4. Đo lực đẩy acsimét.. HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo. GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy: Một vật ở ngoài không khí nó có trọng lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có[r]
Trang 1Ngày soạn:25/8/2012
Ngày dạy: 29/8/2012
Chương 1: CƠ HỌCTiết 1:
Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động
2 Cho mỗi nhóm học sinh :
1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn
III/ Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Bài mới:
Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8
Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngàycủa chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khácnhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới
“Chuyển động cơ học”.
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác
định vật chuyển động hay đứng yên:
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển
động và 2 VD về vật đứng yên?
I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.
Trang 2HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá,
mái trường đứng yên
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám
mây… chuyển động hay đứng yên?
HS: Chọn một vật làm mốc như cây
trên đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô
chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển
động Nếu không chuyển động thì đứng
yên
GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật
như thế nào
GV:Cây trồng bên đường là vật đứng
yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có
đúng hoàn toàn không?
VD: Người ngồi trên xe không
chuyển động so với xe
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng
cho học sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì
hành khách chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga
là vật làm mốc
GV: So với tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao?
C2: Em chạy xe trên đường thì
em chuyển động còn cây bên đường đứng yên
C3: Vật không chuyển động sovới vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
C4: Hành khách chuyển động với nhà ga vì nhà ga là vật làm mốc
C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách
Trang 3GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà
em biết và hãy lấy một số VD chuyển
động cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển
động và giảng cho học sinh rõ
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng
Cho HS thảo luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so
với vật nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11
đúng hay không?
HS: Có thể sai ví dụ như một vật
chuyển động tròn quanh vật mốc
C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên
C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên
III/ Một số chuyển động thường gặp:
C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng
Chuyển động cong: ném đáChuyển động tròn: kim đồng hồ
IV/ Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện
C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc
4 Củng cố
Hệ thống lại kiến thức của bài
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập
Trang 4So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu khái I/ Vận tốc là gì?
Trang 5HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều
nhất thì chậm hơn
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy
được trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường
chạy/ thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5
Như vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy
trên 1s gọi là vận tốc
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đường (4) đơn vị
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công
thức tính vận tốc:
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS
ghi phần này vào vở
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
C1: Ai có thời gian chạy ít nhất
là nhanh nhất, ai có thời gian chạynhiều nhất là chậm nhất
C2: Dùng quãng đường chạyđược chia cho thời gian chạyđược
III/ Đơn vị vận tốc:
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s)hay kilômet/h (km/h)
C4:
C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàuhỏa
- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn.
Trang 6chúng ta, cái nào là tốc kế
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào tóm tắt được bài này?
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/sC7: Tóm tắt
t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)
b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều
* Câu hỏi soạn bài:
- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?
- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều
Trang 7Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.
Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em
đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài
“Chuyển động đều và chuyển động không đều”.
Trang 8HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động
đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe
lăng chuyển động đều và chuyển động
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ
lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe trên
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải
thích bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớn khôngthay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian
C1: Chuyển động của trụcbánh xe trên máng nghiêng làchuyển động không đều
Chuyển động của trục bánh xetrên quãng đường còn lại làchuyển động đều
C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động khôngđều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s
III/ Vận dụng:
C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm
50km/h là vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
Trang 9HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường
tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
S1 = 120M, t1 = 30sS2 = 60m, T2= 24sVtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60
=33(m/s) t1 + t2 30 + 24 C6: S = v.t = 30 5 = 150 km
4 Củng cố
Hệ thống lại những kiến thức của bài
Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT
5 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình
Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT
b Bài sắp học: biểu diễn lực
* Câu hỏi soạn bài:
- Kí hiệu của lực như thế nào?
- Lực được biểu diễn như thế nào?
Trang 10Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
H.4.2: Lực tác dụng lên quả
Trang 11hãy cho biết trong các trường hợp đó lực có
Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn
không? Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực
của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm
ứng với 10N
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véctơ :
Lực có độ lớn, phương vàchiều
2 Cách biểu diễn và kí hiệu về
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N 5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N
Trang 12b Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính.
