1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư Phú Thọ Q 11

191 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chung cư Phú Thọ Q 11 Thiết kế chung cư Phú Thọ Q 11 Thiết kế chung cư Phú Thọ Q 11 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

… …

Họ và tên SV: NGUYỄN QUANG HUY

Ngày, tháng, năm sinh: 01/04/1984

Nơi sinh: ĐÀ LẠT-LÂM ĐỒNG

Lớp : 03ĐHXD2

Mssv: 103104072

Hệ đào tạo : ĐẠI HỌC

Tên đề tài tốt nghiệp:

Trang 2

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thời gian thực hiện: 15 tuần

- Ngày nhận đề tài: 01/10/2009

- Ngày nộp đề tài: 08/01/2010

1 Phần kiến trúc

Thể hiện lại các bản vẽ cơ bản của kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng,…) và viết thuyết minh giới thiệu về kiến trúc và kỹ thuật công trình

2 Phần kết cấu ( 70%)

3 Phần nền móng (30%)

GVHD KẾT CẤU GVHD NỀN MÓNG

(Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên)

Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

Trang 3

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH *******

  

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên SV: NGUYỄN QUANG HUY Lớp: 03DHXD2 MSSV: 103104072 Tên đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHÚ THỌ Q11 Giáo viên HD phần: + Kết cấu: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

+ Nền móng: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

Phần nhận xét: (quá trình thực hiện , chuyên môn, ưu khuyết điểm của SV)

Phần đánh giá: Đồ án đạt: điểm Phần đề nghị: (được bảo vệ hay không):

Ngày 08 tháng 01 năm 2010 GVHD NHẬN XÉT (Ký và ghi rõ họ tên)

Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

Trang 4

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH *******

  

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên SV: Lớp:

Tên đề tài tốt nghiệp:

Phần nhận xét: (thuyết minh và bản vẽ)

Phần đánh giá:

Đồ án đạt: điểm Phần đề nghị:

Ngày 08 tháng 01 năm 2010 GV PHẢN BIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

  

PHIẾU THEO DÕI HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá

trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học, là tiền

đề để sinh viên bước vào đường đời

Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thiết kế

công trình thực tế Hơn thế nữa Đồ án tốt nghiệp cũng được xem như là một

công trình đầu tay của sinh viên xây dựng giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết đã đươc học trước đây

Trong quá trình thực hiên ĐATN không tránh khỏi các vứơng mắt do

kiến thức còn hạn chế và nhiều yếu tố khác, lúc này vai trò của thầy cô hướng dẫn sẽ là người trực tiếp hường dẫn,giúp đỡ sinh viên các vấn đề

khó khăn này Chính vì vậy, nhờ có sự chỉ bảo tận tình của:

ThầyNGUYỄN TRÍ DŨNG và CÁC THẦY CÔ đã chỉ bảo tận tình cho em

hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành kính gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe chân

thành đến ThầyNGUYỄN TRÍ DŨNG, cùng tất CẢ CÁC THẦY CÔ đã

truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá để em vững bước vào đời

Em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe đến gia đình và bạn bè đã cổ vũ cho em trong suốt quá trình rèn luyện và học tập

Em xin chân thành cảm ơn đến các anh chị đàn anh Những người đi trước đã dành những gì tốt đẹp cho đàn em nối bước sau này

Trang 7

PHẦN I:

Trang 8

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC

… …

Hiện nay dân số thế giới nói chung và dân số Việt Nam nói riêng đang ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng Chính vì lý do đó mà nhu cầu về nhà củng tăng lên đáng kể Ở Trung Quốc, đất nước đông dân nhất thế giới, các công trình nhà ở hai ba mươi tầng hiện củng đang được xây dựng liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu trên.Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, để phất hiện cơ sở hạ tầng hiện đại Tại Hà Nội có các chung cư đã được đầu tư xây dựng như: Chung cư cao tầng tại Khu Trung Hoà- Nhân Chính, chung cư cao tầng M3, M4 trên dường Nguyễn Chí Thanh, khu nhà số 27 Huỳnh Thúc Kháng Tại thành phố Hồ Chí Mnh có các công trình: Chung cư Bình Định, Chung cư Miếu Nổi, Chung cư Phan Xích Long v….v…

