Thiết kế chung cư 11 tầng Q 2 Thiết kế chung cư 11 tầng Q 2 Thiết kế chung cư 11 tầng Q 2 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1SINH VIÊN : MAI XUÂN HUẤN
THÁNG 10 NĂM 2010
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
CHUNG CƯ 11 TẦNG – Q2
SINH VIÊN TH : MAI XUÂN HUẤN
Trang 3PHẦN I: KIẾN TRÚC
Chương 1: Giới thiệu công trình 1-6
PHẦN II: KẾT CẤU
Chương 2: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình tầng 2-10 7-22 Chương 3: Thiết kế kết cấu cầu thang tầng điển hình 23-34 Chương 4: Thiết kế kết cấu bể nước mái 35-53 Chương 5: Thiết kế kết cấu khung trục 3, dầm dọc trục A 54-93
PHẦN III: NỀN MÓNG
Chương 6: Thiết kế móng khung trục 3,
A, Tổng hợp số liệu địa chất và lựa chọn phương án móng, 94-100
B Thiết kế phương án móng cọc ép bê tông cốt thép(PA 1)
6.1 Thiết kế móng cọc ép M1 101-122 6.2 Thiết kế móng cọc ép M2 123-140
C Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi (PA 2)
6.3 Thiết kế móng cọc nhồi M1 141-159 6.4 Thiết kế móng cọc nhồi M2 160-177 Chương 7: So sánh hai phương án móng, lựa chọn phương án tối ưu 178-180
Trang 4
Kính thưa Thầy Cô
Sau 15 tuần dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy,
Cô, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Em xin chân
thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã hết lòng dạy dỗ , chỉ dạy cho em trong thời gian học tập tại trường , cũng như thời gian làm Đồ Aùn Tốt
Nghiệp vừa qua Các Thầy, Cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt lại
kiến thức, kinh nghiệm cho em
Do khối lượng tính toán khá lớn trong một thời gian ngắn nên trong đồ án em không thể tránh được thiếu sót, rất mong quý Thầy, Cô vui lòng chỉ dạy thêm cho em
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Mai Xuân Huấn
Trang 5
Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với
xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
Vì vậy các căn hộ cao cấp và chung cư cao cấp lần lượt được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
Tọa lạc tại Q2 TPHCM Khu vực hiện nay thuộc loại năng động và nhiều tiềm năng nhất thành phố hiện nay Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư Chung cư
11 tầng Q2 thích hợp cho nhu cầu nhà ở của người có thu nhập, người nước ngoài lao động tại Tphcm, ngoài ra chung cư còn có thể sử dụng để cho thuê và mua bán…
2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ:
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc san lấp mặt bằng tổ chức thi công và bố trí tổng bình đồ
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG:
Đặc điểm khí hậu thành phố Hố Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có
+ Nhiệt độ trung bình : 25oC
+ Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
+ Nhiệt độ cao nhất : 36oC
+ Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
+ Lượng mưa thấp nhất :31 mm (tháng 11)
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Trang 6+ Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
+ Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
- Mùa khô:
+ Nhiệt độ trung bình :27oC
+ Nhiệt độ cao nhất : 40oC
- Gió:
+ Thịnh hàng trong mùa khô: Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
+ Thịnh hàng trong mùa mưa : Gió Tây Nam : chiếm 66%
+Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
+Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
4.1.MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
- Công trình Chung cư 11 tầng Q2 thuộc công trình cấp I
- Công trình gồm 11 tầng:1 tầng hầm và 11 tầng từ code +0.00 trở lên với 72 căn hộ
- Công trình có diện tích tổng mặt bằng (22x32 )m2,bước cột lớn 9 m chiều cao tầng hầm 3,3m các tầng còn lại là 3,4m
- Chức năng của các tầng:
+ Tầng hầm diện tích: dùng làm chổ để xe: 490m2, phòng kỹ thuật máy phát điện: 30,44
m2,bể chứa nước cứu hỏa: 24,85 m2 , phòng máy bơm nước 32,64 m2, phòng bảo vệ
+ Tầng trệt diện tích: 644 (m2) gồm: phòng dịch vụ: 61 (m2), phòng lễ tân 96,5(m2)+dịch vụ khác, cửa hàng bách hoá: 95,5(m2) + 191,2 (m2) và sảnh lớn: 68,82 (m2)
+ Tầng 2 10 diện tích :847 (m2)-Diện tích trên đã bao gồm bancông-Gồm một sãnh lớn và 8 căn hộ
Loại A: diện tích 98 (m2) gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp Loại B: diện tích 73 (m2) gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn và tường được bố trí và tính tóan có thể thay đổi vị trí trên ô sàn nên giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi vị trí tường và bố trí lại theo nhu cầu người sử dụng trong tương lai
