Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu : Sức chịu tải tính toán của cọc theo điều kiện vật liệu được xác định theo công thức : Qu = QVL = RuAp + RanAa Trong đó Ru : cường đ
Trang 1GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
PHƯƠNG ÁN 2
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG KHOAN CỌC NHỒI
1.Tải trọng tác dụng: Sử dụng kết quả chon cặp nội lực ở phần móng cọc ép
a.Móng cột biên(M1)
c.Móng cột giữa(M3
2 Chọn vật liệu và kích thước cọc :
- Cọc được đúc bằng cách khoan tạo lổ Ống vách đặt sâu 3m và dùng dung dịch
Bentonite để giữ thành hố khoan không bị sạt lở
- Khoảng cách giữa các cọc chọn D + 1m
- Chọn đường kính cọc khoan nhồi D = 0,8 m
= 5024 cm2 = 0.5024 m2
u = D 3 14 0 8 2 512m
- Chọn chiều dài cọc là 28m kể cả đoạn ngàm vào đài là 0,5 m Mũi cọc cắm vào lớp
đất thứ 6 là lớp đất tốt một đoạn 7.5m
- Bêtông làm cọc B25 có Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa
Trang 2- Sử dụng thép CII, có cường độ tính toán là 260 MPa Cường độ tính toán cốt đai là
x 0.5% = 25.12 cm2
=> Cốt thép trong cọc dùng 1416(Fa = 28.14cm2)
III XÁC ĐỊNG SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC :
1 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu :
Sức chịu tải tính toán của cọc theo điều kiện vật liệu được xác định theo công thức :
Qu = QVL = ( RuAp + RanAa )
Trong đó Ru : cường độ tính toán của bê tông cọc nhồi được xác định như sau :
Đối với cọc đổ bê tông trong dung dịch sét :
5 4
R
R u nhưng không lớn hơn 60 daN/cm2
Với R – Mác thiết kế của bê tông cọc là 350 daN/cm2
Aa : Diện tích tiết diện ngang của cốt thép dọc trục (Aa = 28.14 cm2)
Ap : Diện tích tiết diện cọc
=>Ap = Ac - Aa = 5024 – 2814 = 4995.86cm²
Ran : Cường độ tính toán của cốt thép, khi thép nhỏ hơn 28mm thì :
Ran =
5 1
C
R
nhưng không lớn hơn 2200 daN/cm2
RC : giới hạn chảy của cốt thép, với thép AII lấy RC = 3000 daN/cm2
5 1
Trang 3GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
QVL = 60 x 4995.86 + 2000 x 28.14 = 350203.84daN = 350.204 T
2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền :
Ta có công thức xác định sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền A.1a phụ lục
A TCXD - 205 :1998
tc
tc a
k
Q
Q
Trong đó:
ktc : Hệ số độ tin cậy lấy bằng 1,75 dựa trên quy phạm
Qa : Sức chịu tải của đất nền
Qtc = m x( mR x qpx Ap+ U x mf x fsi x li)
Với qp : cường độ tính toán chịu tải của đất ở mũi cọc.
m : Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, lấy bằng 1.0
mR,mf : Hệ số làm việc của đất ở mũi cọc và ở mặt xung quanh có kể đến
phương pháp hạ cọc ( tra bảng A.5 trang 58,59 TCXD – 205 : 1998)
=> mf = 1.0 ; mR = 0.6(hạ cọc bằng cách đổ bê tông có bentonite)
Ap : Diện tích tiết diện ngang chân cọc
= 0,5024 m2
U : Chu vi tiết diện ngang cọc => u = x d = 3,14 x 0,8 = 2,512 m
li : Chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt bên của cọc
Xác định cường độ chịu tải của đất qp (T/m2) theo TCXD 205-1998 :
qp = 0,75 x x (’ x dp x A0
k + x I x L x B0
k ) Trong đó :
’I : Trị tính toán của trọng lượng thể tích đất ở phía dưới mũi cọc (’I = 1.03T/m3)
I : Trị tính toán trung bình của trọng lượng thể tích đất ở phía trên mũi cọc
I = 2.06 3 2.04 7 1.93 12 2 7.5
3 7 12 7.5
i i i
h h
B là hệ số không thứ nguyên tra bảng A.6 trang 60 TCXD 205 : 1998 phụ
thuộc vào góc ma sát trong và 34 375
8 0
5 27
Trang 4Các giá trị tra Bảng A.2 TCXD – 205 : 1998 (Trang 55)
Lớp đất STT Độ sệt (B) Z(m) fi(T/m2) li(m) fixli(T/m)
Sét pha dẻo cứng
Trang 5GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
Sét xám trắng trạng thái dẻo cứng
Cát pha nâu loang vàng trạng thái dẻo
Trang 6
Vậy sức chịu tải của đất nền là :
Qtc = m x ( mR x qpx Ap+ U x mf x fi x li) = 1.0 x (0.6 x 312.345 x 0.5024 + 2.512 x 1.0 x 170.873) = 524.368(T)
