Trong moät phaûn öùng hoùa hoïc, toång khoái löôïng cuûa caùc chaát phaûn öùng baèng toång khoái löôïng cuûa caùc chaát saûn phaåm.. Trong moät phaûn öùng hoùa hoïc, toång soá chaát c[r]
Trang 1Tiết 1: Ngày : 14/08/2011
Mở đầu môn Hoá họcA
B.Ph ơng pháp : Quan sát, hoạt động nhóm.
C.Chuẩn bị:
* Gv: - Dụng cụ : ống nghiệm, công tơ hút, kẹp gỗ, một số hình ảnh về vai trò
của hoá chất trong đời sống
- Hoá chất:Dung dịch NaOH, CuSO4, Ca(OH)2, HCl, đinh sắt
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ :
* Bài mới:
Hoá học là gì? Hoá học có vai trò quan trọng nh thế nào trong công nghiệp, nông
nghiệp và đời sống và phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học
Hoạt động I:
- Gv: làm thí nghiệm: Cho dung dịch
NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4
-Học sinh quan sát màu sắc dung dịch
trớc phản ứng và sau khi phản ứng xảy
ra.Nhận xét hiện tợng
- Gv: cho học sinh làm thí nghiệm thả
đinh sắt vào dung dịch HCl
-Học sinh quan sát hiện tợng rút ra
- Hs: đọc 3 câu hỏi trong sgk trang 4
- Học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ
- Gv: Hoá học có vai trò quan trọng nh
thế nào trong cuộc sống
-Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá
Dung dịch NaOH không màu
Dung dịch CuSO4 màu xanh
-> Tạo ra chất mới kết tủa
*Thí nghiệm 2:
Thả đinh sắt vào dung dịch HCl->Cóhiện tợng đinh sắt tan dần và tạo rachất khí sủi bọt trong lòng chất lỏng
1 Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:
-Thu thập tìm hiểu kiến thức -Xử lý thông tin
-Vận dụng
Trang 2- Biết làm TN, quan sát, lòng say mêhọc tập, chủ động, đọc thêm sách thamkhảo và nhớ một cách chọn lọc.
E Củng cố - Dặn dò :
- Qua bài học hôm nay các em cần nắm những vấn đề gì ?
- Học thuộc ghi nhớ cuối bài, tìm hiểu bài mới
- Tìm hiểu việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ ở địa phơng em
- Học sinh phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất, biết đợc
ở đâu có có vật thể là ở đó có chất Các vật thể có trong tự nhiên đợc hính thành từchất, vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một sốchất
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất
- Mỗi chất có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định Biết mỗi chất đợc sử dụngtuỳ
tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất
B.Ph ơng pháp : Trực quan và vấn đáp.
C.Chuẩn bị:
* Gv:-Dụng cụ : Mạch điện, pin, bóng đèn, nhiệt kế
-Hoá chất: S, P Al, Cu, dung dịch muối
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ:
1 Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống?
* Bài mới:
Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất Ta nghiên cứu về chất.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 3Hoạt động 1:
- HS: đọc SGK và quan sỏt H.T7
- Gv: Hóy kể tờn những vật thể xung
quanh ta ? ⇒ Chia làm hai loại chính:
Tự nhiờn và nhõn tạo
-Thụng bỏo cỏc vật thể tự nhiờn và nhõn
-Gv: Tính chất của chất có thể chia làm
mấy loại chính ? Những tính chất nào là
tính chất vật lý, tính chất nào là tính chất
hoá học ?
-Gv: hớng dẫn hs quan sát phân biệt một
số chất dựa vào tính chất vật lí, hoá học
-Gv: làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi
của nớc, nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh,
thử tính dẫn điện của lu huỳnh và miếng
nhôm
- Muốn xác định tính chất của chất ta làm
nh thế nào?
-Học sinh làm bài tập 5
-Gv:Biết tính chất của chất có tác dụng gì?
Cho vài vd thực tiễn trong đời sống sx: cao
su không thấm khí-> làm săm xe, không
thấm nớc-> áo ma, bao đựng chất lỏng và
có tính đàn hồi, chịu sự mài mòn tốt-> lốp
ôtô, xe máy
I.Chất có ở đâu?