* Câu hỏi soạn bài:
- Thế nào là 2 lực cân bằng?
- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước
Trang 13Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
a bài cũ:
GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới
b Tác dụng lên quả cầu có 2lực P và lực căng T
c Tác dụng lên quả bóng có
2 lực P và lực đẩy QChúng cùng phương, cùng độ lớn,ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
C2: A chịu tác dụng của hai lực
Trang 14GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân
A tại sao quả cân A và A’ cùng chuyển
động?
HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’
lớn hơn lực căng T
GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A
còn chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này
cân bằng
GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện
GV: Như vậy một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân
GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho
biết khi đẩy xe về phía trước thì búp bê
ngã về phía nào?
HS: phía sau
GV: Hãy giải thích tại sao?
GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển
động rồi bất chợt dùng xe lại Hỏi búp
bê ngã về hướng nào?
C7: Búp bê ngã về phía trước vìkhi xe dừng lại thì chân búp bê cũngdừng lại Thân và đầu vì có quántính nên búp bê ngã về trước
Trang 16Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
a Bài cũ:
GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người
ta sẽ ngã về trái?
b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới:
3 Bài mới:
Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK
GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việcphát minh ra ổ bi
Ma sát giữa trục quạt với ổ trục
Trang 17GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt
trong đời sống?
HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà,
chuyển động của bít tông trong xi lanh
GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì
sau một khoảng thời gian quả bóng sẽ
dừng lại, lực ngăn cản đó là lực ma sát
lăn Vậy lực ma sát lăn là gì?
HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn
trên bề mặt vật kia
GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và
hãy cho biết ở trường hợp nào có lực ma
sát lăn, trường hợp nào có lực ma sát
nghỉ trong đời sống, kỉ thuật?
HS: - Ma sát giữa các bao xi măng
với dây chuyền trong nhà máy sản xuất
xi măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể
chuyển từ hệ thống này sang hệ thống
khác
Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu lực ma sát
trong đời sống và kỉ thuật
GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trêngọi là lực ma sát nghỉ
II/ Lực ma sát trong đời sống và kỉ thuật:
1 Ma sát có thể có hại:
2 Lực ma sát có ích
Trang 18HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát
triển kỉ thuật, công nghệ?
Trang 19- 1.2.1: Nắm được công thức tính vận tốc trung bình
- 1.2.2: Làm bài tập liên quan đến vận tốc
-1.3 :Biểu diễn được lực
-1.4 :Giải thích hiện tượng liên quan đến quán tính
- 1.5: Giải thích hiện tượng liên quan đến lực ma sát
2.Kĩ năng : Tư duy, so sánh, tổng hợp
3.Thái độ : HS nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra
Chuyển động cơ học
Số câu
Điểm
1.1 1 2 Công thức tính vận tốc
Số câu
Điểm
1.2.1 1 2 Vận tốc trung bình của chuyển
Số câu
Điểm
1.3 1 1.5
1.3 1 1.5 Quán tính
Số câu
Điểm
1 1 1 Lực ma sát
Số câu
Điểm
1 1 1 Tổng số câu
Trang 202 Biểu diễn các lực sau:
a Lực kéo vật có cường độ bằng 10000N, theo phương nằm ngang, chiều từphải sang trái (tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
b Trọng lực của vật có khối lượng 3 kg (tỉ xích 1 cm ứng với 10N)
3 Giải thích các hiện tượng sau:
a Vì sao mặt lốp ô tô thường có khía sâu?
b Con báo đuổi riết con linh dương, linh dương bất ngờ nhảy tạt sang mộtbên và trốn thoát Vì sao?