4.2 HÌNH KHỐI:
Trang 7Hình dáng cao vút, do mặt bằng diện thích gần như vuông nên nhìn tổng thể công trình có hình dáng hình khối hộp vuông vững chắc vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mềm mại thể hiện qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lượt phát triển của đất nước
8000 1500
25000
ĐẤT TỰ NHIÊN TẦNG 1 TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9 TẦNG 10 TẦNG 11 TẦNG MÁI
4.4 HỆ THỐNG GIAO THÔNG:
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ kết hợp thang máy Thang bộ gồm 2 thang,gồm thang đi lại chính và một thang thoát hiểm.Thang máy có 2 thang máy chính ,2 thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng
đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
4.5 HỆ THỐNG THÔNG THOÁNG:
Trang 8Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời đóng vai trò thông thóang khí bên
phạm vi bên trong tòa nhà,diện tích và vị trí giếng trời được tính tóan và bố trí từ tầng mái đến tầng trệt phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình
Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên ,trên tầng mái được lắp đặt hệ thống kiếng che nước mưa tạc bảo đảm cho công trình thông thóang thuận tiện và an tòan nhất
5 GIẢI PHÁP KỸÙ THUẬT:
5.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU THÂN NHÀ ĐƯỢC CHỌN:
Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung cột – dầm và vách cứng, và lõi thang máy
+Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực
+Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn như gió và động đất +Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang
+Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng +Thường nhà cao tầng dưới tác động tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng
Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng gọi là nút khung , các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
5.2 HỆ THỐNG ĐIỆN:
Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của TP vào nhà thông qua phòng máy điện
Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cung cấp điện 24/24h cho chung cư
+Hệ thống cáp và hệ thống kỹ thuật được đi trong hộp Gain kỹ thuật có hệ thống sử lý đặt ở trạm thu phát chính ngoài ra còn có hệ thống bản điều khiển đặt tại từng tầng cung cấp phục vụ cho các căn hộ
Trang 95.3 HỆ THỐNG NƯỚC:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm lên 2 hồ nước được đặt trên mái , từ mái nước sẽ được cung cấp đến từng phòng thông qua hệ thống gain chính ở gần phòng phục vụ
Giải pháp kết cấu sàn là dầm sàn, hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên
cứu và giải qưyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa
Sân thượng đươc bố trí mái bằng.tạo độ dốc để tập trung nước vào Sênô BTCT, sau đó thoát nước xuống hệ thống thải
Sau khi được xử lý nước thải ống PVC được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.sau đó được chuyển ra ngoài qua hệ thống thải chính của tòa nhà
5.4 THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG:
Các mặt của công trình điều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
Ở từng tầng các phòng đươc bố trí hệ thống cửa kiếng và cửa sổ kiếng.lấy ánh sáng tự nhiên từ môi trường ngoài xung quanh nhà và lỗ giếng trời ở giữa tòa nhà,
5.5 PHÒNG CHÁY & THOÁT HIỂM:
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
Các tầng lầu đều có hai cầu thang thiết kế và bố trí đủ đảm bảo khả năng thoát người khi có sự cố về cháy nổ khi thang máy không hoạt động được
Bên cạnh đó trên đỉnh mái mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy tạm thời
5.6 CHỐNG SÉT:
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
5.7 HỆ THỐNG THOÁT RÁC:
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gain rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gain rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
5.8 HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC:
- Hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống giám sát
- Hệ thống đồng hồ
- Hệ thống Radio, Tivi…
- Sân bãi , đường nội bộ đươc làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh tòan ngôi nhà, trồng cây xanh vườn hoa tạo cảnh quan, môi trường khí hậu tốt cho chung cư
Trang 10- Tường xây để bảo vệ che nắng mưa, gió cho công trình, tạo một phần chịu lực.Vách bao
che là tường 20 xây gạch ống, vách ngăn
trong giữa các phòng là tường 10 được xây bằng gạch ống