(Gồm cú một số chất) (Làm từ vậtliệu)
(Mọi vật liệu đều là chất hay hổnhợp một số chất)
-Các vật thể tự nhiên: Ngời, dộngvật, cây cỏ, sông suối
-Các vật thể nhân tạo: Nhà ở, xe đạp,bàn,ghế
-Vật thể tự nhiên gồm có một sốchất khác nhau
II Tính chất của chất:
1 Mỗi chất có tính chất nhất định:
- Tính chất vật lí: Thể- Trạng thái,màu sắc, mùi, vị, tính tan hay khôngtan, to
* Làm thế nào để xác định tính chất của chất:
- Quan sát: nhận ra một số tính chất
bề ngoài của nó nh thể, màu sắc, ánhkim
- Dùng dụng cụ đo: mới xác định
đ-ợc nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độsôi của chất
- Làm thí nghiệm: biết đợc tính tanhay không tan, dẫn điện haykhông của chất
2
Biết tính chất của chất có lợi gì?
-Phân biệt chất
-Biết cách sử dụng chất
-Biết cách sản xuất và ứng dụng chấtthích hợp
E Củng cố - Dặn dò:
Vật Thể
Tự
Trang 4.Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đợc chất nguyên chất và hỗn hợp
- Có kỹ năng tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp, làm thí nghiệm, quan sát, nhậnbiết chất, rút ra kết luận
- Biết sử dụng hoá chất an toàn, hiệu quả trong làm thí nghiệm
B.Ph ơng pháp : Quan sát thí nghiệm phân tích, làm thí nghiệm và kết luận.
C.Chuẩn bị: Gv: - Dụng cụ: Dụng cụ chng cất, tranh vẽ
Hs: - Hoá chất: Chai nớc khoáng, ống nớc cất
Trong thực tế có rất nhiều chất tạo thành nhiều hỗn hợp và nhiều vật dùng khác nhau
có tác dụng trong đời sống Bài này ta nghiên cứu về nguyên chất và hỗn hợp
Hoạt động 1:
-Hs: Đọc sgk, quan sát chai nớc khoáng,
ống nớc cất và cho biết chúng có những tính
chất gì giống nhau ?
-Gv: Vì sao nớc sông Hồng có màu hồng,
n-ớc sông Lam có màu xanh lam, nn-ớc biển có
vị mặn ?
-Vì sao nói nớc tự nhiên là một hỗn hợp ?
-Vậy em hiểu thế nào là hỗn hợp ?
-Tính chất của hổn hợp thay đổi tuỳ theo
thành phần các chất trong hỗn hợp
Hoạt động II:
* Cho học sinh quan sát chng cất nớc nh
H1.4a và nhiệt độ sôi 1.4b, ống nớc cất rồi
nhận xét
-Gv: Làm thế nào khẳng định nớc cất là chất
tinh khiết? (Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
-Gv: Tách chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục
đích thu đợc chất tinh khiết
- Có một hỗn hợp nớc muối, ta làm sao tách
muối ra khỏi hỗn hợp muối và nớc?
-Ta đã dựa vào tính chất nào của muối để
tách đợc muối ra khỏi hỗn hợp muối và
n-I Chất tinh khiết:
1 Hỗn hợp:
- Nớc khoáng, nớc tự nhiên là hỗnhợp: Vì có lẫn các chất khác
* Vậy 2 hay nhiều chất trộn lẫn vớinhau gọi là hỗn hợp
- Hổn hợp có tính chất thay đổi ,tuỳthuộc vào thành phần các chất tronghổn hợp
- Chất tinh khiết: nớc cất
2 Chất tinh khiết:
-Nớc cất là chất tinh khiết
-Chất tinh khiết có tính chất nhất
định Vd; nớc cất có nhiệt độ nóngchảy: 0 oC, nhiệt độ sôi: 100 oC; D=1g/ml
* Chất tinh khiết là chất không cólẫn chất khác
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
* Ta có thể dựa vào tính chất vật lýcủa chất nh nhiệt độ sôi khác, D,tính tan nhau của các chất để táchriêng từng chất ra khỏi hỗn hợpbằng các phơng pháp sau:
Trang 5- So sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
B.Ph ơng pháp : Thực hành, quan sát thí nghiệm, vấn đáp.
C.Chuẩn bị:
+ Gv: - Hoá chất: S, NaCl ,Parafin, ,nớc cất, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, giấylọc, đèn cồn,đũa thuỷ tinh,phểu
+ Hs: Muối và cát
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ:
1 So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?
2 Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
* Bài mới:
ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất Bài này ta xác định tính chất của chất, tách
chất ra khỏi hỗn hợp qua một số thí nghiệm
Trang 6Hoạt động I:
Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thí nghiệm
Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv
giới thiệu các dụng và cách sử dụng các
dụng này trong phòng TN
thái từ rắn -> lỏng của parafin (đây là
nhiệt nóng chảy của parafin, ghi lại nhiệt
độ này)
- Ghi lại nhiệt độ sôi của nớc
-Khi nớc sôi, lu huỳnh đã nóng chảy cha?