Đặc điểm chung cư nhà cao tầng là không hao tốn nhiều diện tích mặt bằng (phù hợp với các đo thị đông dân) đồng thời nó củng tạo ra môi trương sống hiện đại và một cảnh quan đẹp mắt cho thành phố Đó cũng là lý do mà công trình Chung Cư Phú Thọ được đầu tư và xây dựng trong năm qua

Hạng mục: Chung cư lô 4- khu B

b Địa điểm xây dựng: công trình được xây dưng trên địa bàn Phường 15, Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh

c Quy mô công trình:

- Chiều cao công trình: 33,9 m

- Công trình có tổng cộng: 10 tầng

- Diện tích xây dựng 32mx25m

 Tầng trệt: chiều cao tầng 4,2 m, bao gồm phòng quản lý chung cư, phòng bảo vệ, siêu thị nhỏ và căn hộ loại A

 Tầng 2- 10: chiều cao tầng 3,3m, gồm các căn hộ cao cấp

 Kiến trúc được thể hiện trên các bản vẽ KT – 01, 02, 03/ 03

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

Giải pháp mặt bằng:

Trang 9

Mặt bằng được bố trí đối xứng theo cả hai phương, do đó thuận lợi cho việc thiết kế giải pháp kết cấu cho công trình

Giải pháp giao thông:

Sảnh và hành lang nối giữa hai phòng là giải pháp giao thông theo phương ngang của các tầng của công trình

Giao thông theo phương đứng giữa các tầng gồm có 3 buồng thang máy

và một cầu thang bộ Hệ thống này bố trí tại trung tâm của công trình nên rất thuận lợi cho việc đi lại và thoát hiểm khi có sự cố cháy …

IV HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:

1 Hệ thống chiếu sáng:

Cửa sổ được bố trí đều khắp bốn mặt của công trình và do diện mặt bằng công trình không lớn lắm nên công trình nhận được hầu hết ánh sáng tự nhiên vào ban ngày, có những nơi ánh sang tự nhiên không thể đến được thì

sử dụng chiếu sang tự nhiên, còn ban đêm thì sử dụng chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu

2 Hệ thống điện:

Công trinh sử dụng nguồn điện khu vực thành phố cung cấp Ngoài ra còn dùng nguồn điện dự trữ phòng khi có sự cố là một máy phát điện đặt ở tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ cho công trình

Hệ thống điện được đi trong các hộp gen kỹ thuật Mỗi tầng đều có bảng điều khiển riêng cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực đều

có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố xảy ra

3 Thống cấp thoát nước:

a Cấp nước:

Công trình có một bể nước ngầm và hai bể nước mái, sử dụng nước từ trạm cấp nước thành phố, sau đó bơm lên hồ nước mái, rồi phân phối lại cho các tầng Ba bể nước này còn có chức năng dự trữ nước phòng khi nguồn nước cung cấp từ trạm cấp nước bị gián đoạn (sửa chữa đường ống v v ) và quan trọng hơn nữa là dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy

b Thoát nước:

Công trình có hệ thống thoát nước mưa trên sân thượng, nước mưa theo các đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và đi ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Tất cả hệ thống đều có các điểm để sửa chửa và bảo trì

4 Phòng cháy chữa cháy:

Trang 10

Công trình có trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng theo đúng tiêu chuẩn quốc gia

Công trình còn có hệ thống báo cháy tự động bố trí khắp các tầng và cột thu lôi ( chống sét) nhằm đảm bảo an toàn cho công trình khi có mưa bão, sấm sét…

