1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG KHÁI NIỆM cơ bản về DUNG SAI, lắp GHÉP và SAI LỆCH các THÔNG số HÌNH học của các bề mặt TRONG GIA CÔNG cơ KHÍ (DUNG SAI SLIDE)

11 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dung sai ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dung sai bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác

Trang 1

Chương I: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP

(Chương I, mục 1.4; 1.5)

• Giới thiệu các khái niệm cơ bản về lắp ghép

yêu cầu:

• Phân tích các kiểu lắp ghép, sơ lược về trường hợp ứng dụng các kiểu lắp ghép và sơ đồ phân bố dung sai lắp ghép

Nội dung chính

1.4 Dãy kích thước tiêu chuẩn

1.5 Khái niệm về lắp ghép

1.5.1 Khái niệm 1.5.2 Các kiểu lắp ghép 1.5.3 Ký hiệu lắp ghép

Trở

về

Bài giảng số 2

Trang 2

1.4 Dãy kích thước tiêu chuẩn

1.4.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng dãy kích thước tiêu

chuẩn

Sử dụng dãy kích thước tiêu chuẩn nhằm giảm số lượng kích cỡ, chủng loại mẫu mã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.

Ví dụ:

1.4.2 Định nghĩa:

Dãy kích thước tiêu chuẩn là một cấp số nhân có công bội là y, ,

TCVN qui định 5 dãy kích thước tiêu chuẩn được ký hiệu là R5, R10,

R20, R40 và R80 tương ứng với mỗi dãy số có các công bội y, 5, y10, , y, 10, ,

y, 20, y, 40, , y, 80,

Trong đó: y, 5, y10, = ; y, 10, = ; y, 20, = ; y, 40, = ; y, 80, =

 

Chú ý: Khi sử dụng thì ưu tiên theo thứ tự dãy R5 trước sau đó mới lần lượt đến các dãy tiếp sau R10, R20, R40, R80.

Trong các dãy số trên dãy kích thước trong khoảng từ 1 đến 10 là dẫy số cơ sở

Ví dụ: dãy R5 từ 1-10 có các số (1; ;;;; khi nhân các số trong dẫy số với 10; 100; 1000; dãy số sẽ mở rộng về phía lớn hơn 10; 100; 1000 Ngược lại khi nhân lần lượt với 0,1; 0,01; 0,001 dãy số sẽ mở rộng về phía nhỏ hơn hơn

 

Trang 3

1.5.1 Khái niệm

Trong chế tạo máy các chi tiết không đứng riêng lẻ mà nối ghép với nhau theo một bề mặt nào đó Sự nối ghép đó gọi là lắp ghép, bề mặt nối ghép đó được gọi là bề mặt lắp ghép

Đặc trưng của lắp ghép là trong đó có thể có độ hở hoặc có độ dôi Độ hở: S = – ≥ 0

Đặc trưng của độ hở là sự chuyển động tương đối giữa hai chi tiết lắp ghép, Độ hở càng lớn thì sự chuyển động tương đối giữa hai chi tiết càng lớn

Độ dôi: N = - ≥ 0

Đặc trưng của độ dôi là sự cản trở chuyển động tương đối giữa hai chi tiết lắp ghép, Độ dôi càng lớn thì sự cản trở chuyển động tương đối giữa hai chi tiết càng lớn

Bề mặt lắp ghép trong một lắp ghép gồm bề mặt bao (D) và bề mặt bị bao (d)

Trong một lắp ghép thì kích thước danh nghĩa của bề mặt bao và kích thước danh nghĩa của bề mặt bị bao là bằng nhau (D=d)

 

Trang 4

Ví dụ:

+ mm

Trang 5

1.5.2 Các kiểu lắp ghép

a) Lắp ghép có độ hở b) Lắp ghép có độ dôi c) Lắp ghép trung gian

TD

Td

ES

EI

es

ei

0

m m

TD

Td

ES

EI es

ei 0

m m

TD

Td

ES

EI

es

ei 0

m m

Đặc trưng

Smax = ES - ei

Smin = EI - es

Stb = (Smax +

Smin)/2

TS = TD + Td =

Smax - Smin

Đặc trưng Nmax = es - EI Nmin = ei - ES Ntb = (Nmax + Nmin)/2

TN = TD + Td = Nmax - Nmin

Đặc trưng Smax = ES - ei Nmax = es – EI

TS = TD + Td = Smax + Nmin

Trang 6

1.5.3 Ký hiệu lắp ghép

- Yêu cầu SV chuẩn bị: Đọc trước TL[1]: Chương 2, mục 2.1 + 2.2

Trang 7

Chương II: SAI LỆCH CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA CÁC BỀ MẶT

TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

(Chương II, Mục: 2.1 + 2.2)

Mục đích:

• Giới thiệu khái niệm về sai số gia công Phân tích qui luật phân bố kích thước thực trong gia công cơ khí

yêu cầu

• Nắm được các nguyên nhân gây ra sai số, phân loại sai số

• Hiểu được các kết luận khi nghiên cứu về quy luật phân bố kích thước trong gia công cơ và ứng dụng

Nội dung chính:

2.1 Khái niệm, và phân loại về sai số gia công

2.2 Quy luật xuất hiện kích thước thực trong gia công cơ khí

Bài giảng số 03:

Trang 8

2.1 Khái niệm, và phân loại về sai số gia công

2.1.1 Khái niệm

Sai số gia công là sự sai khác về mặt hình học giữa chi tiết gia công so với các yêu cầu kỹ thuật của nó đã được ghi trên bản vẽ chế tạo

2.1.2 Phân loại

* Sai số hệ thống: là sai số sinh ra trong quá trình gia công theo một qui

luật nhất định

- Sai số hệ thống không đổi: Là sai số hệ thống có trị số sai số không thay đổi theo thời gian

Ví dụ: Khi tiện chi tiết bị côn

- Sai số hệ thống thay đổi: Là sai số hệ thống có trị số sai số thay đổi theo thời gian

Ví dụ: Khi tiện chi tiết dao bị mòn

* Sai số ngẫu nhiên: là sai số sinh ra trong quá trình gia công không tuân

theo một qui luật nhất định và có trị số sai số thay đổi theo thời gian

Trang 9

2.2 Quy luật xuất hiện kích thước thực trong gia công cơ khí

Vì sai số gia công là một đại lượng ngẫu nhiên do vậy để tìm hiểu qui luật xuất hiện của chúng phải thông qua thực nghiệm và sử dụng toán thống kê xác xuất để nghiên cứu.

Cách tiến hành:

Sau khi gia công xong một loạt chi tiết (sản xuất loạt) lẫy ngẫu nhiên N chi tiết, tiết hành kiểm tra từng chi tiết ta xác định được:

Khoảng phân tán kích thước: (dmax đến dmin)

Phân khoảng kích thước trên thành n khoảng bằng nhau, đếm số chi tiết có kích thước nằm trong từng khoảng ta đươc:

 

Trang 10

 

Theo lý thuyết xác xuất ta có: y =  

Đặt: Z = P(

 

Ta có: P( ɸ ()- ɸ ()

 

Khi = -3;

P( ɸ () - ɸ ()= 2 ɸ ()

Tra bảng tích phân laplass ɸ () = 0,49865

Nên P( 0,9973 = 99,73%

 

 

Khi thống kê, tần suất xuất hiện kích thước là: y=

trong đó: là số chi tiết có kích thước trong khoảng thứ i, N Tổng số chi tiết cần thống kê

 

Trang 11

y=  

Ngày đăng: 22/03/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w