- Vậy em có nhận xét gì?
Gv: hớng dẫn HS tiếp tục kẹp ống nghiệm
đun trên đèn cồn cho đến khi S nóng chảy
Ghi nhiệt độ nóng chảy của S
-Vậy nhiệt độ nóng chảy của S hay của
3 Một số dụng cụ và cách sử dụng:
- Mục III Trang 155 sgk
II Tiến hành t hí nghiệm :
1 Thí nghiệm 1:
* Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của
S và parafin:
- parafin có nhiệt độ nóng chảy:42oC
- Khi nớc sôi S vẫn cha nóng chảy
- S có nhiệt độ nóng chảy: 113 oC
- Nhiệt độ n/c S > nhiệt độ n/c parafin
* Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng chảy khác nhau -> giúp ta nhậnbiết chất này với chất khác
-Đun nớc đã lọc bay hơi
-Nớc bay hơi thu đợc muối ăn
chảy - Parafin nóng chảy khi nớc chasôi
- Nớc sôi ,S cha nóng chảy
- S nóng chảy khi đun trên đèncồn
-Nhiệt độ nóng chảy củaparafin là: 42oC
-Nhiệt độ nóng chảy của S là:
113oC2
E Củng cố - Dặn dò:
- Thu dọn dụng cụ , hoá chất, vệ sinh phòng thực hành
- Thu bài tờng trình thí nghiệm
Trang 7.Mục tiêu:
- Học sinh biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọichất Nguyên tử gồm những hạt mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiềuelecton mang điện tích âm Electon ký hiệu là e, có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu(-)
- HS biết hạt nhân tạo bởi proton(p) có điện tích ghi bằng dấu (+),) và nơtron (n)không mang điện
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạtnhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
- HS biết đợc trong nguyên tử có số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ e mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, kết luận
C.Chuẩn bị : + GV: Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ :
1, a Chất là gì? Vật thể đợc tạo ra từ đâu?
b Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
* Bài mới:
Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các chất đợc tạo ra từ
đâu ? để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử.
?Chất tạo ra từ đâu
-GV hớng dẫn HS sử dụng thông tin trong Sgk và
phần đọc thêm (Phần 1)
-HS trả lời câu hỏi: Nguyên tử là những hạt nh thế
nào?
-HS nhận xét mối quan hệ giữa chất, vật thể và
nguyên tử đợc liên hệ từ vật lý lớp 7.(Tổng điện
tích của các hạt e có trị số tuyệt đối = Điện tích
? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào
?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt
*GV thông báo KL của p,n:
+ p = 1,6726 10−28 g
+ n = 1,6748 10−28 g
- HS đọc thông tin Sgk (trang 15) GV nêu khái
niệm “Nguyên tử cùng loại”
I Nguyên tử là gì ?
* Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ và trung hoà về điện, từ
đó tạo ra mọi chất
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích
d-ơng + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều emang điện tích âm
-Kí hiệu : + Elect ron : e (-)
Ví dụ: Nguyên tử Heli (Bt5 trang6)
-II.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron
- Kí hiệu: + Proton : p (+) + Nơtron : n(không mang điện)
- Nguyên tử cùng loại có cùng
số p trong hạt nhân (tức là
Trang 8? Em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên
tử
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lợng của
hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
-HS làm bài tập 2
Hoạt động 3:
- GV thông báo thông tin ở Sgk
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3
nguyên tử: H,O và Na
- VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi.+ Hạt nhân nguyên tử: có 8
điện tích
+ Số p:8
+ Số e quay quanh hạt nhân:8.+ Số e ngoài cùng: 6
* Số e tối đa : Lớp1: 2e
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của những nguyên tố đã biết trong bài 4,5
- Biết khối lợng nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều,õi là nguyên tố phổbiến
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị: Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (Trang 42)
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ :
1, Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?
2, Vì sao nói KL hạt nhân cũng đợc coi là khối lợng của nguyên tử ?
Vì sao các nguyên tử liên kết đợc với nhau ?*
GV lấy vài ví dụ trong thực tế tơng tự giới thiệu ở Sgk để đặt vấn đề vào bài
Trang 91.Hoạt động 1: GV cho HS nhắc lại khái
? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học đợc
thống nhất trên toàn thế giới
?Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu
hoá học của các nguyên tố
- GV hớng dẫn cách viết ký hiệu hoá học
(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố)
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố
hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K,
6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe
? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên
tử của nguyên tố
- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
- GV bổ sung uốn nắn sai sót
+ Nguyên tố hoá học tự nhiên: Có trong
vỏ trái đất, mặt trời, mặt trăng
+ Nguyên tố hoá học nhân tạo:Do con
- Số p là số đặc trng của nguyên tố hoá học
- KHHH của nguyên tố Hyđro : H
- KHHH của nguyên tố Oxi là : O
- KHHH của nguyên tố Natri là : Na
- KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca
+ Còn lại : nguyên tố nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất không đồng đều
- Oxi là nguyên tố phổ biếnnhất:
Trang 10- Học sinh nắm đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đ.v.C.
