1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 29: Phương trình cân bằng nhiệt - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Thị Nhung

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 455,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại lượng nào chưa biết thì cứ để lại trong công thức b3: Aùp duïng phöông trình caân baèng nhieät Q toả ra = Q thu vào b4: Chuyển hết các đại lượng chưa biết về 1 vế.. Giaûi phöông tr[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20/03/2011

Tiết: 29

Bài: 25

I./ Mục tiêu:

1./ Kiến thức:

- Phát biểu được ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau

- Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật

2./ Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng trong từng trường hợp cụ thể

3./ Thái độ:

- Kiên trì, tập trung, chịu khó phân tích tổng hợp hiện tượng

II./ Chuẩn bị:

* Giáo viên : - SGK, SGV, SBT.

* Học sinh : - hai bình chia độ, nhiệt kế, đèn cồn, giá đỡ, kiềng, lưới, cốc thủy tinh, phích nước nóng.

III./ Hoạt động dạy và học :

1./ Ổn định lớp: (1ph)

- Giáo viên kiểm tra sĩ số của học sinh

2./ Kiểm tra bài cũ: (4ph)

- Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc yếu tố nào?

- Viết công thức tính nhiệt lượng? Giải thích ý nghĩa, đơn vị của các đại lượng trong công thức

3./ Bài mới:

a./ Đặt vấn đề : (3ph)

- Y/c hs đọc phần mở bài

b./ Tiến trình bài giảng :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7ph Hoạt đông 1./ Tìm hiểu

nguyên lí truyền nhiệt:

- Y/c h/s đọc thông tin

- Nội dung nguyên lí truyền

nhiệt?

- cá nhân đọc thông tin

- cá nhân nêu lại nội dung nguyên lí truyền nhiệt vừa thu nhận từ thông tin

I./ Nguyên lí truyền nhiệt:

Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau:

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp

Trang 2

- Dùng nguyên lí truyền nhiệt

để giải thích hiện tượng nêu

trên

- thảo luận, đại diện nhóm trả lời: An đúng, vì nhiệt độ của giọt nước sôi cao hơn nhiệt độ của nước đựng trong

ca nên giọt nước sôi đã truyền nhiệt cho ca nước

hơn.

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng

do vật kia thu vào.

8ph Hoạt động 2./ Tìm hiểu

phương trình cân bằng

nhiệt:

- Dựa vào ba nội dung của

nguyên lí truyền nhiệt, g/v

hướng dẫn h/s xây dựng

phương trình cân bằng nhiệt

- Tương tự công thức tính

nhiệt lượng vật thu vào để

nóng lên, viết công thức tính

nhiệt lượng vật tỏa ra khi

nguội lạnh đi

- xây dựng công thức dưới sự hướng dẫn của g/v

Qtỏa ra = Qthu vào

- viết công thức:

Qtỏa = m.c.(t1 – t2)

II./ Phương trình cân bằng nhiệt:

Q tỏa ra = Q thu vào

Trong đó:

Q tỏa = m 1 c 1 (t 1 – t)

Q thu = m 2 c 2 (t – t 2 ) t: nhiệt độ cân bằng

10ph Hoạt động 3./ Ví dụ về

phương trình cân bằng

nhiệt:

- Y/c h/s đọc đề, tóm tắt đề

bài

- G/v chú ý về phần đơn vị

- Trong trường hợp này, vật

nào tỏa nhiệt, vật nào thu

nhiệt?

- Viết các công thức áp dụng?

- Làm thế nào để tính m2?

=> y/c h/s thay số và tính

Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu lại các bước để giải toán

dùng phương trình cân bằng

nhiệt

- đọc đề, tóm tắt đề bài:

m1=0,15kg

C1=880J/kg.K

t1=1000C;

t=250C;

C2=4200J/kg.K

t2=200C t=250C

m2=?

-Nhôm toả nhiệt còn nước thu nhiệt

- viết công thức:

+ Qtỏa = m1.C1.(t1 – t) + Qthu = m2.C2.(t– t2)

- dùng pt cân bằng: Qtỏa = Qthu=>

m2= m1.C1.(t1 – t) : C2.(t – t2)

III./ Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt: (SGK)

*Các bước giải bài toán về cân bằng nhiệt:

b1: Tìm xem có bao nhiêu vật trao đổi nhiệt, vật nào thu nhiệt, vật nào toả nhiệt.

b2: Tính nhiệt lượng mà mỗi thu vào hay toả ra ( Đại lượng nào chưa biết thì cứ để lại trong công thức)

b3: Aùp dụng phương trình cân bằng nhiệt ( Q toả ra = Q thu vào ) b4: Chuyển hết các đại lượng chưa biết về 1 vế Giải phương trình ta tìm được kết quả

Trang 3

Hướng dẫn h/s giải C1, C2,

C3:

+ tóm tắt đề bài: đại lượng

cho sẵn, đại lượng ẩn, đại

lượng cần tìm

+ công thức áp dụng

+ công thức suy ra

+ thay số và tính

Hoạt động theo nhóm:

+ C1:

m1.C.(t1 – t)= m2.C.(t – t2)

=> xác định nhiệt độ phòng t2 bằng nhiệt kế, xác định t:

t = (m1t1 – m2t2) :(m1+m2)

* nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo do hiện tượng tỏa nhiệt ra môi trường (thất thoát)

+ C2: Qtỏa = Qthu

m1.C1.( t1 – t) = m2.C2.(t – t2)

=>( t–t2) = m1.C1.(t1 – t) : m2.C2 + C3: Qtỏa = Qthu

m1.C1.( t1 – t) = m2.C2.(t – t2)

=> C1= m2.C2.(t– t2) : m1.( t1 – t)

4./ Dặn dò : (2ph)

Cần nắm vững :

- Nguyên lí truyền nhiệt

- Phương trình cân bằng nhiệt

- Các bước giải các bài tập về cân bằng nhiệt

Về nhà :

- Học thuộc bài, làm các bài tập SBT

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài: “Năng Suất Toả Nhiệt Của Nhiên Liệu”

V./ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w