1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ch3-P1-Dung-sai-lap-ghep-be-mat-tron-11

65 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3. Dung sai lắp ghép bề mặt trơn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN chia khoảng kích thước từ 0 - 500 mm thành 13 khoảng kích thước chính (25 khoảng phụ) i = 0,453 D + 0,001D +Đơn vị dung sai: 3.1 Qui định về dung sai lắp ghép -Giá trị dung sai : T= a.i i= 0,004D+2,1 Đối với kích thước từ 1 ÷ 500 mm Đối với kích thước >500 ÷3150 mm

Trang 1

Phần 1

DUNG SAI LẮP GHÉP

VÀ TIÊU CHUẨN HÓA

Chương 3 Dung sai lắp ghép bề mặt trơn

Trang 2

Chương 3 Dung sai lắp ghép bề mặt trơn

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN chia khoảng kích thước từ 0 - 500 mm thành 13 khoảng kích thước chính (25 khoảng phụ)

D D

i = 0 , 45 3 + 0 , 001

+Đơn vị dung sai:

3.1 Qui định về dung sai lắp ghép

-Giá trị dung sai : T= a.i

i= 0,004D+2,1

Đối với kích thước từ 1 ÷ 500 mm Đối với kích thước >500 ÷3150 mm

Trang 3

+Cấp chính xác a: 20 Cấp chính xác , ký hiệu là:

IT01, IT0, IT1, IT2, IT3, IT4, IT5,…, IT18

IT6 a=10 , IT7 a=16, IT8 a=25

Từ cấp IT1 à IT16 được sử dụng phổ biến hiện nay, trong đó:

Ví dụ

-IT1÷IT4 dùng cho mẫu chuẩn và dụng cụ đo

-IT5÷IT6 chi tiết chính xác

-IT7÷ IT9 dùng trong cơ khí thông dụng

-IT10÷IT12 các kích thước không lắp ghép

Bảng 4.1

Trang 4

Nếu tra bảng 9.1.: kích thước 18 – 30 à i = 1,31

è Vậy trị số dung sai tiêu chuẩn T = ai = 13,1 µm

Trang 5

Bảng 4.1 / 24: Công thức tính trị số dung sai tiêu chuẩn

Bảng 9.1 /114 : Giá trị của đơn vị dung sai đối với kích thước đến 500 mm.

BÀI TẬP: SO SÁNH CHI TIẾT NÀO CHÍNH XÁC HƠN?

Cho hai chi tiết:

+ Ф 100+0,035

+ Ф 25-0,033

3.1 Qui định về dung sai lắp ghép

Trang 6

3.2 Hệ thống lắp ghép

a Hệ thống lỗ cơ sở: Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của

miền dung sai lỗ là cố định, còn muốn được các kiểu lắp khácnhau (lắp chặt, trung gian hay lỏng) à thay đổi vị trí miềndung sai trục so với kích thước danh nghĩa DN = dN

Miền dung sai lỗ cơ sở ký hiệu H

Chặt

Trung gian

Lỏng

Trang 7

Lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ sở

Lỗ Cơ sở

Trang 8

b Hệ thống trục cơ sở

Hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai trục là cốđịnh, còn muốn được các kiểu lắp khác nhau (lắp chặt, trunggian hay lỏng) à thay đổi vị trí miền dung sai lỗ so với kíchthước danh nghĩa DN = dN

Miền dung sai trục cơ sở ký hiệu h

Lỏng

Trung gian

Chặt

Trang 9

Lắp ghép theo hệ thống trục cơ sở

Trục Cơ sở

Trang 10

c SAI LỆCH CƠ BẢN sai lệch xác định vị trí miền dung sai so với

kích thước danh nghĩa

+ Miền dung sai nằm ở phía trên đường kích thước danh nghĩa à

sai lệch cơ bản (SLCB) là sai lệch giới hạn dưới của chúng

+ Miền dung sai nằm ở phía dưới đường kích thước danh nghĩa à SLCB

là sai lệch giới hạn trên của chúng.

Trang 11

c Sai lệch cơ bản

Quy định:

hiệu bằng chữ in hoa: A; B; C; D……… Z; ZA; ZB; ZC.

Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích thước trục được

ký hiệu bằng chữ thường: a; b; c; d………z; za; zb; zc.