- Biết đợc 1 đ.v.C = 1/12 khối lợng của nguyên tử cacbon
- Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngợc lại
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị: - Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (trang 42).
- GV cho HS đọc thông tin về khối lợng
nguyên tử ở Sgk để thấy đợc khối lợng
nguyên tử đợc tính bằng gam thì số trị rất
nhỏ bé
- GV cho học sinh đọc thông tin các VD
trong Sgk để đi đến kết luận
*GV: Vì vậy, trong khoa học dùng một
cách riêng để biểu thị khối lợng của
nguyên tử
- GV thông báo NTK của một số nguyên
tử
? Các giá trị này có ý nghĩa gì
- HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai
đơn vị khối lợng nguyên tử gọi là
đơn vị cac bon (viết tắt là đ.v.C)
Trang 11+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối.
+ Biết nguyên tử khối,tìm tên và kí hiệu
nguyên tố đó
-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp
- Biết NTK → Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
B.Ph ơng pháp : Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị: Hình vẽ mô hình các mẫu chất.
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ :
1, a Nguyên tử khối là gì ? Làm bài tập 7(Sgk)
b Làm bài tập 8(Sgk).Viết ký hiệu 10 nguyên tố hoá học
* Bài mới:
Trong thực tế có hàng triệu chất khác nhau Về thành phần chúng rất khác nhau Để
nghiên cứu sự phân loại các chất và sự liên kết giữa chúng ta vào bài học này
Trang 12chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học.
? Nguyên tố hoá học có tạo nên chất không
- HS đọc thông tin trong Sgk
- GV thông báo: Thờng tên của đơn chất trùng
với tên của nguyên tố trừ
? Vậy đơn chất là gì
- GV giải thích : Có một số nguyên tố tạo ra
2,3 dạng đơn chất ( Ví dụ nguyên tố Cacbon)
- HS quan sát tranh vẽ các mô hình tợng trng
của than chì, kim cơng
- GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt có tính
chất khác nhau không?
? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn điện, dẫn
nhiệt ,ánh kim của các đơn chất
- GV cho học sinh thử tính dẫn điện và dẫn
nhiệt của các kim loại Fe, Al, Cu
- Học sinh rút ra nhận xét
? Trong thực tế ngời ta dùng loại chất nào để
làm chất cách điện (Dùng C trong pin)
- GV thông báo: Những chất trên là hợp chất
? Theo em chất ntn là hợp chất
- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kếtvới nhau theo một số nhất định(Thờng là 2)
CH4 (Mê tan), C12H22O11 ờng),
C2H2 (Axetilen), C2H4
(Etilen)
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyên tố liênkết với nhau theo một tỷ lệ và mộtthứ tự nhất định
Trang 13- Biết đợc cách xác định PTK bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử.
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất), hay nguyên
tử (đơn chất kim loại)
- Biết đợc một số chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí, ở thể khí các hạt hợpthành rất xa nhau
B.Ph ơng pháp : Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.
C.Chuẩn bị: Hình vẽ mô hình các mẫu chất (1.14 Sgk).
D.Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ :
1, a Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1
b Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2
? Tơng tự, đối với nớc, muối ăn
? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất thì nh thế
nào
- GV: + Các hạt hợp thành của một chất thì đồng
nhất nh nhau về thành phần và hình dạng và kích
thớc
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và
đại diện cho chất về mặt hóa học và đợc gọi là
phân tử
? Phân tử là hạt nh thế nào
- GV giải thích trờng hợp phân tử các kim loại;
phân tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử
nh Cu, Fe, Al, Zn, Mg
** Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK
? Tơng tự nh vậy em hãy nêu định nghĩa PTK
- GV lấy ví dụ giải thích
(H2O = 1.2 +16 = 18 đvC;
CO2 = 12 + 16 2 = 44 đvC )
- Từ VD trên HS nêu cách tính PTK của 1 chất
? Tính PTK các hợp chất sau: O2, Cl2,CaCO3;
- Nớc : 2H liên kết với 1O
- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl
* Định nghĩa: Phân tử là hạt
đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
II.Trạng thái của chất:
- Mối mẫu chất là một tập hợp
Trang 14? Tuỳ ĐK nhiệt độ và P 1 chất có thể tồn tại ở
- Học sinh biết đợc phân tử là hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất phi kim
- Rèn kỹ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
B.Ph ơng pháp : Thực hành, quan sát, nhận xét.