- Các sàn tầng bằng BTCT, nền tầng hầm, sàn tầng thượng có phủ vật liệu chống thấm
Trang 11
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH :
Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc
ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các
dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn
+ Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày sàn thường lớn, để đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm trong sàn
-Tường ngăn phòng (không có dầm phụ đở tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng độ võng của sàn
- Do công trình có hình dạng mặt bằng tương đối gần như đối xứng nên chỉ xét diện tích của ¼ tổng diện tích của tòan ô sàn , việc tính toán và bố trí các ô sàn còn lại có kích thước ô sàn theo 2 phương sẽ được trình bày bên bản vẽ thép sàn
( Sơ bộ chọn bố trí hệ thống dầm cho sàn tầng điển hình )
Trang 12
D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600 D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
D300X600
D300X600 D300X600
Trang 13S4 S13
S3
VỊ TRÍ VÀ KÍCH THƯỚC CÁC Ô SÀN
THỂ HIỆN VIỆC TÍNH TOÁN TẦNG ĐIỂN HÌNH
( LẤY ¼ DIỆN TÍCH CỦA TỔNG MẶT BẰNG SÀN )
2.2 SƠ BỘ XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY BẢN SÀN VÀ KÍCH THƯỚC DẦM
2.2.1 Sơ bộ chiều dày bản sàn :
Trang 14+Nhận xét : Lưới cột lớn (8m x 8.35m) nên dùng hệ dầm giao nhau chia nhỏ các ô sàn, việc chia nhỏ này có lợi trong việc đảm bảo ô sàn do có kích thước theo 2 phương đều lớn nên sẽ hạn chế được độ võng của ô sàn
+Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
+ Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
1
l m
b
Tuy nhiên vì công trình cao tầng chịu tải trọng gió ngang tương đối lớn , sàn phải đủ dày để truyền tải trọng ngang nên ta chọn sàn dày 12cm: hs=12 cm
+ Vậy lấy chiều dày toàn bộ các ô sàn trên toàn bộ tầng nhà là h =12 cm
2.2.2 Kích thước sơ bộ dần chính và dầm phụ :
độ cần thiết khi chịu tải trọng ngang như gió …
+ Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 200mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
8.35m, 8m và 7.5m nên ta dùng chung 1 tiết diện cho cả 2 phương)
Ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:
Trong đó: L là nhịp của dầm, b x h là chiều rộng và chiều cao của dầm
Từ nguyên tắc này ta chọn được tiết diện sơ bộ như hình vẽ trên
Trang 15+ Dầm chính có nhịp 9m, 8.35m, 8m và 7,5m chọn dầm có tiết diện 300x600
+ Các dầm chính còn lại chọn dầm có tiết diện 300x500
Sơ bộ chọn : ( Mục đích để tiện thi công đặt cốt pha và tránh cho sàn có quá nhiều
tiết diện đà dầm thay đổi )
+ Dầm công son : 300 x 600 + Dầm đà môi : 200x 400 + Dầm đà môi xung quanh lam thông gió chọn 200X400 + Dầm phụ ngay sảnh thang máy 200x300
2.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN
+ Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế
+ Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
+ Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )
2.3.1 TĨNH TẢI :
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
Trang 162.3.1.1 TĨNH TẢI SÀN KHU HÀNH LANG- BAN CÔNG
Các lớp cấu tạo sàn d (cm) y(kG/m3) gtc (kG/m2 ) n gs tt (kG/m2 )
2.3.1.2 TĨNH TẢI SÀN KHU VỆ SINH
Các lớp cấu tạo sàn d (cm) y(kG/m3) gtc (kG/m2 ) n gs tt (kG/m2 )
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
tt t t t t t
Trong đó: Bt : bề rộng tường (m)
Ht : chiều cao tường (m)
Lt : chiều dài tường (m)
S : diện tích ô sàn có tường (m2)
N : hệ số vượt tải (m)
Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh :
Trang 17S1 0.1 3.28 1.55 1.55 5.25 8.14 1800 1.3 146.19
2.3.1.4 DIỆN TÍCH VÀ KÍCH THƯỚC CÁC Ô SÀN :
Sdiện tích(m2)
Trang 18Ô sàn
Sdiện tích gtt t gtt s gtt(m2) (kg/m2) (kg/m2) (kg/m2)
2.3.2 HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN
Dựa vào công năng sử dụng từng không gian của công trình và tiêu chuẩn về tải trọng ta có được bảng tính toán hoạt tải công trình như ở bảng 1-3
Bảng 1-3 Bảng tổng hợp hoạt tải tính toán tác dụng lên công trình
ptt(kG/m2) 1.Phòng ngủ, khách, ăn, bếp, vệ sinh
Bảng 1-4 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 5
Trang 192.3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP
+ Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
Liên kết được xem là tựa đơn:
+ Khi bản kê lên tường
+ Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
Trang 20+ Khi bản lắp ghép
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb 3
Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do.