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH

… …

I NHỮNG ĐẶT ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ NHIỀU TẦNG:

Đối với nhà nhiều tầng, trọng lượng bản thân và hoạt tải tác dụng lên sàn rất lớn trong khi đó diện tích mặt bằng nhỏ nên cần có những giải pháp về nền móng thích hợp, nhất là ở những vùng đất yếu như ở Việt Nam thường phải dùng những phương pháp móng sâu để chịu tải là tốt nhất, cụ thể ở đây

là móng cọc

Nhà nhiều tầng có chiều cao lớn nên chịu ảnh hưởng của gió rất lớn Khi chiều cao nhà trên 40m thì phỉa tính đến gió đông Bên cạnh đó cần phải lưu ý đến các lực do động đất vì khi có lực động đất thì tác hại xảy ra cho người sử dụng rất lớn nếu khi thiết kế không lưu ý đến các biện pháp kháng chấn

Việc chọn các kích thước hình học ngôi nhà (H, B và L ) cần được xem xét một cách nghiêm túc vì nó ảnh hưởng đến độ bền , tính chống lật, độ ổn định của công trình

Sự phân bố độ cứng dọc theo chiều cao ngôi nhà có ảnh hưởng rất lớn đến dao động riêng của công trình mà các dao động này ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định tải trọng ngang ( gió, động đất), nội lực và chuyển vị của công trình

Để giảm các giao động này thì không chỉ phân bố độ cứng hợp lý theo chiều cao mà cần tìm cách giảm các khối lượng tập trung vào dao động của công trình

Trang 11

Nhà nhiều tầng thường có điều kiện thi công phức tạp (mặt bằng bé, hướng thi công chủ yếu theo chiều cao) Do đó quá trình thi công phải nghiêm ngặt và phải có độ chính xác cao so với các công trình bình thường khác

Các yêu cầu cần thiết cho người sử dụng công trình như vệ sinh môi trường, thông gió, cấp thoát nước giao thông công trình, ảnh hưởng của độ cao đến sức khoẻ tâm lý của con người cũng cần được kể đến khi thiết kế

Từ những đặc điểm trên, khi tính toán và thiết kế công trình, đặc biệt công trình nhà cao tầng thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó không những ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn định của công trình mà còn còn quyết định đến giá thành của công trình

II HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CỦA NHÀ CAO TẦNG:

Ta xem xét môt số hệ chịu lực thường dùng cho nhà cao tầng sau đây:

1 Hệ khung chịu lực:

Hệ khung chịu lực bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang Cột và dầm trong hệ khung liên kết với nhau tại các nút khung quan niệm là nút cứng Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các công trình có không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công trình Khi chịu tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình tương đối lớn Yếu điểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Chiều cao ngôi nhà thích hợp cho kết cấu khung bê tông cốt thép là không quá 20 tầng Công trình khu nhà ở phú thọ có số tầng là 10 nên không xét đến phương án này

2 Hệ tường chịu lưc:

Hệ tường chịu lực là hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang và đồng thời làm luôn nhiệm vụ vách ngăn của các phòng Đây là loại kết cấu quen thuộc trong các nhà thấp tầng, các tường này được xây bằng gạch có khả năng chịu uốn và chịu cắt kém, còn trong nhà cao tầng thì các tường này được làm bằng bê tông cốt thép có khả năng chịu uốn và chịu cắt tốt hơn nên chúng được gọi là vách cứng

Các hệ kết cấu tường chịu lực trong nhà cao tầng thường là tổ hợp các tường phẳng Các tường phẳng có thể bố trí theo các phương khác nhau Trong các ngôi nhà hình chữ nhật, các tường phẳng được bố trí theo phương

Trang 12

ngang nhà – gọi là ngôi nhà hình chữ nhật, theo phương dọc – gọi là tường dọc Trong nhà cao tầng tải trọng ngang tác dụng rất lớn, nếu kết cấu chịu lực chính của công trình là tường chịu lực thì việc thiết kế tường chịu lực phải bao gồm chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng đứng Nếu dùng toàn bộ tường