C.Chuẩn bị:
+ GV: - Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, đũa thuỷ tinh, cốc tt
- Hoá chất: KMnO4, iôt, quỳ tím, hồ tinh bột
D.Tiến trình lên lớp:
*Kiểm tra bài cũ :
1, a Phân tử là gì? Tính phân tử khối của: CO2,HCl, Na2CO3
- GV làm thí nghiệm chứng minh sự lan
toả của KMnO4
* GV hớng dẫn :
- Cho KMnO4từ từ vào cốc nớc
- Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi
- Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy thuốc tím
* GV giải thích: Trong nớc KMnO4 phân
I.Thí nghiệm 1:
- HS quan sát thao tác của GV + Cốc 1: Cho KMnO4 vào quấy đều.+ Cốc 2: Lấy KMnO4vào giấy gấp đôi
- Cho KMnO4từ từ vào nớc
* Yêu cầu: Quan sát hiện tợng sự
chuyển động của các phân tử KMnO4
* Nhận xét: Sự đổi màu của nớc ở
Trang 15ly thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả nhóm
2 ion đó là phân tử thuốc tím chuyển
2 Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nớc vào gần
đáy ống nghiệm Lấy nút có dính bông
- So sánh sự đổi màu quỳ tím ở 1 và 2
III.Học sinh làm t ờng trình :
- HS ghi lại quá trình làm thí nghiẹm
- Hiện tợng quan sát đợc
- Nhận xét, kết luận và giải thích
- Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành đợc
I Có các hiện tợng sau đây:
1 Than cháy trong không khí tạo thành khí cacbonic
2 Đốt hỗn hợp bột sắt và lu huỳnh tạo thành sắt sunfua
b) Nhóm chỉ gồm các đơn chất phi kim là:
A Cacbon( than), oxi
B Cacbon( than), lu huỳnh, oxi ( trong không khí)
C Lu huỳnh, sắt
D Cacbon( than), lu huỳnh, oxi ( trong không khí), sắt
c) Nhóm chỉ gồm các hợp chất là:
A Than, khí cacbonic, cồn, sắt sunfua, nớc
B Sắt, đá vôi, vôi sống, nớc, khí cacbonic
C Lu huỳnh, cồn, sắt, nớc, vôi sống
D Khí cacbonic, cồn, sắt sunfua, đá vôi, vôi sống, nớc
Trang 16Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, nắm chắc nội dung các khái niệm
và phân biệt trong thực tế đời sống
sâu các khái niệm đã học
- GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật
chơi- cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời
*Câu 3: (7 chữ cái) Khối lợng phân tử tập
trung hầu hết ở phần này
*Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên
tử, mang giá trị điện tích âm
*Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân
nguyên tử, mang giá trị điện tích dơng
*Câu6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những
nguyên tử cùng loại( có cùng số proton
nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên
tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi
a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH
II Luyện tập:
* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lờingay
KL nguyên tử C = 12 đvC
Vậy:
Trang 17-Học sinh biết cách ghi công thức hoá học khi cho biết ký hiệu hay tên nguyên
tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất
-Học sinh biết mỗi công thức hoá học còn chỉ 1 phân tử chất (Trừ đơn chất kimloại) Từ công thức hoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗinguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất
B.Ph ơng pháp :Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.
C.Ph ơng tiện: -Tranh vẽ mô hình tợng trng 1 mẫu kim loại đồng, khí oxi, khí
hydro, muối ăn, khí cacbonic
Trang 18.Hoạt động1:
-GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng một
mẫu đồng, khí oxi,khí hydro
-Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử
có trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất
tử hoặc phân tử Đơn chất do 1 nguyên
tố hoá học tạo nên (Mẫu đơn chất kim
loại đồng, Đơn chất oxi)
? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là
phân tử không?(Phi kim là chất khí)
-Hãy viết công thức hoá học của đơn
chất phi kim
-HS viết công thức chung của đơn
-HS suy ra cách viết công thức hoá học
của hợp chất từ công thức chung của
*GV cho học sinh làm bài tập ở bảng
phụ.(Phần công thức hoá học của hợp
I.Công thức hoá học của đơn chất:
1.Đơn chất kim loại:
Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký hiệuhoá học đợc coi là công thức hoá học
Ví dụ:Cu, Na, Zn, Fe
2.Đơn chất phi kim:
-Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký hiêuhoá học là công thức hoá học
Ví dụ:C, P, S
-Hạt hợp thành là phân tử (Thờng là 2):Thêm chỉ số ở chân ký hiệu
Ví dụ:O2, H2, N2
II.Công thức hoá học của hợp chất:
-Công thức hoá học của hợp chấtgồm kýhiệu của nhng nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân
Tổng quát: A ❑x B ❑y
A ❑x B ❑y C ❑z
Ví dụ: H2O, CO2, NaCl
*L u ý : CaCO3 thì CO3 là nhóm nguyên tử
(NH)2SO4 thì SO4là nhóm nguyên tử
III ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết:
-Nguyên tố nào tạo ra chất
-Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
Trang 19- Hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố (quy tắc này
đúng cho cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử)
- HS biết cách tính hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoáhọc của hợp chất và hoá trị nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Biết cách lập công thức hoá học và xác định một số công thức hoá học đúng saikhi biết hoá trị của cả 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị.