Sức chịu tải cho phép của cọc theo tính chất cơ lý của đất nền :
IV TÍNH TOÁN MÓNG M1,M2 :
Ta dùng cặp /M / max , N tư (đã tính ở phương án cọc ép)
1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc :
Khoảng cách giữa các cọc trong đài là : a ≥ 3d = 3 x 0.8 = 2.4 m
Aùp lực tính toán giả định tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc gây ra :
Ptt = 2
) 3
Q a
= 3002
(2.4) = 52.08(T/m2) Diện tích sơ bộ đế đài:
Fđ = 0
tt tt
Trang 7GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
Giả sử: Hđ = 1.5m chiều cao đài cọc Trọng lượng của đài và đất trên đài:
Ntt
đ = n x Fđ x hđ x = 1.1 x 9.26 x 1.5 x 2.0= 30.558(T) Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
Ntt = Ntt
0 + Ntt
đ= 420.376+ 30.558= 450.934(T)
2 Xác định số lượng cọc :
- Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
300 = 1.8cọc Trong đó : k là hệ số xét đến ảnh hưởng Moment tác động lên móng cọc , giá trị
lấy từ 1-1.5 tuỳ vào giá trị Moment ( sách Nền Móng của Châu Ngọc Ẩn )
=> Chọn số lượng cọc sơ bộ nc = 2 cọc
Bố trí đài cọc móng M1 như hình vẽ :
Với : l,b là chiều dài và chiều rộng của đài cọc
Vậy kích thước đài cọc : l x b = 4 x1.6 = 6.4 m2
3 Xác định chiều cao đài cọc :
Trang 8
- Chiều dài cọc ngàm vào đài : h1 = 0.1 (m)
- Chiều cao của đài cọc là : hđ = ho+0.1 (m)
ho =(L-d-hc)/2 =(3.6-0.8-0.6)/2=1.1(m)
=> hd = 1.1+0.1 = 1.2(m)
=> Ntt
đ = n x Fđ x hđ x = 1.1 x 6.4 x 1.5 x 2= 14.256 (T)
4 Xác định giá trị P max ;P min
* Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
* Tải truyền xuống các cọc dãy biên:
max
tc tc
N P
nc = 2
2
max 2
2 2 1
x i
Vậy ta có : Pmax = 188.95 + 11.75= 200.7 (T) < Qa = 300 (T)
=> Thỏa mãn điều kiện tải truyền xuống cọc dãy biên
* Tóm lại : Điều kiện chịu tải của móng cọc được kiểm tra thoã mãn , móng làm việc
trong điều kiện an toàn
V TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG M1,M2
1.Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc:
- Ta có tháp chọc thủng như hình vẽ sau:
Trang 9GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
=> Vậy tháp chọc thủng bao phủ lên các đầu cọc đảm bảo điều kiện chọc thủng của đài
2 Kiểm tra ổn định của nền nằm dưới móng khối qui ước :
* Xác định kích thước khối móng qui ước :
Góc ma sát trong trung bình:
tc
tb = i i
i
xh h
5 4 3 2
5 5 4 4 3 3 2 2
h h h h
h h
h h
=
0
0 18.906
Với a – khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc theo phương l
b – khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc theo phương b
a = 3.2m
b = 0.8m
Lc chiều dài của cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc (Lc = 27.5m)
Fm = Bm x Am = 7.655x5.255 = 40.227 (m2)
* Xác định trọng lượng của khối móng quy ước:
Trọng lượng đất phủ trên đài được tính từ đáy đài trở lên :
Q1 = n x Fm x tb x hm = 1.1 x 40.227 x 2 x 1.5 = 132.75 (T) Trọng lượng cọc 0,8m dài 27.5(m)
Q2 = n x nc x Fc x Lc x bt =1.1 x 2 x 0.5024 x 27.5 x 2 = 61.0082 (T) Trọng lượng đất đáy đài trở xuống đến mũi cọc
Q3 = n x( Fm –ncxFc) i x hi
= 1.1 x( 40.227-2x0.5024) x(1.1 x 3.0 + 1.08 x 70 + 0.96 x 12.0 + 1.03 x5.5)
= 1209.98 (T)
Trang 10Trọng lượng móng khối quy ước :
Qm= Q1 + Q2 + Q3 = 132.75+61.0082+1209.98 = 1403.73 (T)
* Trọng lượng thể tích trung bình của các lớp đất kể từ mũi cọc trở lên
m m
m tb
h F
* Aùp lực tiêu chuẩn ở đáy khối móng quy ước :
Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :
Rtc = AB Bh DC
K
m m
m m
tc
' 2
1
Trong đó: m1 : Hệ số điều kiện làm việc của đất nền
m2 : Hệ số điều kiện làm việc của nhà có tác dụng qua lại với nền
(Tra bảng 2.2 , trang 65 , sách “Nền và Móng các công trình dân dụng và công
nghiệp” của GS.TS Nguyễn Văn Quảng , L / H = 30.4/37.5 = 0.81 ; cát chặt vừa , no nước
=> m1 = 1.1 ; m2 = 1.2
Ktc = 1 Hệ số tin cậy lấy theo số liệu thí nghiệm trực tiếp đối với đất II : Góc ma sát trong lớp đất dưới đáy móng khối quy ước (II = 28.140)