Trị số các sai lệch cơ bản ứng với các kích thước khác nhau được quy định theo TCVN 2244-99 và được chỉ dẫn trong bảng 4.3 /27 và

4.4/29 – Sách dung sai và lắp ghép – Ninh Đức Tốn

Từ trị số dung sai tiêu chuẩn và trị số sai lệch cơ bản ta xác định được giá trị các sai lệch giới hạn (ES; EI; hoặc es; ei ) đối với miền dung sai tiêu chuẩn

Trang 12

Hệ thống Lỗ

Trang 13

Hệ thống Trục

Trang 14

Ví dụ : cho chi tiết lỗ có D =50 miền dung sai kích thước là H5 Tính các sai lệch giới hạn của kích thước.

Tra bảng 4.2 trị số dung sai tiêu chuẩn CCX 5 D=(30 ÷ 50) có

T D = 11 µm

Tra bảng 4.4 trị số của các sai lệch cơ bản của lỗ là sai lệch gh dưới với miền dung sai H được EI = 0

ES = T D –EI= 11µm

Trang 15

B ảng sai lệch giới hạn kích thước lỗ đối với kích thước đến

+2 0

+3 0

+4 +6

0

+10 0

+14 0

0

+1,5 0

+2,5 0

+4 0

+5 0

+8 0

+12 0

+18 0

0

+1,5 0

+2,5 0

+4 0

+6 0

+9 0

+15 0

+22 0

10 18 +1,2

0

+2 0

+3 0

+5 0

+8 0

+11 0

+18 0

+27 0

18 30 +1,5

0

+2,5 0

+4 0

+6 0

+9 0

+13 0

+21 0

+33 0

30 50 +1,5

0

+2,5 0

+4 0

+7 0

+11 0

+16 0

+25 0

+39 0

50 80 +2

0

+3 0

+5 0

+8 0

+13 0

+19 0

+3 0

+46 0

80 120

0

+2,5 0

+4 0

+6 0

+10 0

+15 0

+22 0

+35 0

+54 0

50

5

+11 0

Trang 16

Ví dụ : cho chi tiết lỗ có D =50 miền dung sai kích thước là H5 Tính các sai lệch giới hạn của kích thước.

Hoặc tra bảng phụ lục 1 Sai lệch giới hạn kích thước lỗ đối với kích thước đến 500 mm tra khoảng (30 ÷ 50) CCX 5 miền dung sai H có ES = 11 µm, EI = 0 µm.

Trang 17

+6 0

+10 0

3 6 ± 2 ± 2,5 ± 4 ± 6 +5

+1

+6 +1

+9 +1

+13 +1

6 10 ± 2 ± 3 ± 4,5 ± 7,5 +5

+1

+7 +1

+10 +1

+16 +1

10 18 ± 2,5 ± 4 ± 5,5 ± 9 +6

+1

+1 +1

+12 +1

+19 +1

18 30 ± 3 ± 4,5 ± 6,5 ± 10,5 +8

+2

+11 +2

+15 +2

+23 +2

30 50 ± 3,5 ± 5,5 ± 8 ± 12,5 +9

+2

+13 +2

+18 +2

+27 +2

50 80 ± 4 ± 6,5 ± 9,5 ± 15 +10

+2

+15 +2

+21 +2

+32 +2

80 120 ± 6 ± 7,5 ± 11 ± 17,5 +13

+3

+18 +3

+25 +3

+38 +3

120 180 ± 6 ± 9 ± 12,5 ± 20 +15

+3

+21 +3

+28 +3

+43 +3

Trang 18

Tra bảng 4.2 và 4.3 để xét các ví dụ

Trang 19

Ví dụ miền dung sai kích thước trục

Trang 20

Nhóm lắp Trung gian

Nhóm lắp Chặt

Trang 21

Hệ thống lắp ghép theo hệ lỗ

và hệ trục

d Lắp ghép tiêu chuẩn

Trang 22

Chốt pittong lắp lỏng tay biên + lắp chặt pittong

à Lắp theo hệ thống trục mới đảm bảo yêu cầu kĩ thuật

d Lắp ghép tiêu chuẩn

Thực tế thường ưu tiên chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ vì lỗ gia công khó chính xác hơn trục (gia công lỗ chính xác – dụng cụ dao doa, dao chuốt …) và số kích thước lỗ ít hơn k/t trục.

Trong tr hợp y/cầu buộc chọn kiểu lắp ht trục

Trang 23

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

a Ký hiệu sai lệch q Ghi theo ký hiệu miền dung sai:

q Ghi theo trị số sai lệch miền giới hạn (mm):

Trang 24

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

a Ký hiệu sai lệch

Trên bản vẽ các sai lệch giới hạn được ghi ký hiệu bằng chữ hoặc bằng

số theo mm bên cạnh kích thước danh nghĩa.

Sai lệch giới hạn trên thì ghi ở trên, sai lệch giới hạn dưới thì ghi ở dưới, sai lệch giới hạn bằng không thì không ghi.

Khi sai lệch giới hạn trên và dưới bằng nhau về trị số và ngược dấu thì ta chỉ ghi trị số với dấu (±) ở phía trước, ví dụ Ф40±0,08

Trang 25

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

a Ký hiệu sai lệch

q Ghi theo ký hiệu phối hợp:

Trang 26

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

b Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

q Ký hiệu miền dung sai

Trang 27

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

b Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

q Ký hiệu miền dung sai

Trang 28

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

b Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

q Ký hiệu theo trị số sai lệch giới hạn (mm)

Trang 29

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

b Ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

q Ký hiệu phối hợp

Trang 30

Mối ghép Ф40 7 ( 0,025)

6 0,008

H js

+

±

3.3 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH VÀ LẮP GHÉP TRÊN BẢN VẼ

Trang 31

+ - -

Trang 32

3.4 Các ứng dụng của các kiểu ghép

a) Kiểu ghép có khe hở: Smax và Smin được chọn theo yêu cầu kết cấu, khả năng dịch chuyển hoặc bài toán ổ trượt ( cần tính đén ảnh hưởng độ nhám

Trang 33

b) Kiểu ghép có độ dôi: Nmax và Nmin được chọn theo yêu cầu kết cấu, khả năng cố định bạc và trục

để truyền lực - bài toán ống dày (cần tính đến ảnh hưởng độ nhám bề mặt)

Trang 34

c) Kiểu ghép trung gian: được chọn theo yêu cầu

kết cấu, (cần tính đến tỷ lệ mối ghép có độ dôi vàmối ghép có khe hở)

Trang 35

3.5 Dung sai lắp ghép ổ lăn

Trang 36

3.6.1 Hệ thống lắp ghép và cấp chính xác của ổ lăn

q Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484- 85 có 5 cấp chính xác chế tạo ổ lăn, kí hiệu là: 0, 6, 5, 4, 2.

q Trong chế tạo cơ khí thường sử dụng ổ lăn cấp chính xác 0 và 6.

q Trong trường hợp cần độ chính xác quay cao, số vòng quay lớn thì

sử dụng ổ cấp chính xác 5, 4.

q Ổ chính xác cấp 2 dùng trong những dụng cụ đo chính xác và các máy siêu chính xác.

q CCX chế tạo ổ thường ghi ký hiệu cùng với ổ à VD: 6 – 205 ßà Ổ CCX 6, số hiệu 205 Ô CCX 0 thì chỉ ghi k/hiệu ổ.

q Đặc tính lắp ghép

Vì ổ lăn là chi tiết được tiêu chuẩn hóa

+ Trục – vòng trong ổ lăn d : hệ thống lỗ cơ bản H

+ Vỏ hộp – vòng ngoài ổ lăn D : hệ thống trục cơ bản h

Trang 37

q Chọn kiểu lắp ghép

- Dạng tải cục bộ

- Dạng tải chu kỳ

- Dạng tải dao động

Trang 38

Lựa chọn kiểu lắp:

-Dạng tải trọng chu kỳ: Dạng lắp có độ dôi

-Dạng tải trọng cục bộ và dao động: Dạng lắp có khe hở

Giá trị độ dôi được chọn theo độ lớn và tính chất của tải trọng:

A n

B

R P

'

=

-R phản lực hướng tâm -B’ độ rộng ổ

-Kn hệ số động học phụ thuộc dạng tải -F độ không đồng đều tải

-FAsự giảm phân bố độ dôi

Trang 39

b Lắp ghép ổ lăn vòng trong ổ lăn – trục

Sơ đồ phân bố miền Dung Sai của Lắp Ghép

Trang 40

b Lắp ghép ổ lăn ;vòng ngoài ổ lăn – vỏ hộp

Sơ đồ p/bố miền DS của Lắp ghép

Trang 41

Tùy kết cấu ổ lăn + điều kiện làm việc + tải trọnglên ổ lăn à Chọn miền dung sai kich thước trục +

lỗ thân hộp theo TCVN 1482 - 84

Bảng 3.4.b Chọn kiểu lắp của trục và hộp đối với ổ lăn

Trang 42

Trước hết ta xác định các thông số kích thước cơ bản ổ lăn.

