1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư 11 tầng q 2

282 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

SINH VIÊN : MAI XUÂN HUẤN

THÁNG 10 NĂM 2010

Trang 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

CHUNG CƯ 11 TẦNG – Q2

SINH VIÊN TH : MAI XUÂN HUẤN

CÔ TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CÔ TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

Trang 3

PHẦN I: KIẾN TRÚC

Chương 1: Giới thiệu công trình 1-6

PHẦN II: KẾT CẤU

Chương 2: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình tầng 2-10 7-22 Chương 3: Thiết kế kết cấu cầu thang tầng điển hình 23-34 Chương 4: Thiết kế kết cấu bể nước mái 35-53 Chương 5: Thiết kế kết cấu khung trục 3, dầm dọc trục A 54-93

PHẦN III: NỀN MÓNG

Chương 6: Thiết kế móng khung trục 3,

A, Tổng hợp số liệu địa chất và lựa chọn phương án móng, 94-100

B Thiết kế phương án móng cọc ép bê tông cốt thép(PA 1)

6.1 Thiết kế móng cọc ép M1 101-122 6.2 Thiết kế móng cọc ép M2 123-140

C Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi (PA 2)

6.3 Thiết kế móng cọc nhồi M1 141-159 6.4 Thiết kế móng cọc nhồi M2 160-177 Chương 7: So sánh hai phương án móng, lựa chọn phương án tối ưu 178-180

Trang 4

Kính thưa Thầy Cô

Sau 15 tuần dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy,

Cô, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Em xin chân

thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã hết lòng dạy dỗ , chỉ dạy cho em trong thời gian học tập tại trường , cũng như thời gian làm Đồ Aùn Tốt

Nghiệp vừa qua Các Thầy, Cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt lại

kiến thức, kinh nghiệm cho em

Do khối lượng tính toán khá lớn trong một thời gian ngắn nên trong đồ án em không thể tránh được thiếu sót, rất mong quý Thầy, Cô vui lòng chỉ dạy thêm cho em

Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên

Mai Xuân Huấn

Trang 5

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:

1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với

xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

Vì vậy các căn hộ cao cấp và chung cư cao cấp lần lượt được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển

Tọa lạc tại Q2 TPHCM Khu vực hiện nay thuộc loại năng động và nhiều tiềm năng nhất thành phố hiện nay Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư Chung cư

11 tầng Q2 thích hợp cho nhu cầu nhà ở của người có thu nhập, người nước ngoài lao động tại Tphcm, ngoài ra chung cư còn có thể sử dụng để cho thuê và mua bán…

2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ:

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc san lấp mặt bằng tổ chức thi công và bố trí tổng bình đồ

3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG:

Đặc điểm khí hậu thành phố Hố Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có

+ Lượng mưa thấp nhất :31 mm (tháng 11)

Trang 6

+ Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

+ Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

- Mùa khô:

- Gió:

+ Thịnh hàng trong mùa khô: Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%

Gió Đông : chiếm 20% - 30%

+ Thịnh hàng trong mùa mưa : Gió Tây Nam : chiếm 66%

+Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

4.1.MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

- Công trình Chung cư 11 tầng Q2 thuộc công trình cấp I

- Công trình gồm 11 tầng:1 tầng hầm và 11 tầng từ code +0.00 trở lên với 72 căn hộ

3,3m các tầng còn lại là 3,4m

- Chức năng của các tầng:

và 8 căn hộ

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn và tường được bố trí và tính tóan có thể thay đổi vị trí trên ô sàn nên giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi vị trí tường và bố trí lại theo nhu cầu người sử dụng trong tương lai

4.2 HÌNH KHỐI:

Trang 7

Hình dáng cao vút, do mặt bằng diện thích gần như vuông nên nhìn tổng thể công trình có hình dáng hình khối hộp vuông vững chắc vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại thể hiện qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lượt phát triển của đất nước

8000 1500

25000

ĐẤT TỰ NHIÊN TẦNG 1 TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9 TẦNG 10 TẦNG 11 TẦNG MÁI

4.4 HỆ THỐNG GIAO THÔNG:

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ kết hợp thang máy Thang bộ gồm 2 thang,gồm thang đi lại chính và một thang thoát hiểm.Thang máy có 2 thang máy chính ,2 thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng

đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng

4.5 HỆ THỐNG THÔNG THOÁNG:

Trang 8

Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời đóng vai trò thông thóang khí bên

phạm vi bên trong tòa nhà,diện tích và vị trí giếng trời được tính tóan và bố trí từ tầng mái đến tầng trệt phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình

Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên ,trên tầng mái được lắp đặt hệ thống kiếng che nước mưa tạc bảo đảm cho công trình thông thóang thuận tiện và an tòan nhất

5 GIẢI PHÁP KỸÙ THUẬT:

5.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU THÂN NHÀ ĐƯỢC CHỌN:

Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung cột – dầm và vách cứng, và lõi thang máy

+Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực

+Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất

Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang

+Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng +Thường nhà cao tầng dưới tác động tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng

Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng gọi là nút khung , các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian

5.2 HỆ THỐNG ĐIỆN:

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của TP vào nhà thông qua phòng máy điện

Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cung cấp điện 24/24h cho chung cư

+Hệ thống cáp và hệ thống kỹ thuật được đi trong hộp Gain kỹ thuật có hệ thống sử lý đặt ở trạm thu phát chính ngoài ra còn có hệ thống bản điều khiển đặt tại từng tầng cung cấp phục vụ cho các căn hộ

Trang 9

5.3 HỆ THỐNG NƯỚC:

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm lên 2 hồ nước được đặt trên mái , từ mái nước sẽ được cung cấp đến từng phòng thông qua hệ thống gain chính ở gần phòng phục vụ

Giải pháp kết cấu sàn là dầm sàn, hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên

cứu và giải qưyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa

Sân thượng đươc bố trí mái bằng.tạo độ dốc để tập trung nước vào Sênô BTCT, sau đó thoát nước xuống hệ thống thải

Sau khi được xử lý nước thải ống PVC được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.sau đó được chuyển ra ngoài qua hệ thống thải chính của tòa nhà

5.4 THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG:

Các mặt của công trình điều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng

Ở từng tầng các phòng đươc bố trí hệ thống cửa kiếng và cửa sổ kiếng.lấy ánh sáng tự nhiên từ môi trường ngoài xung quanh nhà và lỗ giếng trời ở giữa tòa nhà,

5.5 PHÒNG CHÁY & THOÁT HIỂM:

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2

Các tầng lầu đều có hai cầu thang thiết kế và bố trí đủ đảm bảo khả năng thoát người khi có sự cố về cháy nổ khi thang máy không hoạt động được

Bên cạnh đó trên đỉnh mái mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy tạm thời

5.6 CHỐNG SÉT:

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

5.7 HỆ THỐNG THOÁT RÁC:

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gain rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gain rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

5.8 HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC:

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống giám sát

- Hệ thống đồng hồ

- Hệ thống Radio, Tivi…

- Sân bãi , đường nội bộ đươc làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh tòan ngôi nhà, trồng cây xanh vườn hoa tạo cảnh quan, môi trường khí hậu tốt cho chung cư

Trang 10

- Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình, tạo một phần chịu lực.Vách bao

che là tường 20 xây gạch ống, vách ngăn

trong giữa các phòng là tường 10 được xây bằng gạch ống

- Các sàn tầng bằng BTCT, nền tầng hầm, sàn tầng thượng có phủ vật liệu chống thấm

Trang 11

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH :

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc

ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các

dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn

+ Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày sàn thường lớn, để đảm bảo các yêu cầu sau:

- Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm trong sàn

-Tường ngăn phòng (không có dầm phụ đở tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng độ võng của sàn

- Do công trình có hình dạng mặt bằng tương đối gần như đối xứng nên chỉ xét diện tích của ¼ tổng diện tích của tòan ô sàn , việc tính toán và bố trí các ô sàn còn lại có kích thước ô sàn theo 2 phương sẽ được trình bày bên bản vẽ thép sàn

( Sơ bộ chọn bố trí hệ thống dầm cho sàn tầng điển hình )