(Tra bảng 2-1 trang 64 sách “Nền Và Móng các công trình dân dụng và công
nghiệp” của “GSTS Nguyễn Văn Quảng”) và nội suy :
=> A = 0.98 ; B = 4.93 ; D = 7.40
II :Trị tính toán thứ hai trung bình của lớp đất nằm trực tiếp dưới đế móng ’II :Trị tính toán thứ hai trung bình của trọng lượng thể tích
=> II = 1.03 (T/m3) ; ’II = tb = 1.208 (T/m3)
CII : Lực dính đơn vị lớp đất dưới đáy móng khối qui ước (CII=0.49 T/m2)
hm : Chiều cao móng khối qui ước (hm = 29m)
tb = 40.8(T/m2) < Rtc = 244.259 (T/m2)
* Ứng suất cực đại và cực tiểu dưới đáy móng qui ước :
tcmax, min =
m tc
m
tc
W
M F
Trang 11GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
=> Thõa mãn điều kiện Vậy nền đất dưới đáy móng khối qui ước ổn định, có thể tính
toán độ lún dưới móng cọc theo nền biến dạng đàn hồi tuyến tính
3 Kiểm tra độ lún của móng :
Dùng phương pháp phân tầng cộng lún :
Tính lún cho móng khối qui ước Fm = Am x Bm = 7.655x5.255 = 40.227 m2
Aùp lực bản thân tại mũi cọc :
σbt = (ih i)= 1.208 x 27.5 = 35.15 (T/m2) Aùp lực gây lún tại tâm diện tích đáy móng khối qui ước :
P0 = gl = tc
tb - σbt = 40.8– 35.15 = 5.65 (T/m2) Tại giữa mỗi lớp đất ta xác định các trị số :
zgl = k0 x P0 : Áp lực gây lún tại độ sâu z
2 / )
gl zi gl zi z
Z
2
: hệ số phụ thuộc vào hệ số nở hông µ lấy = 0.8 theo quy phạm
* Độ lún của nền:
S =
0
S = 0 (cm) < Sgh = 8 (cm) ( Thỏa mãn yêu cầu biến dạng)
Trang 12
4 Tính toán thép đài móng M1 :
Móng M1 có kích thước l x b = 3.6 x 1.2 (m) , chiều cao đài hđ = 1.5 (m)
Sơ đồ tính toán như sau :
- Tính toán và bố trí thép theo 2 phương
- Khi tính toán giá trị nội lực ta xem như đài cọc là thanh ngàm tại mép cột và lực tác
dụng chính là phản lực đầu cọc
- Sơ đồ tính của đài là một console ngàm vào cột theo chu vi cột Ngoại lực làm đài bị
uốn là những phản lực đầu cọc
*Tính cốt thép đài móng theo phương Y , mặt cắt II – II :
Do móng M1 theo phương Y chỉ có một hàng cọc chịu nén đúng tâm từ chân cột
truyền xuống nên đài cọc theo phươngY chỉ chịu phản lực của đất nền phân bố đều dưới
đáy cọc Nên ta không cần tính thép đối với đài móng M1 theo phương Y mà chỉ bố trí theo
cấu tạo để phòng bêtông bị nứt khi co ngót
=>Như vậy thép theo phương Y chọn theo cấu tạo : 1914 a200
*Tính cốt thép đài móng theo phương X , mặt cắt I – I :
MI-I = r2 x Pmax = 0.7 x 200.7 = 140.5(Tm) Trong đó : r 2 là khoảng cách từ trục cọc thứ I đến mép cột
Pmax là phản lực đầu cọc thứ i lớn nhất Tính toán diện tích cốt thép cho đài cọc:
h0 = hđ – h1 = 1.5 - 0.1 = 1.4 (m) = 140(cm) Trong đó : h1 là đoạn cọc chôn vào đài h1 = 0.1 (m)
FaI =
09
= 42.73 ( cm2)
=> Chọn 1222 (F a = 45.6cm 2 )
+ Khoảng cách cần bố trí các cốt thép dài b' b2a = 1.2 – 2 x 0.5 = 1.1m
+ Bước cốt thép dài = 1.1
12 1 = 0.1m = 100mm (Với a = a’ = 15cm lớp bê tông bảo vệ)
=>Như vậy thép theo phương X : 12 22 a100
Trang 13GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
a200
a100 3600
Mặt bằng bố trí thép đài móng M1
5 Kiểm tra cọc chịu tải ngang :
- Giả sử đầu cọc được ngàm vào đài do đó đầu cọc chỉ chuyển vị ngang, không có
chuyển vị xoay
- Mômen quán tính tiết diện ngang của cọc :
π 64
1
D = 64
1
3.14 0.84 = 0.02m4
- Độ cứng tiết diện ngang của cọc:
Eb.J = 31 x 105 x 0,02 = 62000 T.m2 = 6.2 x 104 (T.m2)
Eb: Mô đun đàn hồi của bê tông, Eb = 310 x 104 (T/m2)
- Chiều rộng quy ước bc của cọc :
- Theo TCXD 205-1998
d 0.8m bc = d + 1 = 0,8 + 1 = 1,8 m
Trang 14- Hệ số tỷ lệ k theo công thức: Cz = k x z
- Chiều dài ảnh hưởng: lah = 2 x (d +1) = 2 x (0,8 +1) = 3,6 m => cọc nằm trong lớp đất
lớp số 4 Tra bảng G.1 TCXD 205 : 1998 , trang 72 dựa vào độ sệt B = 0.33 ta được giá trị
k1= 468 T/m4 (nội suy)
- Biểu đồ biểu thị độ ảnh hưởng của các lớp đất trong phạm vi làm việc đến chiều dài