- GV: Một nguyên tử của nguyên tố
khác liên kết đợc với bao nhiêu nguyên
tử hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị
Ví du : HCl : Cl hoá trị I.
H2O : O II
NH3 : N III
CH4 : C IV+Dựa vào khả năng liên kết của cácnguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxibằng 2 đơn vị , Oxi có hoá trị II)
Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba II
SO2: S IV
-Hoá trị của nhóm nguyên tử:
Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I
Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H
Trang 202.Vận dụng:
a.Tính hoá trị của một nguyên tố:
ZnCl2: 1.a= 2.I đ a= II AlCl3: 1.a= 3.I đ a = III CuCl2: 1.a = 2.I đ a= II
E Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ.
- GV cho một số ví dụ để HS căn cứ vào quy tắc hoá trị nhận xét cách viết
đúng hay sai: NaSO4, KO2, CO2
- HS học bài, ghi nhớ cách tính hoá trị
- Học sinh hiểu đợc hoá trị , cách tính hoá trị , quy tắc hoá trị
- Biết cách vận dụng tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết côngthức hoá học và hoá trị nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Xác định đợc công thức hoá học đúng hay sai, biết cách lập công thức hoá học
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị: - Bảng phụ, bảng ký hiệu hoá học các nguyên tố, hoá trị.
- Một số bài tập lập CTHH
D.Tiến trình lên lớp:
* Bài cũ :
1, a Cách xác định hoá trị 1 nguyên tố nh thế nào? Cho ví dụ?
b Hãy xác định hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất: CaO, Al2O3, FeO,
- Tơng tự: Tính hoá trị các nguyên tố trong
các hợp chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3,
I.Tính hoá trị của một nguyên tố:
* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong
các hợp chất sau: AlCl3 (Cl có hoá trịI)
- Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I
Trang 21(x, y là số nguyên đơn giản nhất).
- GV hớng dẫn HS cách tính x,y dựa vào
Lập công thức hoá học của những hợp chất
tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử
II III=
1 3
2
3→ Fe2O3.
* Công thức hoá học nh sau:
Ba(OH)2 CuNO3 Al(NO)3
Na3PO4 CaCO3 MgCl2
Trang 22Ngày : 22 / 09/2011
Tiết 15:
Bài luyện tập 2A
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng
C.Chuẩn bị : + GV : Hệ thông câu hỏi trong chơng Bảng phụ
+ HS : Ôn tập về CTHH, ý nghĩa của CTHH, quy tắc hoá trị, lập CTHH
Khi viết hoá trị các nguyên tố thì ta vận dụng trong những trờng hợp nào Vận dụng
nh thế nào trong việc giải các bài tập
Hoạt động 1:
- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ về
công thức hoá học của đơn chất và hợp
chất
? HS nhắc lại khái niệm hoá trị
- GV khai triển công thức tổng quát
là nguyên tố nào sau đây
a Ca b Fe c Cu d
I Các kiến thức cần nhớ:
1 Công thức hoá học:
* Đơn chất: A (KL và một vài PK)
Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x =2)
* Hợp chất: AxBy, AxByCz
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tửcủa chất (trừ đ/c A)
a Tính hoá trị cha biết:
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3
* PH3: Gọi a là hoá trị của P
Lập công thức hoá học:
SO2 ; AlCl3 ; Fe2(SO4)3
II Vận dụng:
+ X2a O3II đ 2 X + 3 16 = 160
Trang 23+ BT 2 : Biết P(V) hãy chọn CTHH phù
hợp với quy tắc hoá trị trong số các