để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng thì có hạn chế sau đây:

- Hao tốn vật liệu;

- Độ cứng công trình quá lớn, không cần thiết;

- Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu;

- Tiết diện lớn, thô, không có tính thẫm mỹ

3 Hệ khung kết hợp tường chịu lực:

Đây là hệ kết cấu hổn hợp gồm khung và tường cùng chịu lực Hai loại kết cấu này liên kết thông qua các dầm và sàn cứng tạo thành một hệ kết cấu không gian cùng nhau chịu lực

a Sơ đồ giằng:

Trong sơ đồ này khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do tường chịu

b Sơ đồ khung giằng:

Trong sơ đồ này khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường

Sàn cứng là một trong những kết cấu truyền lực quan trọng trong nhà cao tầng kiểu khung giằng Để đảm bảo ổn định tổng thể của hệ thống cột, khung và truyền được các tải trọng ngang khác nhau sang các hệ vách cứng, sàn phải thường xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang Sàn cứng chịu tải trọng tác động ngang do gió truyền từ tường ngoài vào sàn và truyền sang

hệ vách cứng, lõi cứng và truyền xuống móng Sàn cứng có khả năng phân khối lại nội lực trong hệ vách cứng có tiết diện thay đổi và chịu tác động của các loại tải trọng khác như nhiệt độ và động đất v v

c So sánh lựa chọn phương án:

Qua xem xét, phân tích các hệ chịu lực như đã nêu trên và dựa vào các đặc điểm của công trình như giải pháp kiến trúc ta có một số nhận định sau đây để chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình khu nhà ở Phú Thọ:

- Nếu công trình có chiều cao khá lớn (>40m) và diện tích mặt bằng khá lớn thì tải trọng ngang tác động vào công trình lớn, nên sử dụng hệ khung với tường chịu lực là phù hợp nhất Các tường chịu lực kết hợp với

Trang 13

nhau tạo thành một hệ cứng (lõi cứng) sẽ chịu tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng, phần tải trọng đứng cịn lại sẽ do khung đảm nhiệm, giảm được biến dạng xoắn và dao động cho cơng trình do tải trọng giĩ gây ra, đảm bảo

ổn định cho cơng trình Khi sử dụng hệ thống khung và tường kết hợp thì tiết diện của hệ khơng lớn, đảm bảo tính thẩm mỹ và kinh tế cho cơng trình

- Nếu chọn hệ chỉ cĩ kết cấu tường chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng thì mặt dù độ cứng cơng trình cao, chuyển vị tại đỉnh cơng trình nhỏ nhưng thực sự khơng cần thiết Nĩ gây hao tốn vật liệu, khơng cĩ tính kinh tế, khơng phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay Do đĩ, hệ kết cấu này khơng thích hợp cho cơng trình thiết kế

- Đối với mặt bằng của cơng trình khu nhà ở Phú Thọ cĩ chiều cao tương đối (33,9m) và diện tích mặt bằng nhỏ (29,8x25m), ta nên chọn hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung chịu lực Kết cấu khung chịu lực sẽ đảm bảo cho cơng trình khơng những cĩ tính thẩm mỹ cao mà cịn mang lại hiệu quả

kinh tế lớn cho chủ Đầu Tư

- Kết luận: Hệ chịu lực chính của cơng trình là hệ khung chịu lực

III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TP HỒ CHÍ MINH : đặt điểm khí hậu ở

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

 Lượng mưa cao nhất: 638 mm (tháng 5)

 Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (tháng 11)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất: 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất: 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

2 Mùa khơ :

 Nhiệt độ trung bình: 27oC

 Nhiệt độ cao nhất : 40oC

3 Giĩ :

- Trong mùa khơ :

 Giĩ đơng nam : chiếm 30% - 40%

 Giĩ đơng : chiếm 20% - 30%

Trang 14

- Trong mùa mưa :

 Gió Tây Nam : chiếm 66%

- Hướng gió đông nam và tây nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến thang 11 , ngoài ra còn co gió đông bắc thổi nhẹ

- Khu vực TPHCM rất ít chịu ảnh hường gió bão

IV ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

-Công trình được xây dựng tại Q10-TPHCM,nơi có địa chất trung bình,khá tốt,gồm nhiều lớp sét và cát có thành phần hạt khác nhau

-Vì là một công trình nhà cao tầng nên khi làm đồ án này em sử dụng thiết kế móng sâu để công trình vừa đảm bảo về điều kiện chịu lực,vừa đảm bảo điều kiện ổn định

Trang 15

PHẦN II:

(70%)

Trang 16

2 chọn sơ bộ chiều dày sàn

3 Cấu tạo sàn tùy theo yêu cầu sử dụng

4 Xác định tải trọng theo TCVN 2737-1995

5 Sơ đồ tính toán của từng ô bản

6 Xác định nội lực

7 Tính toán và bố trí cốt thép

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

- Sàn là kết cấu chịu lực,đồng thời lại là vách cứng làm cho ngôi nhà có đủ độ

cứng và độ ổn định cần thiết theo phương ngang Sàn và mái phải đảm bảo đầy

đủ những yêu cầu về độ cứng, cường độ của mái nhà phải thỏa mãn những đòi

hỏi kiế trú và công năng

- Cường độ và độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chịu tải và biến

dạng của các cấu kiện sàn khi chịu uốn

- Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc vào công năng của các

phòng và kích thước mặt bằng của nó,phụ thuộc vào hình thức kiến trúc của

trần ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khac

- Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang bởi vì trong mặt phẳng

ngang sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang)

Trang 17

Quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt

phẳng ngang,trong đó bề dày sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau:

Tải trọng ngang truyền vào vách cứng thong qua sàn

Sàn không bị rung động,dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ảnh hưởng đến

công năng của công trình

Trên sàn,hệ tường ngang không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí

nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

Theo công thức:

Trang 18

Chọn chiều dày sàn theo nhịp:

- Chiều dày hb=( 1 1 ) 1

4550 l = 3 6

50

1 45

- Chiều dày hb ( )l1

m

D

 Trong đó:

l1: chiều dài phương cạnh ngắn

D = 0,8  1,4:Hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng

1 ( 

Chiều rộng bd=( )h d

3

1 2

Tỉnh tải sàn gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo

gi = . :Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i

ni : Hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i

Tỉnh tải : g = gi ni

Hoạt tải :

ptc : hoạt tải tiêu chuẩn (TCVN2737-1995)

npi : hệ số độ tin cậy hoạt tải

Trang 19

gi : Trọng lượng tính toán tải bản than lớp i

γi : Trọng lượng thể tích của vật liệu thứ i

δi : Chiều dày của lớp vật liệu thứ i

b.Tải trọng do tường truyền lên sàn:

Tải trọng tường truyền lên sàn xem như là phân bố đều trên diện tích

sàn,tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải(trừ đi 30% diện tích lỗ cửa),

tính gần đúng theo công thức sau:

2 1

h l

n t tt

(daN/m²)

Trong đó:

lt : Chiều dài tường (m)

ht : chiều cao tường (m)

γt : Trọng lượng riêng quy đổi của tường

Tường 100: γt = 180 (daN/m²)

n: Hệ số vượt tải

Tường 100: n = 1,3

* Kết quả : Nếu gt < 75 (daN/m2) thì lấy gt = 75 (daN/m2) để tính toán

Nếu gt >75 (daN/m2) thì lấy giá trị tính được để tính toán

Trang 20

HSVT Tải

Truyền Lên Sàn (daN/m2)

IV PHÂN LOẠI SÀN:

- Căn cứ vào kích thước,tải trọng và sơ đồ tính của từng loại phòng mà ta chia

mặt bằng sàn thành 9 loại ô khác nhau đối với sàn tầng điển hình

Trang 21

Ô sàn

L2(m) L1(m) Tỷ Số

L2/L1

Lọai Ô Bản

≤ 2, thì xem bản làm việc theo hai phương

Các ô bản kê được tính như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô lân

cận

Tính bản kê theo sơ đồ đàn hồi

- Cắt bản theo phương cạnh ngăn với dãy có bề rộng b=1(m) để tính

- Tính là bản kê bốn cạnh đơn làm việc theo sơ đồ đàn hồi

- Điều kiện liên kết ở 4 cạnh bản mà ta chọn ô bản tương ứng

==> Các hệ số : mi1, mi2, ki1, ki2

Từ đó ta tính ra momemt nhịp và gối của các ô bản:

+Moment nhịp theo phương cạnh ngắn:

M1 = mi1 P +Moment nhịp theo phương cạnh dài:

Trang 22

M2 = mi2 P

+Moment gối theo phương cạnh ngắn:

MI = ki1 P +Moment gối cạnh dài:

MII = ki2 P Trong đó:

mi1, mi2,ki1, ki2, phụ thuộc vào tỷ số l1/l2 và sơ đồ làm việc của sàn,ta

thấy sàn làm việc theo sơ đồ 9(4 cạnh ngàm) Các hệ số được tra trong sách Sổ

Tay Thực Hành KẾT CẤU CÔNG TRÌNH của PGS.PTS.VŨ MẠNH

HÙNG

q =(gtt+ptt +gt)

P = q.l1.l2(kGm)

gtt,ptt: gt là tĩnh tải,hoạt tải và tải trọng quy đổi tường quy đổi (kg/m2)

l1,l2 : chiều dài cạnh theo phương cạnh ngắn,cạnh dài (m)

i : số thứ tự của ô bản (trường hợp này i=9)

25 4

= 1.12 < 2 => sàn làm việc hai phương

a Xác định tải trọng:

Tải trọng gồm: Tỉnh tải: g = 380 (daN/m²)

Tải trọng tường: gt = 289.3 (daN/m²)

Hoạt tải: p = 195 (daN/m²)

Tải toàn phần: q = (g + gt + p)l1.l2 =(380 + 289.3+ 195)x4.25x3.8

q = 13958.46 (daN/m²)

Trang 23

25 4

= 1.12 được tra theo sơ đồ 9 trong sách Sổ Tay Thực Hành

KẾT CẤU CÔNG TRÌNH của PGS.PTS.VŨ MẠNH HÙNG

Trang 24

n I

Chọn a = 1.5 (cm) => h0 = 9 – 1.5 = 7.5(cm); b = 100 (cm)

5 7 100 110

n II

Chọn a = 1.5 (cm) => h0 = 9 – 1.5 = 7.5(cm); b = 100 (cm)

5 7 100 110

= 3.07 cm2

Trang 25

SVTH: NGUYỄN QUANG HUY Trang 19

q (daN/m 2 )

P=(g+q)(l 1 xl 2 ) (daN)

Fa tính (cm 2 )

Chọn Thép

Fa chọn (cm 2 )

S 4

(số 4.00 3.80 1.05 573.05 195 11674

0.0187 218.31 1.29 6a200 1.41 0.21 0.0171 199.63 1.18 6a200 1.41 0.21

Trang 27

SVTH: NGUYỄN QUANG HUY Trang 21

Trang 28

DẦM CHIẾU NGHỈ CHIẾU NGHỈ CHIẾU TỚI

Trang 29

II TÍNH TOÁN BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ:

165 = 0.61

Trang 30

BẢNG TÍNH TOÁN TĨNH TẢI CHIẾU NGHỈ

n: hệ số tin cậy lớp vật liệu thứ i

Chiều dày tương đương của lớp vữa,đá mài xác định theo công thức:

tdi

 =

b

i b b

Trang 31

=

85 0

17 626

= 736.67 (daN/m²)

