rô-bốt (tiếp theo)
- HS nêu lại ghi nhớ
khi lắp thân rô-bốt vào giá đỡ thân cần phải lắp
cùng với tấm tam giác Sau khi lắp xong, cần kiểm
tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô-bốt
- HS chọn các chi tiết để lắp rô bốt
- 3-4 HS tham gia đánh giá.
- HS tháo các chi tiết
+ Lắp đầu rô bốt vào thân
+ Lắp thân rô bốt vào thanh đỡ cùng với 2 tấm
tam giác
+ Lắp ăng ten rô bốt vào thân
+ Lắp hai tay vào khớp vai rô bốt
Trang 14- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm lên bàn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết, xếp đúng vào
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của dấu hai chấm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 1 câu có dấu
phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy đó
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
Trang 15+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm
dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm và
treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc
- Nêu: Từ kiến thức về dấu hai chấm đã học,
các em tự làm bài tập 1
- Gọi HS chữa bài
- Kết luận lời giải đúng:
đứng sau nó là lời nói của một nhân vậthoặc là lời giải thích cho bộ phận đứngtrước
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấuhai chấm được dùng phối hợp với dấungoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
- Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc phần Ghinhớ về dấu hai chấm trên bảng phụ
- HS tự làm bài vào vở bài tập
2 HS nối tiếp nhau chữa bài, HS cả lớpnhận xét, bổ sung
a) Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!
Dấu hai chấm đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng,
đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS giải thích vì sao em lại đặt dấu hai
chấm vào vị trí đó trong câu
- Nhận xét, khen ngợi HS giải thích đúng,
hiểu bài
- 3 HS làm trên bảng nhóm Mỗi HS chỉlàm 1 câu HS cả lớp làm vào vở bài tập
- 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làmviệc HS cả lớp nhận xét bài làm của bạnđúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 3 HS nối tiếp nhua giải thích, HS cảlớp theo dõi, bổ sung cho bạn
a) Thằng giặc cuống cả chânNhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết
Vì câu sau là lời nói trực tiếp của nhânvật nên dấu hai chấm phải được đặt ởcuối câu trước
b) Tôi đã ngửa cổ … cầu xin: “Bay đi,diều ơi, bay đi!”
Vì câu sau là lời nói trực tiếp của nhânvật nên dấu hai chấm phải được đặt ởcuối câu trước
c) Từ Đèo Ngang … thiên nhiên kì vĩ:phía Tây là dãy Trường Sơn trùng điệp,phía Đông là …
Vì bộ phận phía sau là lời giải thích cho
bộ phận đứng trước