công thức cho sau đây
a P4O4 b P4O10 c P2O5 d
P2O3
+ BT 3 : Cho biết CTHH hợp chất của
nguyên tố X với O và hợp chất của
nguyên tố Y với H nh sau: XO , YH3
+ BT 4 : Tính PTK của các chất sau:
Li2O, KNO3 (Biết Li=7,O =
16,K=39,N =14
+ BT 5 : Biết số proton của các nguyên
tố :
C là 6, Na là 11
Cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e
và số e lớp ngoài cùng của mỗi
a , Tính hoá trị của các nguyên tố:
Mg, P , Al trong các hợp chất MgO ;
P2O5 Al2O3 ;
b, Tính hóa trị của các nhóm nguyên
tử trong các hợp chất sau :
H2SO4 ; H3PO4
Ca(OH)2 ( biết Ca hóa trị II )
1, Hóa trị của các nguyên tố : (6 ý 0,5 =3
điểm )+ MgO : a = 1 II /1 = II => Mg có hóa trị II + P2O5 : a = 5 II /2 = V => P => V
+ Al2O3: a = 3 II /2 = III => Al => III
+ H2SO4 : b = 2 I / 1 = II => SO4 => II+ H3PO4 : b = 3 I / 1 = III => PO4 => III + Ca(OH)2 : b = 1 II /2 = I => OH => I
Câu 2 : Lập công thức hoá học của 2:Lập đúng CTHH của các hợp chất qua 4
Trang 24những hợp chất có 2 nguyên tố sau :
b1: CTHH chung của hợp chất là SxOy
b2: Theo quy tắc: x.IV= y.II
b3: Tỉ lệ: x/y = II/IV = 1/2 Suy ra: x = 1, y
= 2
b4: Vậy CTHH của hợp chất là : SO2
* CTHH của Các câu b , c , d Tính tơng tự
Câu 3 : Hình trên là sơ đồ cấu taọ
nguyên tử nguyên tố Nat ri Hãy cho
Câu 4 : viết công thức hoá học của
các hợp chất sau và tính phân tử khối
a , HCl = 1 + 35,5 = 36,5 đvc
b , Mg3(PO4)2 = 3 24 + 2.(31 + 4 16 ) = 262 đvc
- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học
- Sự khác nhau về bản chất của 2 hiện tợng đó
- Phân biệt đợc các hiện tợng đó trong thực tế
B.Ph ơng pháp : Quan sát hiện tợng rút ra kết luận
Trang 25C.Chuẩn bị: + GV: - Hoá chất: Bột Fe, S, nam châm, đờng trắng.
- Dụng cụ : Đèn cồn, ống ngiệm, giá, đũa thuỷ tinh, đờng, cốc thuỷ tinh, kẹpgỗ
D.Tiến trình lên lớp:
I ổ n định:
II.Bài cũ : 1 HS đọc hoá trị của 10 nguyên tố theo yêu cầu của GV
III Bài mới :
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về chất, phân loại chất, chơng này ta tiếp tục nghiên
cứu chất có biến đổi nh thế nào?
* Triển khai bài:
? Chất có bị biến đổi không
- HS: Chất bị biến đổi về trạng thái mà
không bị biến đổi về chất(Vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu)
đ GV kết luận: Sự biến đổi chất nh thế
thuộc loại hiện tợng vật lí
? Hãy cho 1 vài ví dụ về hiện tợng vật lý
(Ví dụ:Thuỷ tinh nung nóng bị uốn
2 Hiện t ợng 2:
Muối ăn ⃗+H2O D.dịch muối ⃗t0
M.ăn
(R) (L) (R)
*Kết luận: Nớc và muối ăn vẫn giữ
nguyên chất ban đầu Gọi là hiện tợngvật lý
* Định nghĩa: Sgk.
II Hiện t ợng hoá học :
* Thí ngiệm 1:
* Trộn hhỗn hợp bột Fe và S Chia làm 2phần:
+ Phần 1:
Dùng nam châm hút: Sắt bị hút và vẫngiữ nguyên trong hỗn hợp (Có Fe và S)
+ Phần 2:
Đun hỗn hợp bột Fe, S: Tạo thành chấtmới không bị nam châm hút Đó là FeS(Sắt II sunfua)
* Thí nghiệm 2:
* Cho đờng vào 2 ống nghiệm :+ ống nghiệm 1: Để nguyên
Trang 26? ở TN trên có sinh ra chất mới không.
? ở TN trên có sinh ra chất mới không
* GV thông báo: Sự biến đổi chất ở 2 TN
trên thuộc loại hiện tợng hoá học
? Vậy em hãy cho biết hiện tợng hoá học
* Nhận xét: Đờng bị phân huỷ thành
than và nớc
* Kết luận:Đờng, sắt, lu huỳnh đã biến
đổi thành chất khác nên gọi là hiện tợnghoá học
* Định nghĩa: Sgk.