của các lớp đất
c bd
kb EJ
- Chiều dài tính đổi của phần cọc trong đất :
Le = bd.L = 0.423 28 = 11.844 m
- Các chuyển vị HH, HM, MH, MM của cọc ở cao trình đáy đài do các ứng lực đơn vị
đặt tại cao trình đáy đài
Trang 15GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
HH : chuyển vị ngang của tiết diện (m/T) bởi Ho = 1 gây ra
HM : chuyển vị ngang của tiết diện (1/T) bởi Mo = 1 gây ra
MH : góc xoay của tiết diện (1/T) bởi Ho = 1 gây ra
MM : góc xoay của tiết diện (1/Tm) bởi Mo = 1 gây ra
Le = 11.84 m > 4m, cọc tựa lên đất , tra bảng G2 TCXD 205 : 1998/74
Ao = 2.441 ; Bo = 1.621 ; Co = 1.751
31 0 3 1 4 2.441
0.423 6.2 10
HH bd
A EJ
C EJ
= 0.704 x 10-4 (1/Tm)
- Lực cắt của cọc tại cao trình đáy đài :
Qtt= 6.06 T ( đối với 2 cọc) suy ra Hf = 6.06
2 = 3.03 T
- Vì đầu cọc bị ngàm cứng vào đài dưới tác dụng của lực ngang, trên đầu cọc có xuất
hiện momen gọi là momen ngàm
Mf =
2 0 0
0
2
f MM
L L
EJ H L
=> n < Sgh = 1cm thỏa yêu cầu tính toán
*Trục B3,
Với cặp /N/ max , M tư ( tính ở phương án cọc ép)
Trang 16Qtư (T) 9.88 8.6
1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc :
Khoảng cách giữa các cọc trong đài là : a ≥ 3d = 3 x 0.8 = 2.4 m
Aùp lực tính toán giả định tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc gây ra :
Ptt = 2
) 3
Q a
= 3002
(2.4) = 52.02(T/m2) Diện tích sơ bộ đế đài:
Fđ = 0
tt tt
tb m
N
P H n = 683.2
52.02 2 1.5 1.1 = 14.02 m2
Trong đó : tb = 2 T/m3 Dung trọng trung bình của đài và đất trên đài
Giả sử: Hđ = 1.5m chiều cao đài cọc Trọng lượng của đài và đất trên đài:
Ntt
đ = n x Fđ x hđ x = 1.1 x 14.02x1.5 x 2.0= 33.88(T) Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
Ntt = Ntt
0 + Ntt
đ= 638.2+33.88= 672.08(T)
2 Xác định số lượng cọc :
- Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
300 = 2.68cọc Trong đó : k là hệ số xét đến ảnh hưởng Moment tác động lên móng cọc , giá trị
lấy từ 1-1.5 tuỳ vào giá trị Moment ( sách Nền Móng của Châu Ngọc Ẩn )
=> Chọn số lượng cọc sơ bộ nc = 4cọc
Bố trí đài cọc móng M1 như hình vẽ :
Trang 17GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
- Kích thước đài cọc là l x b :
l = 4.0 m
b=4.0m
Với : l,b là chiều dài và chiều rộng của đài cọc
Vậy kích thước đài cọc : l x b = 4x4 = 16 m2
3 Xác định chiều cao đài cọc :
650 ho
- Chiều dài cọc ngàm vào đài : h1 = 0.1 (m)
- Chiều cao của đài cọc là : hđ = ho+0.1 (m)
4 Xác định giá trị P max ;P min
* Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
* Tải truyền xuống các cọc dãy biên:
max
tc tc
N P
Trang 18Trong đó : xmax = 2.4
nc = 4
2
max 2
2 2 1 2
2 x x
x
x i
Vậy ta có : Pmax = 153 + 12.4= 165.4(T) < Qa = 299.639 (T)
=> Thỏa mãn điều kiện tải truyền xuống cọc dãy biên
* Tóm lại : Điều kiện chịu tải của móng cọc được kiểm tra thoã mãn , móng làm việc
trong điều kiện an toàn
VII TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG M3
Vậy ta chon cặp nội lực : Nmax ; Mtư ta có Pmax = 165.4 (T) để tính toán
1.Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài cọc:
- Ta có tháp chọc thủng như hình vẽ sau:
=> Vậy tháp chọc thủng bao phủ lên các đầu cọc đảm bảo điều kiện chọc thủng của đài
2 Kiểm tra ổn định của nền nằm dưới móng khối qui ước :
* Xác định kích thước khối móng qui ước :
Góc ma sát trong trung bình:
tc
tb = i i
i
xh h
5 4 3 2
5 5 4 4 3 3 2 2
h h h h
h h
h h
Trang 19GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
=
0
018.906
Với a – khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc theo phương l
b – khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc theo phương b
a = 3.2m
b = 3.2m
Lc chiều dài của cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc (Lc = 27.5m)
Fm = Bm x Am = 7.655x7.655 = 58.6 (m2)
* Xác định trọng lượng của khối móng quy ước:
Trọng lượng đất phủ trên đài được tính từ đáy đài trở lên :
Q1 = n x Fm x tb x hm = 1.1 x 58.6 x 2 x 1.5 = 193.4 (T) Trọng lượng cọc 0,8m dài 29.5(m)
Q2 = n x nc x Fc x Lc x bt =1.1 x 4 x 0.5024 x 27.5 x 2= 121.484 (T) Trọng lượng đất đáy đài trở xuống đến mũi cọc
m tb
h F
* Aùp lực tiêu chuẩn ở đáy khối móng quy ước :
Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :
Rtc = AB Bh DC
K
m m
m m
tc
' 2
1
Trong đó: m1 : Hệ số điều kiện làm việc của đất nền
m2 : Hệ số điều kiện làm việc của nhà có tác dụng qua lại với nền
Trang 20(Tra bảng 2.2 , trang 65 , sách “Nền và Móng các công trình dân dụng và công
nghiệp” của GS.TS Nguyễn Văn Quảng , L / H = 27.2/37.1 = 0.733 ; cát chặt vừa , no
nước => m1 = 1.1 ; m2 = 1.2
Ktc = 1 Hệ số tin cậy lấy theo số liệu thí nghiệm trực tiếp đối với đất II : Góc ma sát trong lớp đất dưới đáy móng khối quy ước (II = 28.140)
(Tra bảng 2-1 trang 64 sách “Nền Và Móng các công trình dân dụng và công
nghiệp” của “GSTS Nguyễn Văn Quảng”) và nội suy :
=> A = 0.98 ; B = 4.93 ; D = 7.40
II :Trị tính toán thứ hai trung bình của lớp đất nằm trực tiếp dưới đế móng ’II :Trị tính toán thứ hai trung bình của trọng lượng thể tích
=> II = 1.03 (T/m3) ; ’II = tb = 1.208 (T/m3)
CII : Lực dính đơn vị lớp đất dưới đáy móng khối qui ước (CII=0.49 T/m2)
hm : Chiều cao móng khối qui ước (hm = 29.5 m)
tb = 42.1 (T/m2) < Rtc = 244.259 (T/m2)
* Ứng suất cực đại và cực tiểu dưới đáy móng qui ước :
tcmax, min =
m tc
m
tc
W
M F
max = 42.1 + 0.8 = 42.9 (T/m2) < 1.2 x Rtc = 293.11 (T/m2)
tcmin = 42.1 – 08 = 41.3 (T/m2) > 0
tc = 42.1 (T/m2) < Rtc = 244.259 (T/m2)
=> Thõa mãn điều kiện Vậy nền đất dưới đáy móng khối qui ước ổn định, có thể tính
toán độ lún dưới móng cọc theo nền biến dạng đàn hồi tuyến tính
3 Kiểm tra độ lún của móng :
Dùng phương pháp phân tầng cộng lún :
Tính lún cho móng khối qui ước Fm = Am x Bm = 7.655x7.655 = 58.6 m2
Aùp lực bản thân tại mũi cọc :
σbt = (ih i)= 1.208 x 27.5 = 35.15(T/m2) Aùp lực gây lún tại tâm diện tích đáy móng khối qui ước :
P0 = gl = tc
tb - σbt = 42.1– 35.15 = 6.95 (T/m2)
Trang 21GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
Tại giữa mỗi lớp đất ta xác định các trị số :
zgl = k0 x P0 : Áp lực gây lún tại độ sâu z
2/)
gl zi gl zi z
tb
Trị số k0 tra bảng tra trong bảng 3-7 sách “HDĐA NỀN VÀ MÓNG” ứng với
Z
2
: hệ số phụ thuộc vào hệ số nở hông µ lấy = 0.8 theo quy phạm
* Độ lún của nền:
S =
0
S = 0 (cm) < Sgh = 8 (cm) ( Thỏa mãn yêu cầu biến dạng)
4 Tính toán thép đài móng M3 :
Móng M3 có kích thước l x b = 4x4 (m2) , chiều cao đài hđ = 1.5 (m)
Sơ đồ tính toán như sau :
P I
Trang 22- Tính toán và bố trí thép theo 2 phương
- Khi tính toán giá trị nội lực ta xem như đài cọc là thanh ngàm tại mép cột và lực tác
dụng chính là phản lực đầu cọc
- Sơ đồ tính của đài là một console ngàm vào cột theo chu vi cột Ngoại lực làm đài bị
uốn là những phản lực đầu cọc
*Tính cốt thép đài móng theo phương Y , mặt cắt II – II :
MI-I = r2 x Pmax = 0.6 x 165.4 = 99.24(Tm)
Trong đó : r 2 là khoảng cách từ trục cọc thứ I đến mép cột
Pmax là phản lực đầu cọc thứ i lớn nhất Tính toán diện tích cốt thép cho đài cọc:
h0 = hđ – h1 = 1.5 - 0.1 = 1.4 (m) = 140 (cm) Trong đó : h1 là đoạn cọc chôn vào đài h1 = 0.1 (m)
FaI =
09
= 28.13 ( cm2)
=>Như vậy thép theo phương Y chọn theo cấu tạo : 2014 a200
*Tính cốt thép đài móng theo phương X , mặt cắt I – I :
MI-I = r2 x Pmax = 0.875 x 165.4 = 144.725(Tm) Trong đó : r 2 là khoảng cách từ trục cọc thứ I đến mép cột
Pmax là phản lực đầu cọc thứ i lớn nhất Tính toán diện tích cốt thép cho đài cọc:
h0 = hđ – h1 = 1.5 - 0.1 = 1.4 (m) = 140 (cm) Trong đó : h1 là đoạn cọc chôn vào đài h1 = 0.1 (m)
FaI =
0 9
= 41.02 ( cm2)
=> Chọn 20 16 (F a = 40.186cm 2 )
+ Khoảng cách cần bố trí các cốt thép dài b' b2a = 4 – 2 x 0.5 = 3m