4 Người thứ nhất đi quãng đường 6km hết 0,25h Người thứ hai đi quãngđường 750m hết 150s
a Người nào chuyển động nhanh hơn?
b Nếu lúc đầu hai người cách nhau 1km trên một đường thẳng, khởi hànhcùng một lúc và đi ngược chiều(xa nhau ra) thì sau 1h hai người cách nhaubao nhiêu km?
a Mặt lốp ô tô thường có khía sâu để tăng lực ma sát
b Con báo đuổi riết con linh dương, con linh dương nhảy tạt sang một bên Do quán tính đang vồ mồi nên con báo lao về phía trước nhưng không kịp đổi hướng nên linh dương trốn thoát
Trang 212 Biểu diễn các lực sau:
a Trọng lực của vật có khối lượng 4kg (tỉ xích 1 cm ứng với 10N)
b Lực kéo 1000N có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cmứng với 500N)
3 Giải thích các hiện tượng sau:
a Khi cán cuốc lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuốngđất
b Vì sao khi mở nút chai bị vặn chặt, ta thường lót tay bằng vải hay cao su?
4 Người thứ nhất đi quãng đường 9km hết 0,5h Người thứ hai đi quãngđường 3000m hết 300s
a Người nào chuyển động nhanh hơn?
b Nếu lúc đầu hai người cách nhau 1km trên một đường thẳng, khởi hànhcùng một lúc và đi ngược chiều (xa nhau ra) thì sau 1h hai người cách nhaubao nhiêu km?
d Mở nút chai bị vặn chặt, người ta thường lót tay bằng vải hoặc cao su
để tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sát này sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai
Trang 22Vận tốc của người thứ hai là:
Trang 23Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trongcông thức
1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3
2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột
III/ Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu áp suất là gì?
C1: a Lực máy kéo tác dụng lênmặt đường
b Cả hai lực
II/ Áp suất:
1 Tác dụng của áp lực phụthuộc vào yếu tố nào:
Trang 24hình (1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim
loại lún sâu nhất?
HS: Hình (3) lún sâu nhất
GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu
>, =, < vào bảng?
GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng
lớn khi nào? Và diện tích nó như thế
nào?
GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích
bị ép thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp
GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm
tăng hoặc giảm áp suất?
HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện
tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất
GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy
giải thích câu hỏi đầu bài?
HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị
lún
C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1 F3 = F1 S3 < S1 h3> h1
*Kết luận:
(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ
2.Công thức tính áp suất:
Áp suất được tính bằng độ lớn của
áp lực trên một đơn vị diện tích bịép
F
P = STrong đó : P là áp suất (N/m2) F: áp lực (N)
S: Diện tích (m2)
III/ Vận dụng:
C4: Dựa vào áp lực tác dụng vàdiện tích bị ép để làm tăng hoặcgiảm áp suất
VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡidao không bén
b Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau
Trang 25- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV: hãy viết công thức tính áp suất ?
Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào côngthức đó, để tăng P ta phải làm gì?
3 Bài mới
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn
Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1 :
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
trong lòng chất lỏng
GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất
không, ta vào thí nghiệm
áp suất lên đáy bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suấttheo mọi hướng
Trang 26GV: Chất lỏng gây áp suất có giống
GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo
các hướng khác nhau nhưng đĩa D không
rơi ra khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị
từng đại lượng ở công thức này?
II
/ Công thức tính áp suất chất
lỏng:
p=d.h
Trong đó:
d: Trọng lượng riêng của CL (N/m3)h: Chiều cao cột chất lỏng (m)P: Áp suất tại đáy cột chất lỏng (Pa)
III/Vận dụng:
C6: Vì lặn sâu dưới nước thì áp suấtchất lỏng lớn:
C7:- P1 = d h1 = 10.000.h2 =12.000Pa h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa
b Bài sắp học: Bình thông nhau-máy nén thuỷ lực
* Câu hỏi soạn bài:
Trang 27- Bình thông nhau la bình có đặc điểm gì?
- Nguyên lí làm việc của máy nén thuỷ lực?
Trang 28- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một
số hiện tượng thường gặp
- Dùng nguyên lí Pa-xcan để giải thích nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau và làm 1 số bài tập vận dụng
3 Thái độ :
-Yêu thích khoa học, làm việc trung thực, tinh thần hợp tác nhóm
II/Chuẩn bị:
* Học sinh:
Bình thông nhau, cốc nước, tranh máy nén thuỷ lực
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV: hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng?
Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức?
3 Bài mới
Do chất lỏng có tính linh động hơn chất rắn nên nó truyền áp suất đi theo mọi
phương Vận dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra máy nén thuỷ lực có kích thước nhỏ nhưng nó có thể nâng cả chiếc ô tô Vậy máy nén thuỷ lực có cấu tạo và hoạt động như thế nào, ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và đặc
điểm của bình thông nhau
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bình
thông nhau trong nhóm và cho biết cấu
tạo của bình thông nhau
Học sinh làm việc theo yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu cá nhân làm bài tập C5
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
kiểm tra
Học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành
thí nghiệm, lưu ý trường hợp C
GV: Mở rộng cho học sinh cách tính độ
cao, áp suất đối với bình thông nhau và
mở rộng cho học sinh giỏi đối với trường
hợp bình thông nhau chứa hai chất lỏng
Trường hợp b:
hB > hA -> PB > PA
->nước chảy từ B sang A
Trang 29động của máy nén thuỷ lực
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về bình
thông nhau, bình thông nhau được ứng
dụng rất nhiều trong đời sống và kỹ thuật
ta tìm hiểu một ứng dụng rất phổ biến:
Máy nén thuỷ lực
GV: Treo tranh máy nén thuỷ lực yêu cầu
học sinh nêu cấu tạo và hoạt động của
máy nén thuỷ lực
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Căn cứ vào hình vẽ hướng dẫn học
sinh nguyên tắc hoạt động: Dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau: Tác dụng lực
F1 lên pits tông nhỏ có diện tích S1 lực này
gây áp suất P1= F1/S1 lên chất lỏng đựng
trong bình kính và được truyền đi nguyên
vẹn sang pít tông lớn có diện tích S2 và
gây nên lực nâng F2 lên pittông này
Hoạt động 3 Vận dụng
Bài tập vận dụng: Tác dụngmột lực 600N
lên pits tông nhỏ của máy thuỷ lực Biết
diện tích của pits tông nhỏ là S1=3cm2 của
II Máy nén thuỷ lực
1.Cấu tạo: Là bình thông nhau gồm một nhánh lớn và một nhánh nhỏ
b.P = f2
S2 ⇒f2=P S1=66000 N
4.Củng cố:
- Trình bày cấu tạo của bình thông nhau?
- Trình bày nguyên tắc hoạt động của máy nén thuỷ lực?
5.Hướng dẫn về nhà
c Bài vừa học:
Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk Đọc phần “Em chưa biết”, làm BTcòn lại trong SBT
d Bài sắp học: Áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
- Sự tồn tại áp suất khí quyển?
- Soạn C1,C2, C3
Trang 302 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK
III/ Tiến trình lên lớp:
Giáo viên làm TN như hình 9.1 SGK
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển
GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông
báo ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vì sao không khí lại có áp suất?
Áp suất này gọi là gì?
HS: Vì không khí có trọng lượng nên
có áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất
này là áp suất khí quyển
GV: Làm TN như hình 9.2
GV: Em hãy giải thích tại sao?
HS: Vì khi hút hết không khí trong hộp
ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn
ánh sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại
GV: Làm TN2:
GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại
sao?
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Trái đất và mọi vật trên trái đấtđều chịu tác dụng của áp suất khíquyển theo mọi phương
C1: khi hút hết không khí trongbình ra thì áp suất khí quyển ở ngoàilớn hơn áp suất trong hộp nên nólàm vỏ bẹp lại
C2: Nước không chảy ra vì ápsuất khí quyển lớn hơn trọng lượngcột nước
Trang 31HS: Nước không chảy được ra ngoài vì
áp suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn
trọng lượng cột nước
GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột
nước cộng trọng lượng
GV: Cho HS đọc TN3 SGK
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?
GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở
HOẠT ĐỘNG 3 :T ìm hiểu bước vận dụng
GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu
ra ở đầu bài?
HS: Nước không chảy xuống được là vì
áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột
C4: Vì không khí trng quả cầu lúcnày không có (chân không) nên ápsuất khí quyển trong bình bằng O
Áp suất khí quyển tác dụng từ bênngoài theo mọi phương nên ép 2 báncầu chặt lại
II/ Vận dụng:
C8: Nước không chảy xuốngđược vì áp suất khí quyển lớn hơntrọng lượng cột nước
Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12
b Bài sắp học: Lực đẩy Ác-si-mét
- Tác dụng của chất lỏng lên những vật đặt trong nó.
- Công thức tính lực đẩy Acsimét?
Trang 322 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao trên nắp ấm trà thường có lỗ nhỏ?
3 Bài mới:
Giáo viên lấy tình huống như nêu ở SGK.
Trang 33GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị
từng đại lượng trong công thức
GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có
thể tích bằng nhau được nhúng trong 1
chất lỏng hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn
hơn?
HS: Bằng nhau
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng
nhau, một thỏi nhúng vào nước, một
thỏi nhúng vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực
Trong đó:
Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếmchỗ (m3)
III/ Vận dụng
C4: Khi gàu còn ở dưới nước do lựcđẩu của nước nên ta cảm giác nhẹhơn
C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2thỏi bằng nhau
C6: Thỏi nhúng vào dầu có lực đẩyyếu hơn
b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
- Chuẩn bị các nội dung thực hành trong bài mới.
FA = d v
Trang 34Ngày soạn: 25/11/2012
Ngày giảng: 28/11/2012
Tiết 13 Thực Hành và Kiểm Tra Thực Hành
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
3 Bài mới:
Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểmtra lại độ lớn của nó có giống như chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyếtkhông, hôm nay ta vào bài mới
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn
hs kẻ mẫu báo cáo thực hành:
GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi
giấy kẻ mẫu báo cáo giống như sgk
1 Đo lực đẩy acsimét
Trang 35GV: Hướng dẫn hs đo trọng lượng P
của vật ngoài không khí
HS: Thực hiện
GV: Hướng dẫn đo trọng lượng P
của vật ngoài không khí
HS: Thực hiện
GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của
vật đó khi nhúng vào nước
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo
cáo
GV: Để tính lực lớn của lực đẩy
ácimet là dùng công thức : FA= P-F
HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo
GV: Cho học sinh đo thể tích vật
GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và
Fa Sau đó cho hs ghi kết quả vào
mẫu báo cáo
HOẠT ĐỘNG 3:
Cho hs làm bài kiểm tra thực hành
GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:
Một vật ở ngoài không khí nó có
trọng lượng 15N nhưng khi bỏ vào
nước nó có trọng lượng 10N? Tính
lực đẩy ácsimét trong trường hợp này
thể tích của nước bị vật chiếm chỗ
Trang 36GV: Thu các bài báo của HS lại, thu
các bài kiểm tra thực hành bị đánh
giá và cho điểm học sinh
* Câu hỏi soạn bài:
- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?
Trang 38Giải thích được khi nào vật nổi, chìm
Nêu được điều kiện nổi của vật
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào
vật nổi, khi nào vật chìm
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
GV: Cho hs thảo luận C2
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và
chìm?
HS: trả lời
GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó
HS: FA = d.v
I/ Khi nào vật nổi vật chìm:
C1: Một vật nằm trong lòng chấtlỏng thì nó chịu tác dụng của trọnglực P, lực đẩy Acsimét Hai lựcnày cùng phương, ngược chiều.C2: a Vật chìm xuống
b Vật lơ lửng
c Vật nổi lên
Trang 39GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của
vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?
GV: Hướng dẫn hs trả lời tiếp câu C9
II/ Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:
C3: Vì trọng lượng riêng củamiếng gỗ nhỏ hơn trọng lượngriêng của nước
C4: P = FA
III/ Vận dụng:
C6: - Vì V bằng nhau
Khi dv >d1: Vật chìm CM:
Khi vật chìm thì
FA < P d1.V < dv.V d1 < dvTương tự chứng minh d1 = dv
và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắtlớn hơn trọng lượng riêng củanước Chiếc thuyền bằng thépnhưng người ta làm các khoảngtrống để TLR nhỏ hơn TLR củanước
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủyngân lớn hơn TLR của thép
Xem lại cách giải thích các lệnh C
b Bài sắp học: “Công cơ học”
* Câu hỏi sạon bài:
- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó