Lắp ghép• Lắp ghép có độ hở:miền dung sai của lỗ bố trí trên miền dung sai của trục.. • Lắp ghép có độ dôi:miền dung sai của lỗ bố trí dưới miền dung sai của trục.. • Lắp ghép trung gian
Trang 21.1.2 Cấp chính xác:
+ Trong thực tế sản xuất ISO cũng như TCVN 2244-1991 quy định có 20 cấp CX theo T.T giảm dần: IT 01;IT 00; IT1-IT20 IT1 – IT4 dùng cho các kt có độ cx rất cao; IT5 – IT6 dùng cho lĩnh vực cơ khí ch.xác; IT7 – IT8 dùng cho lĩnh vực ck thông dụng; IT9 – IT11 trong lv ck lớn (CTM có kt lớn); IT12 – IT18 dùng cho các CTM không LG
Trang 31.1.3 Lắp ghép
• Lắp ghép có độ hở:miền dung sai của lỗ
bố trí trên miền dung sai của trục
• Lắp ghép có độ dôi:miền dung sai của lỗ
bố trí dưới miền dung sai của trục
• Lắp ghép trung gian:miền dung sai của lỗ
và trục có thể giao nhau từng phần hoặc toàn phần
• Các kiểu lắp thường dùng:
Trang 41.1.4 Cách ghi dung sai kích thước và
lắp ghép
a.Trên bản vẽ chi tiết:
• Kích thước danh nghiã.
• Ký hiệu dung sai
• VD :
b.Trên bản vẽ lắp:
• Kích thước danh nghiã của trục và lỗ
• Ký hiệu dung sai của lỗ.
• Ký hiệu dung sai của trục.
• VD:
Trang 61.2.2 Cách ghi trên bản vẽ
0.1
0.1 A
A
Trang 7•Kích thước danh nghĩa: D,d (hoặc DN ,dN)
là kích thước được xác định xuất phát từ chức năng của chi tiết sau đĩ quy trịn
Đường không
Trục Lỗã
Trang 8Kích thước thực: là kích thước nhận được
từ kết quả đo với sai số cho phép
Ký hiệu: Dth đối với lỗ
dth đối với trục
Trang 9•Kích thước giới hạn: hai kích thước cho phép, giữa chúng chứa kích thước thực hoặc bằng kích thước thật
•Kích thước giới hạn lớn nhất: kích thước lớn hơn trong 2 kích thước giới hạn
dmax đối với trục
•Kích thước giới hạn nhỏ nhất: kích thước nhỏ hơn trong 2 kích thước giới hạn
dmin đối với trục
Trang 10Miền dung sai
• Miền được giới hạn bởi sai lệch trên và sai lệch dưới
• Các vị trí của miền dung sai lỗ và trục được bố trí trong bảng sau
Trang 11Lắp ghép :
Đường không
TrụcLỗã
Trang 14Lắp ghép trung gian theo hệ thống lỗ
Đường không
Lắp trung gian
Lắp có độ hở Lắp có độ dôi
Trang 15Lắp ghép trung gian theo hệ thống
trục
Lỗã
Lắp có độ hở
Trục
Lắp trung gian Lắp có độ dôi
Lỗã Lỗã
Trang 16VD : ghi dung sai trên bản vẽ chi
tiết
) (
7
f
Trang 17VD ghi dung sai kích thước trên
bản vẽ lắp
6
7 12
f7
Trang 20Chế tạo tinh
Chế tạo thườn
g dùng
Chế tạo thông thườ ng
Chế tạo thô
Cách lắp ráp
vồ gõ nhẹ
Có thể tháo lắp được không bị hỏng,không truyền lựcđược,l.ghép với độ cx cao
Có thể tháo lắp được không bị hỏng,truyền được lực nhỏ, l.ghép với
H6 p5 H6 r5 H6 s5
Lắp bằng lực ép lớn hay giãn nở
Không thể tháo được nếu không phá hỏng chi tiết,có thể truyền lực lớn(vành bánh, đui đồng)
Trang 21Chế tạo thông thường
Chế tạo thô Cách lắp ráp Đặc tính
H9 d9
H11 c11
Lắp bằng tay dễ dàng
H8 f8 H9/e9 H11/d11
Lắp bằng tay dễ dàng
Thường dùng cho chi tiết cđ trong bạc
h11
Lắp bằng tay dễ dàng
Chi tiết dẫn hướng cx
Có thể lắp bằng tay với lực đẩy nhẹ
Lắp cố định , rất cx,có thể tháo bằng tay
Trang 22Miền dung sai lắp ghép
Miền dung sai trục
Miền dung sai lỗ
Đường không
Đường không