+ Bước cốt thép dài = 3
20 1 = 0.15m = 150mm (Với a = a’ = 15cm lớp bê tông bảo vệ)
=>Như vậy thép theo phương X : 20 16 a150
Trang 23GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
CHI TIẾT THÉP MÓNG M3
4000
Mặt bằng bố trí thép đài móng M1
5 Kiểm tra cọc chịu tải ngang :
- Giả sử đầu cọc được ngàm vào đài do đó đầu cọc chỉ chuyển vị ngang, không có
chuyển vị xoay
- Mômen quán tính tiết diện ngang của cọc :
π 64
1
D = 64
1
3.14 0.84 = 0.02m4
- Độ cứng tiết diện ngang của cọc:
Eb.J = 31 x 105 x 0,02 = 62000 T.m2 = 6.2 x 104 (T.m2)
Eb: Mô đun đàn hồi của bê tông, Eb = 310 x 104 (T/m2)
- Chiều rộng quy ước bc của cọc :
- Theo TCXD 205-1998
d 0.8m bc = d + 1 = 0,8 + 1 = 1,8 m
Trang 24- Hệ số tỷ lệ k theo công thức: Cz = k x z
- Chiều dài ảnh hưởng: lah = 2 x (d +1) = 2 x (0,8 +1) = 3,6 m => cọc nằm trong lớp đất
lớp số 2 Tra bảng G.1 TCXD 205 : 1998 , trang 72 dựa vào độ sệt B = 0.33 ta được giá trị
k1= 468 T/m4 (nội suy)
- Biểu đồ biểu thị độ ảnh hưởng của các lớp đất trong phạm vi làm việc đến chiều dài
của các lớp đất
Hf Mf
c bd
kb EJ
- Chiều dài tính đổi của phần cọc trong đất :
Le = bd.L = 0.423 28 = 11.84 m
- Các chuyển vị HH, HM, MH, MM của cọc ở cao trình đáy đài do các ứng lực đơn vị
đặt tại cao trình đáy đài
Trang 25GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
HH : chuyển vị ngang của tiết diện (m/T) bởi Ho = 1 gây ra
HM : chuyển vị ngang của tiết diện (1/T) bởi Mo = 1 gây ra
MH : góc xoay của tiết diện (1/T) bởi Ho = 1 gây ra
MM : góc xoay của tiết diện (1/Tm) bởi Mo = 1 gây ra
Le = 11.84 m > 4m, cọc tựa lên đất , tra bảng G2 TCXD 205 : 1998/74
Ao = 2.441 ; Bo = 1.621 ; Co = 1.751
31 0 3 1 4 2.441
0.423 6.2 10
HH bd
A EJ
C EJ
= 0.704 x 10-4 (1/Tm)
- Lực cắt của cọc tại cao trình đáy đài :
Qtt= 9.88 T ( đối với 4 cọc) suy ra Hf = 9.88
4 = 2.47 T
- Vì đầu cọc bị ngàm cứng vào đài dưới tác dụng của lực ngang, trên đầu cọc có xuất
hiện momen gọi là momen ngàm
Mf =
2 0 0
0
2
f MM
L L
EJ H L
Trang 26SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG
I) Móng cọc ép :
1) Ưu điểm : Giá thành rẻ so với các loại cọc khác (cùng điều kiện thi công giá thành
móng cọc ép rẻ 2-2.5 lần giá thành cọc khoan nhồi), thi công nhanh chóng, dễ dàng kiểm tra
chất lượng cọc do sản xuất cọc từ nhà máy (cọc được đúc sẵn) , phương pháp thi công tương
đối dễ dàng, không gây ảnh hưởng chấn động xung quanh khi tiến hành xây chen ở các đô
thị lớn ; công tác thí nghiệm nén tĩnh cọc ngoài hiện trường đơn giản Tận dụng ma sát xung
quanh cọc và sức kháng của đất dưới mũi cọc
2) Khuyết điểm : Sức chịu tải không lớn lắm ( 50 350 T ) do tiết diện và chiều dài
cọc bị hạn chế ( hạ đến độ sâu tối đa 50m ) Lượng cốt thép bố trí trong cọc tương đối lớn
Thi công gặp khó khăn khi đi qua các tầng laterit , lớp cát lớn , thời gian ép lâu
II) Móng cọc khoan nhồi :
1) Ưu điểm : Sức chịu tải của cọc khoan nhồi rất lớn ( lên đến 1000 T ) so với cọc ép ,
có thể mở rộng đường kính cọc 60cm 250cm , và hạ cọc đến độ sâu 100m Khi thi công
không gây ảnh hưởng chấn động đối với công trình xung quanh Cọc khoan nhồi có chiều
dài > 20m lượng cốt thép sẽ giảm đi đáng kể so với cọc ép Có khả năng thi công qua các
lớp đất cứng , địa chất phức tạp mà các loại cọc khác không thi công được
2) Khuyết điểm : Giá thành cọc khoan nhồi cao so với cọc ép , ma sát xung quanh
cọc sẽ giảm đi rất đáng kể so với cọc ép do công nghệ khoan tạo lỗ Biện pháp kiểm tra chất
lượng thi công cọc nhồi thường phức tạp và tốn kém , thí nghiệm nén tĩnh cọc khoan nhồi rất
phức tạp Công nghệ thi công cọc khoan nhồi đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao
III) Tiêu chí lựa chọn các phương án móng :
1) Điều kiện an toàn – chịu lực :
Cả hai phương án móng đều đảm bảo được toàn bộ tải trọng do công trình truyền
xuống đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu về độ bền, độ lún, … của Tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam Do vậy, nếu xét về yếu tố này thì cả hai phương án móng trên đều có thể chấp nhận
được
2) Điều kiện thi công :
* Địa chất của công trình là đất tốt gồm các lớp cát trạng thái chặt vừa, nếu sử dụng
phương án cọc ép đài đơn với chiều dài cọc đã chọn thiết kế thì khả năng ép được cọc đến
Trang 27GVHD: TS.TRẦN CHƯƠNG SVTH: LÊ TRƯƠNG QUỐC VỆ
cao độ thiết kế rất khó khăn, hơn nữa với số lượng cọc ép tương đối lớn thì đất dễ bị nén
chặt do đó khó có thể ép đủ số lượng cọc Trong khi đó phương án cọc khoan nhồi có thể
khắc phục được những khó khăn mà cọc ép khó thực hiện được Hiện nay, tất cả những công
trình nhà cao tầng trong thành phố giải pháp móng cọc khoan nhồi là1ựa chọn hữu hiệu nhất
do tính phổ biến, máy móc thiết bị thi công phong phú, có thể sử dụng ở những vùng xây
chen
* Mặt bằng thi công là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng trong việc
lựa chọn phương án móng vì nó liên quan đến tổ chức tổng mặt bằng công trường và tiến độ
thi công Công trình này được xây dựng trong điều kiện không có công trình lân cận do đó
điều kiện về mặt bằng không gây ảnh hưởng đến việc thi công
* Tiến độ thi công là một khâu quan trọng khi chủ đầu tư muốn công trình sớm đi vào
phục vụ Do đó đòi hỏi người thiết kế phải lựa chọn phương án móng sao cho đáp ứng được
nhu cầu trên Trong 2 phương án trên :
- Phương án cọc ép thi công khó (vì số lượng cọc lớn) thời gian thi công dài
- Phương án cọc nhồi thi công nhanh hơn vì thiết bị phổ biến
3) Điều kiện kinh tế :
Từ bảng tổng hợp trên có thể nhận thấy ngay được phương án móng cọc ép sử dụng ít
vật liệu hơn phương án cọc khoan nhồi
IV) Tóm lại : Ta chọn phương án MÓNG CỌC ÉP làm giải pháp nền móng cho công
trình vì đây là phương án tiết kiệm vật liệu và đảm bảo điều kiện an toàn – chịu lực
Trang 28CHƯƠNG II:
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG (tầng 2-10)
I MẶT BẰNG SÀN TẦNG
S2
S2
S2 S2
S3
S4
S3
S7 S7
S1 S1
S1
S1
S1 S1
S13 S12
S13
S12
Hình 1 : CÁC Ô SÀN VÀ KÍCH THƯỚC CÁC DẦM PHỤC VỤ CHO
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG
II XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM SÀN
1 CHIỀU DÀY BẢN SÀN
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
Trang 29L1= 3,6 m: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản điển hình (ô bản S8)
Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 8 cm
2 KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH-DẦM PHỤ
BẢNG KÍCH THƯỚC DẦM
Trang 303 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
a Tĩnh tải
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang
GẠCH MEN DÀY 1CM VỮA LOT DÀY 2 CM SÀN BTCT M300 DÀY 8 CM VỮA TRÁT DÀY 1,5 CM
Sàn vệ sinh
GẠCH MEN DÀY 1CM VỮA LOT DÀY 2 CM LỚP CHỐNG THẤM 0.32CM HỆ TẠO DỐC 5 CM SÀN BTCT M300 DÀY 8 CM VỮA TRÁT DÀY 1,5 CM
TĨNH TẢI SÀN KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG
300
dày 1
Trang 31Các lớp cấu tạo sàn d ( cm ) y(KG/ m 3 ) g tc (KG/m 2 ) n g stt ( KG/m 2 )
TĨNH TẢI SÀN KHU VỆ SINH
Cấu tạo sàn d( cm ) y(KG/m 3 ) g tc (KG/m 2 ) n g stt (KG/m 2 )
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
Trong đó BT : bề rộng tường (m)
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2)
N : hệ số vượt tải
TĨNH TẢI SÀN DO TƯỜNG TRUYỀN VÀO
Trang 32Ô sàn g tt s (KG/m 2 ) g tt t (KG/m2) g tt (KG/m2) Ô sàn g tt s (KG/m 2 ) g tt t (KG/m2) g tt (KG/m2)
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa
theo chức năng sử dụng của
các loại phòng Hệ số độ tin cậy n,
đối với tải trọng phân bố đều xác
định theo điều 4.3.3 trang 15
HOẠT TẢI TRÊN TỪNG Ô SÀN
Trang 33S6 360 S13 360
c Tổng tải tác dụng lên các ô bản
) ( ).
Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
Liên kết được xem là tựa đơn:
o Khi bản kê lên tường
o Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
o Khi bản lắp ghép
Trang 34 Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb 3
Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
4 TÍNH TOÁN CHO Ô BẢN SÀN
BẢNG TRA CÁC HỆ SỐ CỦA CÁC Ô BẢN KÊ DỰA VÀO TỶ SỐ L2/L1
a.Sàn bản kê bốn cạnh ngàm
- Khi = 3.6/3.5=1.03 2 thì, lúc này bản làm việc theo hai phương.L2, L1: cạnh dài và cạnh ngắn cuả ô bản
- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bêtông cốt thép là tựa đơn hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp
Trang 35- Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối
Moment dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính Môment của ô bản liên tục)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1
M1 = m91 P= 0.0184x8775=161.46(daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
M2 = m92 P=0.0174x8775=152.685 (daNm/m)
Moment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = k91 P=0.0429x8775=376.44(daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
tra bảng 1-19 trang
32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)
Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô, hoặc để an toàn ta lấy giá trị ki1 và ki2 nào lớn hơn giữa hai ô bản
Tra bảng chọn thép Fchọn và khoảng cách bố trí thép
Ta chọn fi6a200 có Fchọn =1,42cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
min =0,05%<Fa/bho =1,42/100x6=0.23%
=> <max=Rn/Ra = 0,58.130/2300 =3.28 %
=> thõa điều kiện
-Tương tự ta tính cho cốt thép chịu moen âm (tính cho L1)
Trang 36 Tra bảng chọn thép Fchọn và khoảng cách bố trí thép
Ta chọn fi8a170 có Fchọn =2.96cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Bê Tông Mac 300 có Rn = 130 daN/cm2
Thép AI có Ra = 2300 daN/cm2
b.Sàn bản dầm(S12)
Khi = 5/1.5=3.3>2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một phương (phương cạnh ngắn)
(hay độ cứng của tất cả các dầm xung quanh các ô bản loại dầm này đều lớn 3 lần độ cứng của ô bản sàn do đó 4 cạnh xung quanh ta quan niệm chúng là các ngàm
Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm
Moment: Tại gối:M- =
12
2 1
L
q b
=
2816.5 1.5
15312
L
q b
=76.5(daNm/m)
Trang 37 Tra bảng chọn thép Fchọn và khoảng cách bố trí thép
Ta chọn fi6a200có Fchọn =1.42cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
min =0,05%<Fa/bho =1.42/100x6=0,23%
=> <max=Rn/Ra = 0,58.130/2300 =3,27 %
=> thõa điều kiện
Tương tự ta tính cho cốt thép chịu momen nhịp
A = 2
n 0
M
R bh =76,5x100/130*100*36=0.016 < A0=0,412
Tra bảng chọn thép Fchọn và khoảng cách bố trí thép
Ta chọn fi6a200 có Fchọn =1.42cm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
min =0,05%<Fa/bho =1.42/100x6=0.23%
=> <max=Rn/Ra = 0,58.130/2300 =3,28 %
=> thõa điều kiện
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THÉP SÀN(Lập bản cho các ô sàn còn lại) :
Trang 38S10
Trang 39BỐ TRÍ THÉP XEM BẢN VẼ KC-01
Trang 40………
CHƯƠNG IV :TÍNH TỐN HỒ NƯỚC MÁI
- Trong cơng trình gồm 2 loại bể nước:
Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái
Bể nước mái:Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong cơng trình và lượng nước cho cứu hỏa
Chọn bể nước mái để tính tốn Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 150 cm
I TÍNH DUNG TÍCH BỂ:
Nước dùng cho sinh hoạt xem gần đúng số người trong cả tịa nhà là 600 người thể tích nước
sinh hoạt cho tịa nhà
Trang thiết bị ngơi nhà : loại IV (nhà cĩ hệ thống cấp thốt nước, cĩ dụng cụ vệ sinh và cĩ thiết bị tắm thơng thường, tra bảng 1.1 của sách cấp thốt nước – Bộ Xây Dựng) Ta được : Tiêu chuẩn dùng nước trung bình : q tb 170l/ngườ i.ngàyđê m(150 200)
Hệ số điều hồ ngày : Kng = 1.35 (1.35 1.5) theo TCXD –33 –68
Hệ số điều hịa giờ : DaNio = 1.4 (1.7 1.4)
Với số đám cháy đồng thời :1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng phụ lục, ta được :