- GV yªu cÇu HS rót ra kÕt luËn vÒ cÊu t¹o ngoµi vµ cÊu t¹o trong cña giun ®Êt... - GV yªu cÇu HS tù rót ra kÕt luËn..[r]
Trang 1- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng, sinh sản của giun đất
đại diện cho ngành giun đốt
- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn
- Chuẩn bị tranh hình SGK phóng to
C Tiến trình bài giảng
I
ổ n định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đặc điểm chung của ngành giun tròn? Dựa vào đặc điểm nào đặc trng để đặctên cho ngành giun tròn?
- Tại sao ở nớc ta, tỉ lệ mắc bệnh giun đũa lại cao?
III Hoạt động dạy và hoạt động học
- Giun đất sống ở đâu? Em thấy giun đất vào thời gian nào trong ngày?
Hoạt động 1: Cấu tạo của giun đất (10’)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
hình 15.1; 15.2; 15.3; 15.4 ở SGK
- Trả lời câu hỏi:
+ Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp
với lối sống chui rúc trong đất nh thế
nào?
+ So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan
và hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến vàtrả lời câu hỏi:
- Yêu cầu nêu đợc:
+ Hình dạng cơ thể
+ Vòng tơ ở mỗi đốt
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện: hệ tuầnhoàn (có mạch lng, mạch bụng, maoquản da, tim đơn giản)
+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ có enzimtiêu hoá thức ăn
+ Hệ thần kinh: tiến hoá hơn, tập trungthành chuỗi, có hạch
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, cácnhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung
Trang 2- GV giảng giải một số vấn đề:
+ Hệ thần kinh: tập trung, chuỗi hạch
(hạch là nơi tập trung tế bào thần kinh)
+ Hệ tuần hoàn: GV vẽ sơ đồ lên bảng
để giảng giải: di chuyển của máu
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu
tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất
- GV cần bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
kết luận
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS tự rút ra kết luận
Kết luận:
- Cấu tạo ngoài:
+ Cơ thể dài, thuôn hai đầu
+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chibên)
+ Chất nhầy giúp da trơn
+ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục
- Cấu tạo trong:
+ Có khoang cơ thể chính thức, chứadịch
+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ:
lỗ miệng hầu thực quản diều, dạ dàycơ ruột tịt hậu môn
+ Hệ tuần hoàn: Mạch lng, mạch bụng,vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín.+ Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh,dây thần kinh
Hoạt động 2: Di chuyển của giun đất (7’)
- Cho HS quan sát hình 15.3 trong
SGK, hoàn thành bài tập mục trang
54: Đánh số vào ô trống cho đúng thứ
tự các động tác di chuyển của giun đất
- GV ghi phần trả lời của nhóm lên
bảng
GV lu ý: Nếu các nhóm làm đúng thì
- Cá nhân tự đọc các thông tin, quan sáthình và ghi nhận kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập.Yêu cầu:
+ Xác định đợc hớng di chuyển
+ Phân biệt 2 lần thu mình phồng đoạn
đầu, thu đoạn đuôi
+ Vai trò của vòng tơ ở mỗi đốt
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án,nhóm khác bổ sung nếu cần
Trang 3Hoạt động 3: Dinh dỡng của giun đất (8’)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao
đổi nhóm
- Trả lời câu hỏi:
+ Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn
ra nh thế nào?
+ Vì sao khi ma nhiều, nớc ngập úng,
giun đất chui lên mặt đất?
+ Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng
màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Tại sao
nó có màu đỏ?
-GV mời học sinh trình bày rồi nhận
xét và bổ sung
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân đọc thông tin trang 54, ghinhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời,yêu cầu:
+ Quá trình tiêu hoá: sự hoạt động củadạ dày và vai trò của enzim
+ Nớc ngập, giun đất không hô hấp
đ-ợc, phải chui lên
+ Chất lỏng đó là máu, do máu có O2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận
Kết luận:
Giun dất hô hấp qua da
- Thức ăn giun đất qua lỗ miệng hầu diều (chứa thức ăn) dạ dày (nghiềnnhỏ) enzim biến đổi ruột tịt bã đa rangoài
- Dinh dỡng qua thành ruột vào máu
Hoạt động 4: Sinh sản (7’)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 15.6
- Trả lời câu hỏi:Giun đất sinh sản nh
thế nào?