* Dấu hiệu phân biệt: Có chất mới sinh
ra hay không
IV Củng cố: 1 Hiện tợng hoá học là gì ? Hiện tơng vật lý là gì ?
Cho ví dụ về 2 hiện tợng đó và giải thích?
là chất đợc tạo ra
- Bản chất của phản ứng là quá trình thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác
- HS biết đợc phản ứng xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau: Có trờng hợpcần đun nóng, có mặt chất xúc tác (Là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn
và giữ nguyên không biến đổi)
B.Ph ơng pháp : Đàm thoại, dẫn dắt,quan sát hiện tợng rút ra kết luận.
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chất có thể biến đổi thành chất khác Sự biến đổi đó nh thế nào, có sự
thay đổi gì, khi nào thì xảy ra đợc và gọi là gì, nhận biết nh thế nào
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 1:
- Từ 2 thí nghiệm đã xét ở bài trớc HS
nhớ lại và trả lời
? Fe và S có tác dụng với nhau không
Sinh ra chất nào
-GV:Quá trình biến đổi trên đã xãy ra
PƯHH
- GV hớng dẫn HS cách viết và cách
đọc, xác định đợc chất phản ứng và sản
phẩm
? Khi nung đờng cháy thành than và
n-ớc , chất nào là chất tham gia, chất nào
là chất tạo thành (hay sản phẩm)
- GV đa bài tập 3(50) lên bảng Yêu cầu
( Chất tham gia) ( Chất sinh ra)VD: Phơng trình chữ:
Lu huỳnh + sắt đ Sắt (II) sunfua
Đờng đ Than + Nớc
* Bài tập 3:
Parafin + oxi đ Nớc + Cacbon
đioxit
Trang 27sinh ra là những chất nào.
* GV thông báo: Trong quá trình phản
(Chất tham gia) (Chất sinh ra)
II Diễn biến của phản ứng hoá học:
* Kết luận: “Trong PƯHH chỉ có liên kết
giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác”
IV Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV hớng dẫn HS đọc bài đọc thêm
- HS trả lời: 1 Phản ứng hoá học là gi? Cho VD minh hoạ
2 Hãy cho biết trong các quá trình biến đổi sau, hiện tuợng nào làhiện tợng vật lý, hiện tợng hoá học Viết PT chữ của các PTPƯ
a, Đốt cồn ( rợu etylic) trong không khí tạo ra khí cacbonic và nớc
- Biết đợc nhiệt và ánh sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học
B.Ph ơng pháp : Đàm thoại, liên hệ, kết luận.
C.Chuẩn bị: - Bảng phụ.
Trang 28+ GV: - Hoá chất: HCl, Zn, Fe, CuSO4 , BaCl2, H2SO4
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, giá gỗ, kẹp gỗ
III Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tiết trớc ta đã nghiên cứu phản ứng hoá học là gì Muốn biết phản ứng
hoá học xảy ra nh thế nào, dấu hiệu gì giúp ta nhận biết có PƯHH xãy ra ta tiếp tụcnghiên cứu bài này
* Triển khai bài:
1.Hoạt động 2:
* GV làm thí nghiệm hình 2.6 Sgk
+ TN: Cho 1ml dung dịch HCl vào ống
nghiệm có chứa sẵn một vài mãnh kẽm
? HS quan sát và nêu hiện tợng
- HS: Có bọt khí xuất hiện, mãnh Zn tan
* GV đặt vấn đề: Nhân dân ta thờng hay
nấu rợu, thì quá trình chuyển hoá từ tinh
bột sang rợu cần có điều kiện gì?
- HS: Có men rơụ làm chất xúc tác
+ Cho dd BaCl2 t/d với dd H2SO4
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
t-ợng xảy ra
? Biết đợc PƯHH này xãy ra nhờ vào dấu
hiệu nào
- HS: Có chất mới tạo ra
- GV: Ta có thể biết đợc nhờ vào trạng
thái nh :
+ Có chất khí bay ra (Cho Zn t/d với
III Khi nào thì phản ứng hoá học
xảy ra?
- Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau
- Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó (tuỳ mỗi PƯ cụ thể)
- Một số phản ứng cần có mặt chất xúc tác
*Kết luận: Phản ứng hoá học xảy ra khi
các chất tiếp xúc với nhau, cung cấp nhiệt độ và chất xúc tác
IV Làm thế nào để nhận biết đ ợc
có phản ứng hoá học xảy ra?
* Dấu hiệu nhận biết: Có chất mới tạo ra.
- Màu sắc
- Trạng thái
- Tính tan