2.3.3.1 Tính toán ô bản loại bản kê bốn cạnh ngàm
Các ô bản có ( l2 / l1 < 2 ), (hd/hb = 400/120=3.3 >3) tính toán bản làm việc hai phương có 4 cạnh ngàm
I
I
II II
Hình 2-2 Sơ đồ ô bản số 9
Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ô bản 9
Tra bảng các hệ số m91; m92; k91; k92
M1 = m91 qs l1 l2 ; M2 = m92 qs l1 l2
MI = k91 qs l1 l2 ; MII = k92 qs l1 l2
Giả thiết: a = 2 cm; ho = hs-a=12-2=10 cm
Các công thức tính toán:
2 0
bh R
M A
S s
Trang 21Trong đó: µmin = 0.1%; µmax =
S
b R
Trang 22SVTH: MAI XUÂN HUẤN 18 LỚP: 08HXD3 - MSSV: 08B1040328
Kết quả tổng hợp ở bảng 1-6
Trang 242.3.3.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm
Rs = 2800 (kG/cm2) Tra bảng có được R 0 623
Các công thức tính toán:
0
bh R
M A
S s
S
b R
Trang 25Kết quả tổng hợp ở bảng 1-7
2.3.4 Bố trí cốt thép cho bản
- Bố trí thép cho bản theo tiết diện thép thiết kế và căn cứ vào vị trí tương quan giữa các ô bản để bố trí và cắt thép đảm bảo thi công thuận lợi và tiết kiệm
- Thép mũ được cắt tại vị trí 1/4 cạnh ngắn (l1)
- Thép cấu tạo 6 a200
Chi tiết bố trí cấu tạo cốt thép thể hiện trong bản vẽ
Trang 262.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN:
- Kiểm tra độ võng các ô bản có tải trọng và nhịp tương đối lớn Kiểm tra tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn
Trình tự kiểm tra như sau:
l l
l
2 4
1
4 2 1
l xq
Kiểm tra điều kiện:
005 0 200
Sử dụng bảng tính và công thức Excel để kiểm tra độ võng các ô sàn theo bảng 1-8
Bảng 1- 8 Kết quả kiểm tra độ võng sàn
Trang 27CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Chọn cầu thang tầng 2 lên tầng 3 làm cầu thang điển hình
5
9 11 13
7 15
23
Trang 30Trình tự tính toán bản sàn cầu thang:
Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;
Xác định sơ đồ tính;
Giải tìm nội lực bản thang;
Tính toán cốt thép cho bản thang;
Bố trí cốt thép;
3.2.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang
- Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ: hbt = 12cm;
- Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:
2hb + lb = (60 62) cm; Từ đó ta chọn: hb = 148 cm, lb = 275 cm
Vật liệu sử dụng:
* Vật liệu thiết kế
Thép sàn loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với Thép Þ<10
3.2.2 Xác định tải trọng
- Tải trọng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
a Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)
- Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:
Gạch xây bậc Vữa trát dày 2cm Lớp đá Granite dày 1cm
Bản thang BTCT dày 12cm Vữa trát bản thang dày 1,5cm
12 0
Các lớp cấu tạo bản thang
Trang 31Tải trọng 1 bậc thang: (gồm tải gạch lát + tải vữa + tải gạch xây)
(daN/m3)
(daN/m2)
gtt (daN/m2)
g
tt bcn
g
(daN/m2)
Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo tt
bcn
b Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng
Trang 32ptt = ptc.np (daN/m2) (4.12) Trong đó:
ptc - Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3/[TCVN 2737-1995], đối với cầu
thang văn phòng ptc = 300 daN/m2;
np = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2;
np = 1.2 khi ptc > 200 daN/m2
- Do đó hoạt tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ là:
ptt = ptc.np = 300x1.2 = 360 (daN/m2) Qui hoạt tải về phân bố trên bản thang:
c Tổng tải trọng tác dụng
- Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang (phần bản nghiêng):
qtt = tt tt
- Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
tt bcn
bct
3.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG
3.3.1 Bản thang và bản chiếu tới, bản chiếu nghỉ
Trong quá trình thi công công trình, các kết cấu dầm, cột, vách, sàn sẽ được thi công trước Bản thang là kết cấu độc lập sẽ thi công sau cùng Nếu thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang
Công trình có mặt bằng rộng, khi xảy ra hỏa hoạn, động đất hoặc sự cố bất thường, cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường
+Sơ đồ 1: Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động để có Mnhịp lớn nhất,Mgối phân phối bằng 0.4Mmax
+Sơ đồ 2: Sơ đồ dầm 1 ngàm + 1 gối cố định để cho ra Mgối tại giao giữa bản chiếu nghỉ và vách cứng đạt giá trị max
+Bố trí thép:
*Dùng Mmax nhịp của sơ đồ 1 bố trí cho nhịp
Trang 33*Dùng Mmax gối giữa 2 giá trị Mgốimax(sơ đồ 1,sơ đồ 2) bố trí cho gối
Bản chịu lực theo một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính toán
b Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang
- Nội lực của bản thang được xác định bằng phần mềm SAP 2000 V11
Vế 1 :
Sơ đồ 1 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động
SƠ ĐỒ TÍNH
BIỂU ĐỒ MOMENT
Sơ đồ 2 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 ngàm
Trang 34SƠ ĐỒ TÍNH
BIỂU ĐỒ MOMENT
Vế 2 :
Trang 35Sơ đồ 1 : Sơ đồ dầm 1 gối cố định + 1 gối di động
SƠ ĐỒ TÍNH
BIỂU ĐỒ MOMENT
Sơ đồ 2: Bản thang làm việc dạng dầm con son ngàm vào vách bê tông cốt thép
Trang 37BIỂU ĐỒ MOMENT
Sơ đồ 2 : Sơ đồ dầm 1 gối di động + 1 ngàm
SƠ ĐỒ TÍNH
BIỂU ĐỒ MOMENT
Trang 38- Do vế 1 và vế 3 giống nhau nên ta chỉ tính toán cho một vế và bố trí thép tương tự
Chọn nội lực lớn nhất để tính :
Vế 2: Sơ đồ 1: M nhịp =0.7x1.56=1.092T/m, M gối = 40%x M nhịp =0.624T/m
Sơ đồ 2: M gối = 0.69T/m
3.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG
- Bố trí cốt thép được thể hiện cụ thể trong bản vẽ KC
Trang 39CHƯƠNG 4
THIẾT KẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI
Tính toán dung tích bể nước mái
Wm = n.k(Wsh + Wcc)
đêm
1000 ngd
tbN K q
(m3/ngđ) Wcc: Dung tích nước chữa cháy bể nước chữa cháy của công trình đặt tại tầng trệt nên không tính cho bể mái
n: Số lần bơm trong một ngày, tính với n = 1 lần/ngày Vậy ta có dung tích chứa nước cần thiết của bể nước mái là:
Thiết kế kết cấu bể nước bao gồm các cấu kiện sau:
Bản đáy hồ nước
Bản thành bể nước
Bản nắp bể nước
Sơ đồ hình học bể nước mái thể hiện trong hình 3-1
Vật liệu thiết kế
Trang 40MB BẰNG BỂ NƯỚC MÁI
Hình 3-1 Mặt bằng và mặt cắt định vị bể nước mái