- GV mời đại diện nhóm trả lời
- HS tự thu nhận thông tin qua nghiêncứu SGK
Trang 4- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận - HS rút ra kết luận
- HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đời sống chui rúc trong đất?
+ Cơ thể giundất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành động vật trớc?
V H ớng dẫn học bài ở nhà (3’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con giun đất to, kính lúp cầm tay
Trang 5
- Học sinh nhận biết đợc loài giun khoang, chỉ rõ đợc cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ,
đai sinh dục) và cấu tạo trong (một số nội quan)
2 HS: +Chuẩn bị : Mỗi nhóm 1-2 con giun đất
+ Học kĩ bài giun đất
C Tiến trình bài giảng
I
ổ n định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2’)
- Kiểm tra mẫu vật và kiến thức cũ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở
mục trang 56 và thao tác luôn
- Yêu cầu HS trình bày cách xử lí mẫu?
- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu
nhóm nào cha làm đợc, GV hớng dẫn
thêm
- Cá nhân tự đọc thông tin và ghi nhớkiến thức
- Trong nhóm cử 1 ngời tiến hành (lu ýdùng hơi ete hay cồn vừa phải)
- Đại diện nhóm trình bày cách xử límẫu
- Thao tác thật nhanh
B, Quan sát cấu tạo ngoài
Trang 61- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ
hậu môn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục;
3- Lỗ cái; 5- Lỗ đực Hình 16.1C:
2-Vòng tơ quanh đốt
- Trong nhóm đặt giun lên giấy quansát bằng kính lúp, thống nhất đáp án,hoàn thành yêu cầu của GV
- Trao đổi tiếp câu hỏi:
+ Quan sát vòng tơ kéo giun thấy lạoxạo
+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lng
và mặt bụng của giun đất
+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thớcbằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn
- Các nhóm dựa vào đặc điểm mớiquan sát, thống nhất đáp án
- Đại diện các nhóm chữa bài, nhómkhác bổ sung
- Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗi nếucần
Hoạt động 2: Cấu tạo trong (28’)
+ Mổ mặt lng, nhẹ tay đờng kéo ngắn,
lách nội quan từ từ, ngâm vào nớc
+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch
liên quan đến việc di chuyển của giun
đất
- Cá nhân quan sát hình, đọc kĩ các bớctiến hành mổ
- Cử 1 đại diện mổ, thành viên khácgiữ, lau dịch cho sạch mẫu
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nhóm khác theo dõi, góp ý cho nhóm
mổ cha đúng
B,Quan sát cấu tạo trong
Trang 7+ Dựa vào hình 16.3A nhận biết các bộ
phận của hệ tiêu hoá
+ Dựa vào hình 16.3B SGK, quan sát
bộ phận sinh dục
+ Gạt ống tiêu hoá sang bên để quan
sát hệ thần kinh màu trắng ở bụng
GV gọi đại diện 1-3 nhóm:
+ Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài của giun đất
+ Trình bày thao tác mổ và cách quan sát cấu tạo trong của giun đất
+ Nhận xét giờ và vệ sinh
IV Kiểm tra - đánh giá (3’)
- GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp
- Gọi 1 học sinh lên chỉ các bộ phận cấu tạo của giun đất?
V H ớng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Viết thu hoạch theo nhóm
- Kẻ bảng 1, 2 trang 60 SGK vào vở
Trang 8- Học sinh nắm đợc đặc điểm đại diện giun đốt phù hợp với lối sống.
- HS nêu đợc đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giun đốt
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu đặc điểm về ống tiêu hoá, thần kinh, tuần hoàn của giun đất?
III Hoạt động dạy và hoạt động học
Hoạt động 1: Một số giun đốt thờng gặp (12’)
- GV cho HS quan sát tranh hình vẽ
giun đỏ, rơi, róm biển
- yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
trang 59, trao đổi nhóm hoàn thành
- Yêu cầu:
+ Chỉ ra đợc lối sống của các đại diệngiun đốt
+ 1 số cấu tạo phù hợp với lối sống
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kếtquả ở từng nội dung
Trang 9- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội
dung để HS tiện theo dõi
- GV thông báo các nội dung đúng và
cho HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến
thức
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về
sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối
sống, môi trờng sống
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổsung
- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của ngành giun đốt (15’)
- GV cho HS quan sát lại tranh hình đại
đặc điểm chung của ngành giun đốt
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- Cá nhân HS tự thu nhận thông tin từhình vẽ và thông tin trong SGK trang60
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả,nhóm khác bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa nếu cần
Kết luận:
Giun đốt có đặc điểm:
- Cơ thể dài phân đốt
- Có thể xoang
- Hô hấp qua da hay mang
- Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ
- Hệ tiêu hoá phân hoá
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giácquan phát triển
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thànhcơ thể
Hoạt động 3: Vai trò giun đốt (7’)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
Trang 10- GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong
tự nhiên và đời sống con ngời ? -> từ
đó rút ra kết luận
- Đại diện một nhóm HS trình bày ->
HS khác bổ sung
Kết luận:
- Lợi ích: Làm thức ăn cho ngời và
động vật, làm cho đất tơi xốp, thoángkhí, màu mỡ
- Tác hại: Hút máu ngời và động vật,gây bệnh
IV Củng cố (4’)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chung của giun đốt ?
+ Vai trò của giun đốt ?
+ Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?
Khi học xong bài này, học sinh:
- Ôn tập, củng cố, ghi nhớ các nội dung đã học
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
Trang 11Tựluận
Trắcnghiệm
Tựluận
Trắcnghiệm
Tựluận
1 Ngành ĐV nguyên
sinh
Hoạt động 1: Giáo viên phát đề
Đề bài
I Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Đặc trng nào của động vật nguyên sinh chứng tỏ chúng là những cơ thể độc lập:
a Dinh dỡng c Sinh sản, bài tiếtb Dinh dỡng, sinh sản, bài tiết,sinh trởng, hô hấp d Sinh trởng, hô hấp
2 Kiểu sinh sản nào là đặc trng đối với thuỷ tức:
5 Sự thụ tinh cho tế bào trứng ở giun đất lỡng tính xảy ra nh thế nào?
a Tự thụ tinh c Thụ tinh chéo
b Tiếp hợp d Không có sự thụ tinh
6 Lấp đầy khoang cơ thể chính thức của giun đất là gì?
a Không khí c Dịch lỏng
b Nhu mô d Nớc
7 Trong các ngành ĐV đã học ngành nào có khoang cơ thể chính thức:
a Ruột khoang c Giun dẹp
b Giun tròn d Giun đất
8 Ngành động vật nào cha có khoang cơ thể chính thức
a Ruột khoang c Giun dẹp
b Giun tròn d Giun đất
II Tự luận
Câu 1: Nêu đặc điểm của ngành giun dẹp ? Tại sao lại lấy đặc điểm “dẹp” đặt têncho ngành?
Trang 12Câu 2: Ngành giun đất có đặc điểm gì tiến hoá hơn các ngành khác mà em đãhọc?
Câu 3: Để phòng bệnh giun, sán ký sinh thì ta phải làm gì?
- ống tiêu hoá phân hoá
- Xuất hiện hạch não
Câu3 : 2 điểm( mỗi ý đúng 0,5 điểm)
- Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
- Vệ sinh môi trờng
- ăn uống vệ sinh : ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch bằng xà bông trớc khi ăn và saukhi đi vệ sinh
- Tẩy giun sán theo định kỳ
Trang 13- Học sinh nắm đợc vì sao trai sông đợc xếp vào ngành thân mềm.
- Giải thích đợc đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trongbùn cát
- Nắm đợc các đặc điểm dinh dỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
- Mẫu vật: con trai, vỏ trai
C Tiến trình bài giảng
I
ổ n định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Hoạt động dạy và học
GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo nh giun đốt nhng tiến hoátheo hớng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt Giới thiệu đại diện nghiêncứu là con trai sông
Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo.
A, Vỏ trai
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK
- GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai
trên mẫu vật
- GV giới thiệu vòng tăng trởng vỏ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm
nh thế nào?
- Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có
mùi khét, vì sao?
- Trai chết thì mở vỏ, tại sao?
- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ
óng ánh màu cầu vồng
- HS quan sát hình 18.1; 18.2, đọcthông tin SGK trang 62, quan sát mẫuvật, tự thu thập thông tin về vỏ trai
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 14
B, Cơ thể trai
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Cơ thể
trai có cấu tạo nh thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo trai,
khoang áo
- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc
điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách
tự vệ đó?
- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểmcấu tạo cơ thể trai
- Lắng nghe
* Kết luận :
- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi chechở bên ngoài
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi:Trai di chuyển nh thế nào?
- GV chốt lại kiến thức
- GV mở rộng: chân thò theo hớng nào,
thân chuyển động theo hớng đó
- HS căn cứ vào thông tin và hình 18.4SGK, mô tả cách di chuyển
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung
- Lắng nghe
* Kết luận: - Chân trai hình lỡi rìu thò
ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để dichuyển
Hoạt động 3: Dinh dỡng
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK, thảo luận nhóm và trả lời:
+ Nớc qua ống hút và khoang áo đem gì
đến cho miệng và mang trai?
+ Nêu kiểu dinh dỡng của trai?
- GV chốt lại kiến thức
+ Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa
nh thế nào với môi trờng nớc?
Nếu HS không trả lời đợc, GV giải thích
Trang 15hữu cơ.
- Oxi trao đổi qua mang
Hoạt động 4: Sinh sản
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển
thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
- ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào
mang và da cá?
- GV chốt lại đặc điểm sinh sản
- HS căn cứ vào thông tin SGK, thảoluận và trả lời:
+ Trứng phát triển trong mang trai mẹ,
2 Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai
3 Trai di chuyển nhờ chân rìu
4 Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nớc hút vào
5 Cơ thể trai có đối xứng 2 bên
V H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Su tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm
Trang 16- Học sinh nắm đợc đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm.
- Thấy đợc sự đa dạng của thân mềm
- Tranh ảnh một số đại diện của thân mềm
- Mẫu vật: ốc sên, sò, mai mực và mực, ốc nhồi
C Tiến trình bài giảng
I
ổ n định tổ chức (1 )’
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Cấu tạo của trai sông? Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môitrờng nớc?
III Hoạt động dạy và học
- Ngời ta có thể tìm thấy thân mềm ở những nơi nào?
Hoạt động 1: Một số đại diện (20 )’
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ Hình 19
+ ốc sên sống trên cây, ăn lá cây
Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo.Thở bằng phổi (thích nghi ở trên cạn).+ Mực sống ở biển, vỏ tiêu giảm (maimực) Cơ thể gồm 4 phần, di chuyểnnhanh
+ Bạch tuộc sống ở biển, mai lng tiêugiảm, có 8 tua Săn mồi tích cực
+ Sò 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu
- Các nhóm kể tên các đại diện có ở địaphơng, các nhóm khác bổ sung HS tựrút ra nhận xét
- Thân mềm có 1 số loài lớn
- Sống ở cạn, ở nớc ngọt, nớc mặn
- Chúng có lối sống vùi lấp, bò chậm
Trang 17- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK và trả lời:
- Vì sao thân mềm có nhiều tập tính
thích nghi với lối sống?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.6
- Hoả mù của mực có tác dụng gì?
- Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng để
câu mực?
- GV chốt lại kiến thức
- HS đọc thông tin SGK trang 66 nêu ợc: Nhờ hệ thần kinh phát triển (hạchnão) làm cơ sở cho tập tính phát triển
đ-a Tập tính ở ốc sên
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến:+ Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ.+ Đào lỗ để trứng để bảo vệ trứng
b Tập tính của mực
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận:
- Hệ thần kinh của thân mềm phát triển
là cơ sở cho giác quan và tập tính pháttriển thích nghi với đời sống
IV Củng cố (5 )’
- HS trả lời các câu hỏi:
- Kể đại diện khác của thân mềm và chúng có những đặc điểm gì khác với traisống?
- ốc sên bò thờng để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích?
V H ớng dẫn học bài ở nhà (2 )’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Su tầm tranh, ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực
Trang 18- Học sinh quan sát cấu tạo đặc trng của một số đại diện thân mềm.
- Phân biệt đợc các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạotrong
- Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài
- Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực
c Tiến trình bài giảng
Trang 19tra sự chuẩn bị của các nhóm.
- HS trình bày sự chuẩn bị của mình
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (30’)
B
ớc 1 : GV hớng dẫn nội dung quan sát:
a Quan sát cấu tạo vỏ:
- Trai : + Đầu, đuôi
+ Đỉnh, vòng tăng trởng+ Bản lề
- ốc: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộphận, chú thích bằng số vào hình
- Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vàohình
b Quan sát cấu tạo ngoài:
- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:
+ áo trai
+ Khoang áo, mang
+ Thân trai, chân trai
+ Cơ khép vỏ
Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình
- ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗthở
- Bằng kiến thức đã học chú htích bằng số vào hình 20.5 SGK trang 69
c Quan sát cấu tạo trong
- GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực
- Đối chiếu mẫu mổ với tranh vẽ, phân biệt các cơ quan
- Thảo luận trong nhóm và điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK trang70
B
ớc 2 : HS tiến hành quan sát:
- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hớng dẫn
- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu
- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó
Trang 20- Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.
- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tờng trình
GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo
- Học sinh nắm đợc sự đa dạng của ngành thân mềm
- Trình bày đợc đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
- Phiếu học tập (có nội dung nh ở phần củng cố)
c Tiến trình bài giảng
I
ổ n định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra hình vẽ (4’)
+Giáo viên đi kiểm tra việc vẽ hình của học sinh trong giờ trớc Nhận xét
Đánh giá
Trang 21+ Nêu đặc điểm của trai sông thích nghi với lối sống nh thế nào?
III Bài học
Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú.Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm
Hoạt động 1: Đặc điểm chung (18)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan
sát hình 21 và hình 19 SGK thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
Thânmềm
Khôngphân
- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo
*Kết luận :
- Đặc điểm chung của thân mềm:
- Thân mềm không phân đốt, có vỏ đávôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá
Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm (14)
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2
- Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
- HS dựa vào kiến thức trong chơng vàvốn sống để hoàn thành bảng 2
- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học sinh hoàn thành
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: con tôm sông còn sống, tôm chín
–––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––––––– –––––––
Trang 23Tuần 12
14/11/2008Ngày
dạy :22/11/2008
Tiết 23
Chơng IV- Ngành chân khớp
Lớp giáp xác Bài 22: Tôm sông
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm đợc vì sao tôm đợc xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác
- Giải thích đợc các đặc điểm dinh dỡng, sinh sản của tôm
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm?
Trang 24- Vai trò của thân mềm? Cho ví dụ?
III Bài mới
GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác
nh SGK Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển (15’)
địa điểm khác nhau, giải thích ý nghĩa
hiện tợng tôm có màu sắc khác nhau
(màu sắc môi trờng tự vệ)
- Khi nào vỏ tôm có màu hồng?
- Các nhóm quan sát mẫu theo hớngdẫn, đọc thông tin SGK trang 74, 75thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhómkhác bổ sung, rút ra đặc điểm cấu tạo
vỏ cơ thể
Kết luận:
- Cơ thể gồm 2 phần: đầu – ngực vàbụng
- Các nhóm thảo luận điền bảng 1
- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảngphụ
+ Chân hàm: giữ và xử lí mồi.+ Chân ngực: bò và bắt mồi
- Bụng:
Trang 25+ Chân bụng: bơi, giữ thăngbằng, ôm trứng (con cái).
+ Tấm lái: lái, giúp tôm nhảy
+ Nhảy
Hoạt động 2: Dinh dỡng (10’)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi:
- Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong
- Hô hấp: thở bằng mang
- Bài tiết: qua tuyến bài tiết
Hoạt động 3: Sinh sản (7’)
- GV yêu cầu HS quan sát tôm, phân
Kết luận:
- Tôm phân tính:
+ Con đực: càng to+ Con cái: ôm trứng
Trang 26a Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng.
b Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau
c Thở bằng mang
Câu 2: Tôm thuộc lớp giáp xác vì:
a Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng nh áo giáp
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống
Ngày soạn :15/11/2008
Ngày dạy :27/11/2008
- Nhận biết một số nội quan của tôm nh: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh
- Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hìnhcâm trong SGK
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu cấu tạo của Tôm sống, dinh dỡng và cách di chuyển?
Trang 27- Nơi ở và hình thức sinh sản của Tôm sông?
C.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (1’)
- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành nh SGK
- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (31’) B
- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng
Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang
- Bám vào gốc chân ngực
- Thành túi mang mỏng
- Có lông phủ
- Tạo dòng nớc đem theo oxi
- Trao đổi khí dễ dàng
- Tạo dòng nớc
a Mổ tôm
- Cách mổ SGK
- Đổ nớc ngập cơ thể tôm
- Dùng kẹp nâng tấm lng vừa cắt bỏ ra ngoài
b Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan
+ Cơ quan tiêu hóa:
- Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có màu tối Cuối dạ dày có tuyến gan,ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm
- Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các
bộ phận của cơ quan tiêu hoá
+ Khối hạch ngực tập trung thành chuỗi
+ Chuỗi hạch thần kinh bụng
- Tìm chi tiết cơ quan thần kinh trên mẫu mổ
- Chú thích vào hình 23.3C
B
ớc 2 : HS tiến hành quan sát
- HS tiến hành theo các nội dung đã hớng dẫn
- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS, hỗ trợ các nhóm yếu sửachữa sai sót (nếu có)
- HS chú ý quan sát đến đâu, ghi chép đến đó
B
ớc 3 : Viết thu hoạch
- Hoàn thành bảng ý nghĩa đặc điểm các lá mang ở nội dung 1
Trang 28- Chú thích các hình 23.1B, 23.3B, C thay cho các chữ số.
.IV Nhận xét - đánh giá (5’)
- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ học thực hành
- Đánh giá mẫu mổ của các nhóm
- GV căn cứ vào kĩ thuật mổ và kết quả bài thu hoạch để cho điểm các nhóm
- Các nhóm thu dọn vệ sinh
V H ớng dẫn về nhà (3’)
- Su tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác
- Kẻ phiếu học tập và bảng trang 81 SGK vào vở
–––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––––––– –––––––
Trang 29Tuần 13
Ngày soạn:22/11/2008
Ngàydạy:29/11/2008
II Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra báo cáo của một số học sinh và đánh giá điểm
III Bài mới
Giáo viên giới thiệu: Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống ở hầu hếtcác ao, hồ, biển, một số ở trên cạnvà một số nhỏ sống kí sinh
Hoạt động 1: Một số giáp xác khác
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24 từ
1-7 SGK, đọc thông báo dới hình, hoàn
thành phiếu học tập
- GV gọi HS lên bảng điền trên bảng
- HS quan sát hình, đọc chú thích SGKtrang 79, 80 ghi nhớ thông tin
- Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếuhọc tập
Trang 30- GV chốt lại kiến thức - Đại diện nhóm lên điền các nội dung,
các nhóm khác bổ sung
Đặc điểm
Đại diện
Kíchthớc
Cơ quan di
3 Rận nớc Rất nhỏ Chân kiếm Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con
cái
4 Chân kiến Rất nhỏ Chân bò Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ
tiêu giảm
5 Cua đồng Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm
6 Cua nhện Rất lớn Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện
7 Tôm ở nhờ Lớn Chân bò ẩn vào vào vỏ ốc Phần bụng vỏ mỏng
và mềm
- Từ bảng GV yêu cầu HS thảo luận:
- Trong các đại diện trên loài nào có ở
địa phơng? Số lợng nhiều hay ít?
- Nhận xét sự đa dạng của giáp xác?
Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với
SGK và hoàn thành bảng 2
- GV kẻ bảng gọi HS lên điền
- Nếu cha chính xác GV bổ sung thêm:
- Lớp giáp xác có vai trò nh thế nào?
Trang 31+ Có hại cho giao thông đờngthuỷ
+ Có hại cho nghề cá
+ Truyền bệnh giun sán
IV Củng cố
- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Những động vật có đặc điểm nh thế nào đợc xếp vào lớp giáp xác?
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng 1, 2 bài 25 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: con nhện
Ngày soạn:23/11/2008
Ngày dạy:3/12/2008
Trang 32II Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vài trò của giáp xác?
III Bài mới
Mở bài: GV giới thiệu lớp hình nhện: là động vật có kìm, là chân khớp ởcạn đầu tiên với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm
- Giới thiệu đại diện của lớp là con nhện
Hoạt động 1:Nhện
a Đặc điểm cấu tạo:
- GV hớng dẫn HS quan sát mẫu con
nhện, đối chiếu với hình 25.1 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình
25.1, hoàn thành bài tập bảng 1 trang
- Yêu cầu nêu đợc:
- HS thảo luận, làm rõ chức năng từng
bộ phận, điền vào bảng1
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lạiKết luận: ( Nội dung bảng )
Các phần cơ thể Tên bộ phận quan sát Bảng chuẩn kiến thức:
Trang 33- GV yêu cầu HS đọc thông tin về tập
tính săn mồi của nhện và sắp xếp lại
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, cácnhóm khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại thao tác chăng lới đúng
- HS nghiên cứu kĩ thông tin, đánh thứ
- Các nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm đọc kết quả, lớp bổsung
- HS rút ra nhận xét sự đa dạng về:+ Số lợng loài
+ Lối sống+ Cấu tạo cơ thểKết luận:
- Lớp hình nhện đa dạng, có tập tínhphong phú
- Đa số có lợi, một số gây hại cho ngời,
động vật và thực vật
Trang 34IV Củng cố
- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng
Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu
Tuần 14
Ngày soạn:29/11/2008
Ngàydạy:5/12/2008
Tiết 27
Lớp sâu bọ Bài 26: Châu chấu
Trang 35- Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.
C Tiến trình bài giảng
I ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm cấu tạo của nhện?
- Vai trò của lớp hình nhện?
III Bài mới
Mở bài: GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ, giới hạn nghiên cứu của bài
là con châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ về cấu tạo và hoạt động sống
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGk, quan sát hình 26.1 và trả lời câu
hỏi:
- Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?
- Mô tả mỗi phần cơ thể của châu
chấu?
- GV yêu cầu HS quan sát con châu
chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ
phận ở trên mẫu (hoặc mô hình)
- Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu
(mô hình)
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
+ So với các loài sâu bọ khác khả năng
di chuyển của châu chấu có linh hoạt
- HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác
định vị trí các bộ phận trên mẫu
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò,nhảy hoặc bay
Trang 36đôi lỗ thở.
- Di chuyển: Bò, nhảy, bay
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
- GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2,
đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
- Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?
- Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ
với nhau nh thế nào?
- Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn
giản đi?
- GV chốt lại kiến thức
- HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trảlời
+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan
+ Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạdày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậumôn
+ Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chungvào ruột sau
+ Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụvận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chấtdinh dỡng
rồi giới thiệu cơ quan miệng
- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Thức ăn đợc tiêu hoá nh thế nào?
- Vì sao bụng châu chấu luôn phập
phồng?
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- 1 vài HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhậnxét, bổ sung
Kết luận:
- Châu chấu ăn chồi và lá cây
- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ
ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịttiết ra
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng
Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGk và trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm sinh sản của châu
chấu?
- Vì sao châu chấu non phải lột xác
nhiều lần?
- HS đọc thông tin ở SGK trang 87 vàtìm câu trả lời
+ Châu chấu đẻ trứng dới đất
+ Châu chấu phải lột xác để lớn lên vì
Trang 37d Đầu có 1 đôi râu
e Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
g Con non phát triển qua nhiều lần lột xác
V Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Su tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ
- Kẻ bảng trang 91 vào vở
Tiết 28
Ngày soạn:30/11/2008
Ngày dạy: 10/12/2008
Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu
bọ
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thông qua các đại diện nêu đợc sự đa dạng của lớp sâu bọ
- Trình bày đợc đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Nêu đợc vai trò thực tiễn của sâu bọ
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu?
- Trình bày di chuyển, dinh dỡng và sinh sản của châu chấu?
III Bài mới
Mở bài: GV giới thiệu nh thông tin SGK
Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ
- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 27.1
đến 27.7 SGK, đọc thông tin dới hình
và trả lời câu hỏi:
- ở hình 27 có những đại diện nào?
- HS làm việc độc lập với SGK
+ Kể tên 7 đại diện
+ Bổ sung thêm thông tin về các đại
Trang 38- Em hãy cho biết thêm những đặc
điểm của mỗi đại diện mà em biết?
- GV điều khiển HS trao đổi cả lớp
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
+ Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến
đổi màu sắc theo môi trờng
+ Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây, ấutrùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ.+ Ruồi, muỗi là động vật trung giantruyền nhiều bệnh…
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổsung
- HS bằng hiểu biết của mình để lựachọn các đại diện điền vào bảng 1
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổsung đại diện
- HS nhận xét sự đa dạng về số lợngloài, cấu tạo cơ thể, môi trờng sống vàtập tính
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của sâu bọ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, thảo luận, chọn các đặc điểm
chung nổi bật của lớp sâu bọ
- GV chốt lại đặc điểm chung
- Một số HS đọc to thông tin trongSGKtrang 91, lớp theo dõi các đặc
- Phát triển qua biến thái
Hoạt động 3: Vai trò thực tiễn của sâu bọ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và làm
bài tập điền bảng 2 trang 92 SGK
- GV kẻ nhanh bảng 2, gọi HS lên điền
- Để lớp sôi nổi GV nên gọi nhiều HS
tham gia làm bài tập
- Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn
có những vai trò gì?
- HS có thể nêu thêm:
- Bằng kiến thức và hiểu biết của mình
để điền tên sâu bọ và đánh dấu vào ôtrống vai trò thực tiễn ở bảng 2
- 1 HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét,
bổ sung
- HS trả lời
Trang 39VD:
+ Làm sạch môi trờng: bọ hung
+ Làm hại các cây nông nghiệp
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.Kết luận:
Vai trò của sâu bọ:
- ích lợi:
+ Làm thuốc chữa bệnh+ Làm thực phẩm+ Thụ phấn cho cây trồng+ Làm thức ăn cho động vậtkhác
+ Diệt các sâu bọ có hại+ Làm sạch môi trờng
IV Củng cố
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Hãy cho biết 1 số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phơng?
2 Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với lớp khác trong ngành chân khớp?
3 Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhng an toàn cho môi trờng?
V Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Ôn tập ngành chân khớp
- Tìm hiểu tập tính của sâu bọ
–––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––––––– –––––––
Tuần 15
Tiết 29
3/12/2008Ngày dạy:
Bài 28: Thực hành
Xem băng hình về tập tính của sâu bọ
A Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 40- Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thểhiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúngvới con mồi hoặc kẻ thù.
- Giáo viên chuẩn bị máy chiếu, băng hình
- Học sinh ôn lại kiến thức ngành chân khớp
Sống thànhxã hội
Chăm sócthế hệ sau1
II Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành:
+ Theo dõi nội dung băng hình
+ Ghi chép các diễn biến của tập tính sâu bọ
+ Có thái độ nghêm túc trong giờ học
- Giáo viên phân chia các nhóm thực hành
Hoạt động 2: Học sinh xem băng hình
- Giáo viên cho HS xem băng lần thứ nhất toàn bộ đoạn băng hình
- Giáo viên cho HS xem lại đoạn băng hình với yêu cầu ghi chép các tập tính củasâu bọ
+ Tìm kiếm, cất giữ thức ăn
+ Sinh sản
+ Tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ
- Học sinh theo dõi băng hình, quan sát đến đâu điền vào phiếu học tập đến đó
- Với những đoạn khó hiểu HS có thể trao đổi trong nhóm hoặc yêu cầu GV chiếulại
Hoạt động 3: Thảo luận nội dung băng hình
- Giáo viên dành thời gian để các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập củanhóm
- Giáo viên cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những sâu bọ quan sát đợc
+ Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trng của từng loài
+ Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ
+ Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