- Tính chất vật lí của các amin, vì sao amin có mạch C ngắn tan nhiều trong nước và khi khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi tăng, tính tan trong nước giảm.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/10/2008
Tiết 14: AMIN (Tiết 1)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học này HS phải:
* Biết:
- Định nghĩa, phân loại và cách gọi tên amin
* Hiểu:
- Tính chất vật lí của các amin, vì sao amin có mạch C ngắn tan nhiều trong nước và khi khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi tăng, tính tan trong nước giảm
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân loại, viết CTCT các đồng phân amin và gọi tên chúng theo danh pháp gốc-chức, thay thế
3 Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của các amin trong đời sống và sản xuất, biết về đặc tính độc của amin để tránh tiếp xúc nhiều, lòng yêu thích khoa học bộ môn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại, quan sát tìm tòi kết hợp thuyết trình.
C CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
1 Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ (có nội dung các câu hỏi trắc nghiệm liên quan) hay máy chiếu, tài liệu tham khảo về amin
2 Học sinh:
- Ôn tập cách viết công thức cấu tạo đồng phân (mạch C, vị trí nhóm chức,…) và cách gọi tên các hợp chất hữu cơ theo danh pháp IUPAC Soạn bài mới theo yêu cầu của giáo viên
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: (1 phút)
Giáo viên giới thiệu tổng quan về chương 3 và mục tiêu cơ bản của chương
b Triển khai bài:
Chương 3:
AMIN,
AMINO AXIT
VÀ PROTEIN
Bài 9: Amin
Bài 10: Amino axit
Bài 11: Peptit và protein
Bài 12:
Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein
Bài 12:
Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein
Trang 2Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (25 phút)
GV: Nêu vấn đề: Nếu ta thay thế
nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng
các gốc H.C ta được loại hợp chất gọi
là amin
HS: Dựa vào phân đặt vấn đề và liên
hệ SGK để nêu định nghĩa về amin
trên cơ sở so sánh cấu tạo của NH3 và
amin
GV: Chuẩn kiến thức để HS cả lớp
cùng ghi nhận
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sgk về các
loại đồng phân amin và liên hệ với
đồng phân của các H.C, dx H.C để
HS khái quát về đp amin
HS: Có 3 loại đồng phân
? HS viết các đồng phân amin của hợp
chất hữu cơ có công thức phân tử
C 4 H 11 N.
HS: Viết 7 đồng phân và cho biết có
bao nhiêu đồng phân amin bậc 1, bậc
2, bậc 3
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sgk về
bảng 3.1 để rút ra các cách gọi tên
amin
HS: - Danh pháp gốc-chức
- Danh pháp thay thế
? Dùng quy luật gọi tên áp dụng cho 7
đồng phân vừa viết.
GV:
- Chiếu lại bảng 3.1 sgk và diễn
giảng để HS tiện theo dõi
- Chuẩn kiến thức cơ bản và nêu
thêm cách gọi tên thông thường một
số amin khác để HS cả lớp cùng ghi
nhận
* Chú ý: Các amin có nhóm CH 3 -
liên kết với amin bậc 1, bậc 2, bậc 3
đầu mạch thì dùng thêm tiền tố N-
trong cách gọi tên thay thế.
VD:
(CH3)3N: N,N – đimetylmetanamin
CH3-CH(CH3)-NH-CH3:
N-metylpropan-2-amin.
(Chú ý đến mạch cacbon)
I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP :
1 Định nghĩa:
Amin là những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi
thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong
phân tử NH 3 bằng một hoặc nhiều gốc
hiđrocacbon.
* Thí dụ: NH3 ; C6H5NH2 ; CH3NH2 ;
CH3-NH-CH3 ; CH3-N-CH3
CH3
* Đồng phân:
? HS viết các đồng phân amin của hợp chất hữu
cơ có công thức phân tử C 4 H 11 N.
* Kết luận:
Amin có các loại đồng phân:
- Đồng phân về mạch cacbon.
- Đồng phân vị trí nhóm chức.
- Đồng phân về bậc của amin.
2 Phân loại:
Amin được phân loại theo 2 cách:
- Theo loại gốc hiđrocacbon.
- Theo bậc của amin.
3 Danh pháp:
- Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:
“Tên gốc ankyl + amin”
- Cách gọi tên theo danh pháp thay thế:
“Ankan+ vị trí+ amin”
* Tên thông thường :
Chỉ áp dụng cho một số amin như :
C6H5NH2 : Anilin
C6H5-NH-CH3 : N-Metylanilin
Hợp chất Tên gốc chức Tên thay thế
CH 3 NH 2
C 2 H 5 NH 2
CH 3 CH 2 CH 2 NH 2
CH 3 CH(NH 2 )CH 3
C 6 H 5 NH 2
C 6 H 5 -NH-CH 3
Metylamin Etylamin Prop-1-ylamin (n-propylamin) Prop-2-ylamin (isopropylamin) Phenylamin Metylphenylamin
Metanamin Etanamin Propan-1-amin Propan-2-amin Benzenamin N-Metylbenzenamin
Trang 3Hoạt động 2: (10 phút)
GV: Nêu câu hỏi thảo luận các vấn
đề liên quan đến TCVL của amin
- Vì sao một số amin lại tan được trong
nước ?
- Nhiệt độ sôi của amin và độ tan trong
của chúng thay đổi như thế nào ?
- Vì sao anilin (phenylamin) để lâu
trong không khí lạ có màu đen.
HS: Thảo luận nhóm theo các vấn đề
trên và đại diện trình bày trước lớp
GV: Tiếp thu ý kiến từ các nhóm và
chuẩn kiến thức để HS cả lớp cùng
ghi nhận
GV: Nhấn mạnh các điểm sau khi
xét đến TCVL của amin:
- Khả năng tạo liên kết hiđro.
- Chiều tăng dần PTK.
- Độ bền của các amin thơm
trong môi trường.
- Các amin đều độc.
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Các amin có số ngtử C < 4 là chất khí, tan nhiều trong nước.
- Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của PTK.
- Amin thơm là chất lỏng hoặc chất rắn và dễ
bị ôxi hóa.
4 Củng cố: (6 phút)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhanh BT sau:
? Viết công thức cấu tạo và gọi tên gốc-chức các amin bậc 1, 2 có công thức phân tử C5H13N và C7H9N (amin thơm)
HS:
- Thảo luận cách viết và hoàn thành vào bảng nhóm
- Đại diện lên bảng thuyết trình cho các đồng phân đó
5 Dặn dò: (2 phút)
- Nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản của bài này, chú ý cách viết CTCT các đồng phân amin và gọi tên theo danh pháp thay thế và danh pháp gốc-chức
- BTVN: 3, 6 sgk trang 44
- Chuẩn bị: “AMIN” (tiếp theo)
+ Cấu trúc phân tử của amin, bậc amin.
+ Suy đoán TCHH của amin dựa trên đặc điểm cấu tạo của phân tử amin.
+ Viết PTHH biểu diễn các TCHH cơ bản của amin béo và amin thơm.