Trang 12

D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

D300X600

D300X600 D300X600

Trang 13

S4 S13

S3

VỊ TRÍ VÀ KÍCH THƯỚC CÁC Ô SÀN

THỂ HIỆN VIỆC TÍNH TOÁN TẦNG ĐIỂN HÌNH

( LẤY ¼ DIỆN TÍCH CỦA TỔNG MẶT BẰNG SÀN )

2.2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN VÀ KÍCH THƯỚC DẦM

2.2.1 Sơ bộ chiều dày bản sàn :

Trang 14

+Nhận xét : Lưới cột lớn (8m x 8.35m) nên dùng hệ dầm giao nhau chia nhỏ các ô sàn, việc chia nhỏ này có lợi trong việc đảm bảo ô sàn do có kích thước theo 2 phương đều lớn nên sẽ hạn chế được độ võng của ô sàn

+Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

+ Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức

1

l m

D

h b Trong đó:

+ D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1

+ m: chọn m = 45

+ l1: chiều dài cạnh ngắn của bản, l1 = 4925 (lấy theo ơ bản lớn nhất)

1

4925 109.4 45

b

Tuy nhiên vì công trình cao tầng chịu tải trọng gió ngang tương đối lớn , sàn phải đủ dày để truyền tải trọng ngang nên ta chọn sàn dày 12cm: hs=12 cm

+ Vậy lấy chiều dày toàn bộ các ô sàn trên toàn bộ tầng nhà là h =12 cm

2.2.2 Kích thước sơ bộ dần chính và dầm phụ :

+ Theo Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997: dầm phải đủ độ dẻo và cường độ cần thiết khi chịu tải trọng ngang như gió …

+ Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 200mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3

+ Dầm chính: (Dầm chính 2 phương dọc, ngang có nhịp tương đối bằng nhau là 9m,

8.35m, 8m và 7.5m nên ta dùng chung 1 tiết diện cho cả 2 phương)

Ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:

Từ nguyên tắc này ta chọn được tiết diện sơ bộ như hình vẽ trên

Trang 15

Sơ bộ chọn : ( Mục đích để tiện thi công đặt cốt pha và tránh cho sàn có quá nhiều

tiết diện đà dầm thay đổi )

+ Dầm công son : 300 x 600 + Dầm đà môi : 200x 400 + Dầm đà môi xung quanh lam thông gió chọn 200X400 + Dầm phụ ngay sảnh thang máy 200x300

2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN

+ Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế

+ Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995

+ Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )

2.3.1 TĨNH TẢI :

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:

Trang 16

2.3.1.1 TĨNH TẢI SÀN KHU HÀNH LANG- BAN CÔNG

Các lớp cấu tạo sàn d (cm) y(kG/m3) gtc (kG/m2 ) n gs tt (kG/m2 )

Tổng tĩnh tải tính toán 520

2.3.1.2 TĨNH TẢI SÀN KHU VỆ SINH

Các lớp cấu tạo sàn d (cm) y(kG/m3) gtc (kG/m2 ) n gs tt (kG/m2 )

Tổng tĩnh tải tính toán 571

Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :

Trong đó: Bt : bề rộng tường (m)

Ht : chiều cao tường (m)

Lt : chiều dài tường (m)

S : diện tích ô sàn có tường (m2)

N : hệ số vượt tải (m)

Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh :

Trang 17

S1 0.1 3.28 1.55 1.55 5.25 8.14 1800 1.3 146.19

2.3.1.4 DIỆN TÍCH VÀ KÍCH THƯỚC CÁC Ô SÀN :

Ô sàn l1 l2

Sdiện tích(m2)

Trang 18

Ô sàn

Sdiện tích gtt t gtt s gtt(m2) (kg/m2) (kg/m2) (kg/m2)

2.3.2 HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN

Dựa vào công năng sử dụng từng không gian của công trình và tiêu chuẩn về tải trọng ta có được bảng tính toán hoạt tải công trình như ở bảng 1-3

Bảng 1-3 Bảng tổng hợp hoạt tải tính toán tác dụng lên công trình

ptt(kG/m2) 1.Phòng ngủ, khách, ăn, bếp, vệ sinh

Bảng 1-4 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 5

Trang 19

2.3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP

+ Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:

 Liên kết được xem là tựa đơn:

+ Khi bản kê lên tường

+ Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

Trang 20

+ Khi bản lắp ghép

 Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb  3

 Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do.