- Đường kính: d = 75mm;

- Đường kính: D = 160mm,

- Chiều rộng ổ: B = 37mm R=3,5mm

Phân tích dạng tải trọng tác dụng lên các vòng ổ lăn: với điều kiện

đã cho là trục quay, tải trọng hướng tâm cố định phương thì:

+ Vòng trong quay cùng với trục nên tải trọng là dạng tải chu kì + Vòng ngoài đứng yên nên dạng tải trọng của vòng ngoài là dạng tải cục bộ.

Ví dụ: tải trọng tác dụng lên ổ là tải trọng hướng tâm cố

định phương, ổ bi đỡ có số hiệu là 315, cấp chính xác 0.Tảitrọng Kσ<1,5, R =15kN,

m / kN 500

1 1

1 0035 ,

0 2 037

, 0

15 FF

K ' B

Trang 43

Kích thước cơ bản của ổ lăn

Trang 44

Chọn miền dung sai:

+ Đối với kích thước

trục dN=75mm, dạng tải chu kì, theo bảng 4.10 ta chọn miền dung sai kích thước trục là k6

+ Đối với kích thước lỗ:

DN = 160mm , dạng tải cục bộ, theo bảng 4.7 ta chọn miền dung sai kích thước lỗ hộp là H7

Trang 45

3-6 Dung sai lắp ghép then

Trang 46

Kết cấu lắp ghép then

Trang 47

-Lắp ghép then được thực hiện theo Hệ thống trục,

miền dung sai then h

Trang 48

Mối ghép bạc xê

Trang 49

3.7 Dung sai lắp ghép then hoa

Trang 50

Có các dạng then hoa

Răng chữ nhật Răng thân khai Răng tam giác

Trang 51

a Các yếu tố lắp ghép và phương pháp làm đồng tâm

(hình.a)

(hình.c)(hình.b)

Trang 54

+Trường hợp bạc then hoa cố định trên trục

-Khi thực hiện đồng tâm theo D thì có thể chọn kiểu lắp:

H7/Js7 đối với lắp ghép theo kích thước D

F8/Js7 đối với lắp ghép theo kích thước b

-Khi thực hiện đồng tâm theo d thì có thể chọn kiểu lắp:

H7/g6 đối với lắp ghép theo kích thước d

D9/Js7 đối với lắp ghép theo kích thước b

Trang 55

- Trường hợp bạc then hoa dịch chuyển dọc trục :

+ Khi thực hiện đồng tâm theo D , chọn kiểu lắp :

H7/f7 đối với lắp ghép theo kích thước DF8/f7 đối với lắp ghép theo kích thước b

+ Khi thực hiện đồng tâm theo d ta chọn kiểu lắp :

H7/f7 đối với lắp ghép theo kích thước dF10/f9 đối với lắp ghép theo kích thước b

Trang 58

3.8 DUNG SAI KÍCH THƯỚC CA LÍP

Không cần biết giá trị thực của kích thước cụ thể

Trang 59

qCa líp nút à Kiểm tra kích thước lỗ

qCa líp hàm à Kiểm tra kích thước trục

vCa líp nút: 2 đầu trục

+ Đầu nhỏ - nút qua: kích thước danh nghĩa ca líp –

q N = D min – kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ

+ Đầu to – nút không qua: kq N = D max

Trang 60

v Ca líp nút: 2 đầu trục

v Ca líp hàm: 2 đầu lỗ

Trang 61

Ví dụ: Kích thước ca líp kiểm tra chi tiết của lắp ghép Ф60 H7/h6

Trang 62

Ví dụ: Kích thước ca líp kiểm tra chi tiết của lắp ghép Ф60 H7/h6

SGK – 69 – Dung sai lắp ghép – Ninh Đức Tốn

Trang 63

Các kí hiệu

+ H, H1: dung sai chế tạo kích thước bề mặt đo của ca lớp kiểm tra lỗ và trục

+ Z, Z1: Độ mòn dự kiến của ca líp nút qua và hàm qua

+ Y, Y1: Độ mòn quá mức của ca líp nút qua và hàm qua.

qTrong quá trình kiểm tra, bề mặt đo bị mòn

của ca líp

Nút quaHàm qua

Quy định giới hạn mòn cho phép của kích thước đầu qua của ca líp (Y, Y1) hay quy định miền dung

sai mòn của ca líp đầu qua

Trang 64

3.8 DUNG SAI KÍCH THƯỚC CA LÍP

Ví dụ: Kích thước ca líp kiểm tra chi tiết của lắp ghép Ф60 H7/h6

SGK – 69 – Dung sai lắp ghép – Ninh Đức Tốn

Trang 65

7 H 40

F

8 h

9 E 40 F

7 x 40 x 36 x 8

d

Ngày đăng: 05/03/2021, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w