Tải trọng do lang can tay vịn:

glc = 50 (daN/m), quy đổi về diện tích glc = 50 (daN/m²)

- Tương tự tính toán như sàn,cắt một dãy rộng 1m để tính toán

- Do kích thước dầm chiếu nghỉ sơ bộ ,chọn hxb = 200x300 (mm)

300

=2.5, ta có sơ đồ tính toán bản thang và chiếu nghỉ như sau:

Trang 33

SƠ ĐỒ TÍNH VẾ 2

3.Tính toán nội lực:

Tương tự như tính toán cho sàn,cắt một dãy rộng 1 mét và tính toán Dùng phần mềm tính kết cấu Sap_2000 để tính toán cho kết quả như sau:

a Vế 1:

 Biểu đồ moment (M):

 Biểu Đồ Lực cắt (Q):

 Sơ đồ phản lực (N):

Trang 34

b Vế 2:

 Biểu đồ moment (M):

 Biểu Đồ Lực cắt (Q):

Trang 35

+ Chọn cốt thép gân loại AII:

Ra = 2800 daN/cm2; Rađ = 2200 daN/cm2 +Cốt thép trơn loại AI:

Trang 36

Ra= 2300 daN/cm2; Rađ = 1800 daN/cm2

Do vế 1 có moment lớn hơn vế 2 nên ta tính cho vế 1:

M

10 100 130

M

10 9 0 2800

76 9

 = 0.98 %

+ Gối: Tính tương tự

BẢNG TÍNH CỐT THÉP BẢN THANG Tiết

(cm2)

μ

(%) Nhịp 2460 10 0.19 0.9 9.76 12a110 10.25 1.03 Gối 738 10 0.06 0.97 2.72 10a200 3.93 0.39

III TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ:

Trang 37

BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ NỘI LỰC

 Phản lực do chiếu nghỉ và bản thang truyền vào là R1: Theo kết quả tính toán từ Sap-2000, ta có: R1 =2090 (daN)

Quy về phân bố đều qR=2090 (daN/m)

 Tổng tải trọng truyền vào chiếu nghỉ:

(cm²)

Nhịp 279000 26 0.16 0.174 4.2 2 18 5.09

Trang 38

Lực cốt đai phải chịu:

q

f n

=

5 14

283 0 2

Q

h b

1    2

=51.21 (cm) Trên đoạn gần gối tựa:

U ct

15

15 2Trên đoạn gần giữa dầm:

5 22 4

30 3 4

3

cm h

Trang 39

Khoảng cách được chọn là U= (Utt,Uct);do đó:

Đoạn gần gối (1/4): 6,U=150cm

Đoạn giữa nhịp (1/2): 6,U=200 cm

Với khoảng cách cốt đai như trên, lực cắt cốt đai gần gối tựa phải chịu:

U

f n R

Trang 40

CHƯƠNG V:

HỒ NƯỚC MÁI

… ……

I XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC:

Bể nước phục vụ nước sinh hoạt cho toàn bộ ngôi nhà Yêu cầu sử dụng nước theo tiêu chuẩn 200 lít/người/ngày Thể tích nước yêu cầu cho toàn ngôi

nhà 10 tầng, mổi tầng có 10 hộ, mổi hộ trung bình có 6 người:

II XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI:

- Chiều cao tiết diện dầm h d được chọn theo nhịp:

h d=(

16

1 12

1

Trong đó:

L=8.0 m – nhịp dầm đang xét Chiều rộng b d chọn trong khoảng :b d=(1 1

D

 ; với: D= 1,2 -Phụ thuộc vào tải trọng

m = 40 -Đối với bản kê 4 cạnh

L = 3.8 m -Nhịp cạnh ngắn của ô bản

Ngày đăng: 09/05/2021, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w