2.3.3.1 Tính toán ô bản loại bản kê bốn cạnh ngàm

Các ô bản có ( l2 / l1 < 2 ), (hd/hb = 400/120=3.3 >3) tính toán bản làm việc hai phương có 4 cạnh ngàm

I

I

II II

Hình 2-2 Sơ đồ ô bản số 9

Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ô bản 9

Tra bảng các hệ số m91; m92; k91; k92

M1 = m91  qs  l1  l2 ; M2 = m92  qs  l1  l2

MI = k91  qs  l1  l2 ; MII = k92  qs  l1  l2

Giả thiết: a = 2 cm;  ho = hs-a=12-2=10 cm

Với BT B25 có Rb = 145 (KG/cm2)

Thép CII có Rs = 2800 (KG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

2 0

bh R

M A

S s

Trang 21

Trong đó: µmin = 0.1%; µmax =

S

b R

Trang 22

SVTH: MAI XUÂN HUẤN 18 LỚP: 08HXD3 - MSSV: 08B1040328

Kết quả tổng hợp ở bảng 1-6

Trang 24

2.3.3.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm

Rs = 2800 (kG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

0

bh R

M A

S s

S

b R

Trang 25

Kết quả tổng hợp ở bảng 1-7

2.3.4 Bố trí cốt thép cho bản

- Bố trí thép cho bản theo tiết diện thép thiết kế và căn cứ vào vị trí tương quan giữa các ô bản để bố trí và cắt thép đảm bảo thi công thuận lợi và tiết kiệm

- Thép mũ được cắt tại vị trí 1/4 cạnh ngắn (l1)

- Thép cấu tạo 6 a200

Chi tiết bố trí cấu tạo cốt thép thể hiện trong bản vẽ

Trang 26

2.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN:

- Kiểm tra độ võng các ô bản có tải trọng và nhịp tương đối lớn Kiểm tra tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn

Trình tự kiểm tra như sau:

l l

l

2 4

1

4 2 1

l xq

Kiểm tra điều kiện:

005 0 200

Sử dụng bảng tính và công thức Excel để kiểm tra độ võng các ô sàn theo bảng 1-8

Bảng 1- 8 Kết quả kiểm tra độ võng sàn

Ô bản q

(kG/m2)

l1(m)

l2(m)

q1 (kG/m2)

hb(m)

J

(m4)

f1 (m) f1/l Kiểm tra

Trang 27

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

3.1 CẤU TẠO CẦU THANG

Chọn cầu thang tầng 2 lên tầng 3 làm cầu thang điển hình

5

9 11 13

7 15

23

Trang 30

Trình tự tính toán bản sàn cầu thang:

 Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;

 Xác định sơ đồ tính;

 Giải tìm nội lực bản thang;

 Tính toán cốt thép cho bản thang;

 Bố trí cốt thép;

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.2.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang

- Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ: hbt = 12cm;

- Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:

2hb + lb = (60  62) cm; Từ đó ta chọn: hb = 148 cm, lb = 275 cm

Góc nghiêng cảu cầu thang:  h 148 

Vật liệu sử dụng:

* Vật liệu thiết kế

Bêtông B25 có : Rb = 145 (KG/cm2)

Thép sàn loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với Thép Þ<10

Thép sàn loại C II : Rs = 2800 (KG/cm2) đối với Thép Þ>=10

3.2.2 Xác định tải trọng

- Tải trọng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

a Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

- Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:

Gạch xây bậc Vữa trát dày 2cm Lớp đá Granite dày 1cm

Bản thang BTCT dày 12cm Vữa trát bản thang dày 1,5cm

12 0

Các lớp cấu tạo bản thang

Trang 31

Tải trọng 1 bậc thang: (gồm tải gạch lát + tải vữa + tải gạch xây)

 (daN/m3)

(daN/m2)

gtt (daN/m2)

STT Các lớp cấu tạo

g

(daN/m2) ni

tt bcn

g

(daN/m2)

Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo  tt

bcn

b Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

- Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng

Trang 32

ptt = ptc.np (daN/m2) (4.12) Trong đó:

 ptc - Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3/[TCVN 2737-1995], đối với cầu

thang văn phòng ptc = 300 daN/m2;

 np - Hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 TCVN 2737-1995:

np = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2;

np = 1.2 khi ptc > 200 daN/m2

- Do đó hoạt tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ là:

ptt = ptc.np = 300x1.2 = 360 (daN/m2) Qui hoạt tải về phân bố trên bản thang:

c Tổng tải trọng tác dụng

- Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang (phần bản nghiêng):

qtt = tt tt

gp = 638 + 317 = 955 (daN/m2) (4.13)

- Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:

tt bcn

q = tt

bct

q = gttptt= 434+ 360 = 794 (daN/m2) (4.14)

3.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG

3.3.1 Bản thang và bản chiếu tới, bản chiếu nghỉ

Trong quá trình thi công công trình, các kết cấu dầm, cột, vách, sàn sẽ được thi công trước Bản thang là kết cấu độc lập sẽ thi công sau cùng Nếu thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang

Công trình có mặt bằng rộng, khi xảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất thường, cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường

+Sơ đồ 1: Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động để có Mnhịp lớn nhất,Mgối phân phối bằng 0.4Mmax

+Sơ đồ 2: Sơ đồ dầm 1 ngàm + 1 gối cố định để cho ra Mgối tại giao giữa bản chiếu nghỉ và vách cứng đạt giá trị max

+Bố trí thép:

*Dùng Mmax nhịp của sơ đồ 1 bố trí cho nhịp

Trang 33

*Dùng Mmax gối giữa 2 giá trị Mgốimax(sơ đồ 1,sơ đồ 2) bố trí cho gối

Bản chịu lực theo một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính toán

b Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang

- Nội lực của bản thang được xác định bằng phần mềm SAP 2000 V11

Vế 1 :

Sơ đồ 1 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động

SƠ ĐỒ TÍNH

BIỂU ĐỒ MOMENT

Sơ đồ 2 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 ngàm

Trang 34

SƠ ĐỒ TÍNH

BIỂU ĐỒ MOMENT

Vế 2 :

Trang 35

Sơ đồ 1 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động

SƠ ĐỒ TÍNH

BIỂU ĐỒ MOMENT

Sơ đồ 2: Bản thang làm việc dạng dầm con son ngàm vào vách bê tông cốt thép

Trang 37

BIỂU ĐỒ MOMENT

Sơ đồ 2 : Sơ đồ dầm 1 gối di động + 1 ngàm

SƠ ĐỒ TÍNH

BIỂU ĐỒ MOMENT

Trang 38

- Do vế 1 và vế 3 giống nhau nên ta chỉ tính toán cho một vế và bố trí thép tương tự

Chọn nội lực lớn nhất để tính :

Vế 2: Sơ đồ 1: M nhịp =0.7x1.56=1.092T/m, M gối = 40%x M nhịp =0.624T/m

Sơ đồ 2: M gối = 0.69T/m

3.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG

- Bố trí cốt thép được thể hiện cụ thể trong bản vẽ KC

Trang 39

CHƯƠNG 4

THIẾT KẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI

 Tính toán dung tích bể nước mái

Wm = n.k(Wsh + Wcc)

Wsh: Dung tích chứa nước cho nhu cầu sinh hoat trong một ngày đêm

n: Số lần bơm trong một ngày, tính với n = 1 lần/ngày Vậy ta có dung tích chứa nước cần thiết của bể nước mái là:

 Thiết kế kết cấu bể nước bao gồm các cấu kiện sau:

 Bản đáy hồ nước

 Bản thành bể nước

 Bản nắp bể nước

 Hệ dầm đáy bể nước

 Hệ dầm nắp bể nước

Sơ đồ hình học bể nước mái thể hiện trong hình 3-1

 Vật liệu thiết kế

Bêtông B25 có : Rb = 145 (KG/cm2)

Thép loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép loại C II : Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

Trang 40

MB BẰNG BỂ NƯỚC MÁI

Hình 3-1 Mặt bằng và mặt cắt định vị bể nước mái

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm