1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 7 kì 1 - Trường Thcs Xuân Viên

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 173,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ph¸t triÓn bµi : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi Hướng dẫn HS tìm hiểu phần thông tin T×m hiÓu phÇn th«ng tin vµ quan s¸t h×nh trong SGK.. Th¶o[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Mở đầu

Tiết 1: Thế giới động vật đa dạng,

phong phú

I.Mục tiêu bài học:

- Rèn kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và từ đó HS biết liên hệ trong

đời sống thực tiễn

II  tiên day học

Giáo viên :

Học sinh :

III Hoạt động dạy và học:

1- ổn định tổ chức:

7A

7B

2- Kiểm tra:

Kiểm tra sách, vở ghi của HS

3- Bài mới:

a Mở bài:

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

cho HS nghiên cứu phần thông tin

trong SGK

Hoạt động 1:

Đa dạng loài và phong phú về số

06 cá thể.

nào?

SGK

thu thập khi:

HS đọc phần thông tin trong SGK

Nghiên cứu hình 1.1 SGK

Tìm hiểu thông tin

- Giới động vật rất đa dạng và phong phú với khoảng 1,5 triệu loài

HS thực hiện lệnh:

trạch, cá,

Tát ao cá gồm: Cá, tôm, cua, ốc,

Đơm đó qua đêm gồm: Tôm, tép,

Trang 2

+ Tát một ao cá.

+ Đơm đó qua đêm

đêm hè

Kể tên các ĐV tham gia vào “bản

- Cho HS đọc tiếp phần thông tin

SGK, lấy VD: Đàn châu chấu, đàn

Hoạt động 2:

Động vật đa dạng về môi *9

sống.

thông tin SGK và quan sát H1.3,

H1.4 trong SGK

Cho HS thực hiện lệnh tiếp theo:

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt

? Nguyên nhân nào dẫn tới ĐV đa

dạng và phong phú?

phú không? Vì sao?

đêm hè:

+ Các sâu bọ: cào cào, châu chấu,

cá thể

vật nuôi:

Gà - có tổ tiên từ gà rừng

Chim bồ câu - có tổ tiên từ chim bồ câu núi

HS đọc thông tin trong SGK

Tìm hiểu H1.3, H1.4

Thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi

- Kết luận:

Trên không: Quạ, ngỗng trời,

+ Đặc điểm giúp chim cánh cụt thích nghi với

điều kiện giá lạnh: Có lớp mỡ dày, bộ lông dày + Nguyên nhân khiến động vật đa dạng, phong phú: Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi

khí hậu thích hợp, thức ăn nhiều

4 Củng cố- Đánh giá:

HS đọc phần kết luận trong SGK

- Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

5 , dẫn về nhà:

HS về nhà học thuộc và trả lời các câu hỏi trong SGK

Tìm hiểu một số ĐV xung quanh ta

Chuẩn bị cho tiết 2: So sánh động vật với thực vật

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 3

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 2: Phân biệt động vật với thực vật- Đặc

điểm chung của động vật

I Mục tiêu bài học:

của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống

II  tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ H2.1, H2.2

Mô hình tế bào ĐV, tế bào thực vật Kẻ sẵn bảng 1 SGK HS: Kẻ sẵn bảng 1 trong SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức:

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1; 2 trong SGK

3 - Bài mới:

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật

quan sát H2.1 trong SGK

SGK

? ĐV giống với thực vật ở các đặc

điểm nào?

? ĐV khác với thực vật ở các đặc điểm

nào?

- Gợi ý để HS trả lời

HS thảo luận theo nhóm, đánh dấu vào bảng

1 trong SGK

Đại diện nhóm lên bảng trả lời

- Kết luận:

+ ĐV giống thực vật ở điểm:

Cùng có cấu tạo từ tế bào

+ ĐV khác thực vật ở điểm:

Cấu tạo tế bào có thành Xenlulô

Chỉ sử dụng chất hữu cơ sẵn có để nuôi cơ thể

Có cơ quan di chuyển và có hệ thần kinh, giác quan

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật

- GV cho HS thực hiện lệnh SGK:

? Hãy chọn lấy 3/5 đặc điểm quan

trọng nhất của động vật

Tìm hiểu và thảo luận theo nhóm để nêu

- Kết luận:

Đặc điểm chung của ĐV:

Trang 4

+ ĐV có khả năng di chuyển.

+ ĐV có hệ thần kinh và giác quan

chất hữu cơ có sẵn

Hoạt động 3: Sơ 06 phân chia giới động vật

Cho HS tìm hiểu thông tin SGK HS tìm hiểu thông tin

- Kết luận:

Sinh học 7 đề cập đến các ngành ĐV chủ yếu

+ Ngành ĐV nguyên sinh

+ Ngành ruột khoang

+ Các ngành giun: Giun dẹp, giun tròn, giun

đốt

+ Ngành thân mềm

+ Ngành chân khớp

Hoạt động 4: Vai trò của động vật

SGK

HS tìm hiểu thông tin và thực hiện lệnh

Điền tên các động vật đại diện mà em biết vào bảng 2

1 HS lên bảng trả lời

4- Củng cố - Đánh giá:

? ĐV khác thực vật ở những đặc điểm nào?

? Nêu các đặc điểm chung của động vật?

5 , dẫn về nhà.

HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK

Chuẩn bị gây nuôi một số đông vật nguyên sinh

Giờ sau học thực hành tại phong thực hành sinh

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Chương I: ngành động vật nguyên sinh

Tiết 3: Thực hành: quan sát một số

động vật nguyên sinh

Trang 5

I Mục tiêu bài học:

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng quan sát trên kính

- Giáo dục đức tỉnh tỉ mỉ, nghiêm túc, cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

GV: Kính hiển vi, lam kính, ống hút, khăn lau

Tranh: trùng đế giày, trùng roi xanh

Chậu gây nuôi ĐV nguyên sinh

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức:

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Phân nhóm thực hành

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu phần mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

thí nghiệm để quan sát

+ Cách làm:

lên lam kính  giải vài sợi bông để giảm

đi tốc độ 

ánh sáng để quan sát

GV Quan sát trùng giày trên kính

của trùng giày

Hoạt động 2: quan sát trùng roi

- Cho HS quan sát trùng roi trên tranh vẽ

sát trên kính

? Màu sắc của trùng roi?

Quan sát trên tranh vẽ trùng roi

Các nhóm làm thí nghiệm:

kính và quan sát

+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay + Trùng roi có màu xanh lá cây: màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

4 - Củng cố - Đánh giá:

GV nhận xét các nhóm thực hành và đánh giá kết quả theo từng nhóm

5 , dẫn về nhà:

HS về nhà hoàn thành tiếp bài thu hoạch Vẽ các hình trùng giày và trùng roi đã quan sát

Chuẩn bị cho tiết 4 – Trùng roi

Trang 6

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 4: Trùng roi

I Mục tiêu bài học:

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cấu tạo trùng roi

- Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn Vôn vốc

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức:

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ:

? Trùng roi có màu xanh là nhờ đặc điểm gì?

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi

trong SGK

Quan sát H4.1, H4.2 trong SGK

? Trùng roi có đặc điểm cấu tạo cơ thể

Tìm hiểu phần thông tin và quan sát hình vẽ

Thảo luận theo nhóm

+ Cấu tạo:

hiển vi (rất nhỏ: 0,05 mm) Hình thoi,

đầu tù, đuôi nhọn Phía đầu có từ 1 đến 2 roi giúp cho cơ thể di chuyển

Cơ thể gồm có nhân, chất nguyên sinh, chất diệp lục, có điểm mắt ở gốc roi để nhận biết ánh sáng

đồng hoá chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra

+ Hô hấp:

Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào

Trang 7

? Không bào co bóp có nhiệm vụ gì?

cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể

+ Sinh sản:

Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể

Hoạt động 2: Tính , sáng

Cho HS nghiên cứu phần thông tin trong

SGK

SGK

HS tìm hiểu phần thông tin trong SGK

- Kết luận:

* Đáp án trả lời câu hỏi SGK:

+ Trùng roi xanh tiến về phía có ánh sáng nhờ Roi và điểm mắt

+ Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ: Có diệp lục Có thành Xenlulô

Hoạt động 3: Tập đoàn trùng roi

GV cho HS nghiên cứu thông tin trong

SGK

Giới thiệu trên tranh vẽ tập đoàn trùng

roi

Cho HS thực hiện lệnh và trả lời câu hỏi

Tìm hiểu phần thông tin và hoạt động theo nhóm Hoàn thành bài tập:

Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào bào vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh

coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào

4 Củng cố - Đánh giá:

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

* Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm:

a Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp

b Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp, chất nguyên sinh

c Nhân, không bào co bóp, hạt diệp lục

d Màng cơ thể, nhân, chất nguyên sinh, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự trữ, điểm mắt

* Roi và điểm mắt của trùng roi có tác dụng:

a Thực hiện sự trao đổi khí

b Quang hợp

c Giúp trùng roi tiến về phía có ánh sáng

d Bài tiết

5 , dẫn về nhà:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Trang 8

Tiết 5: Trùng biến hình và trùng giày

I Mục tiêu bài học:

hình và trùng giày

là biểu hiện của động vật đa bào

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh trùng biến hình và trùng giày

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức:

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra câu hỏi 1;2 trong SGK.

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

Hoạt động 1: Trùng biến hình

Cho HS nghiên cứu phần thông tin, quan

sát tranh trùng biến hình

đâu?

nào?

nào?

hợp lý và giải thích cho HS rõ

Tự nghiên cứu các thông tin trong SGK Quan sát tranh trùng biến hình và trả lời câu hỏi

Kết luận:

+ Nơi sống: ở mặt bùn, trong các ao hồ,

+ Cấu tạo:

Cơ thể đơn bào, gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân, có chân giả ngắn, không có không bào

+ Di chuyển:

Nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành chân giả Vì vậy cơ thể luôn luôn biến đổi hình dạng

Thực hiện qua màng tế bào, nuốt hồng cầu Nhờ không bào tiêu hoá

2-1-3-4

* Hình thức tiêu hóa: Tiêu hoá nội bào + Sinh sản:

Sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi tế bào

Trang 9

Hoạt động 2: Trùng giày

Cho HS quan sát hình vẽ trùng giày, tìm

hiểu phần thông tin trong SGK

nào?

Cho HS tìm hiểu phần thông tin và thực

hiện lệnh

các câu hỏi:

? Nhân của trùng giày khác với trùng

? Không bào co bóp của trùng giày khác

? Tiêu hoá của trùng giày khác với trùng

? Bộ phận tiêu hoá ở trùng giày khác với

Tìm hiểu phần thông tin và quan sát hình vẽ

1 Cấu tạo:

Cơ thể trùng giày gồm: nhân lớn và nhân nhỏ, không bào tiêu hoá, không bào co bóp Có lỗ miệng và hầu Có lông bơi ở xung quanh cơ thể

Thức ăn vào miệng  hầu  không bào tiêu hoá Biến đổi nhờ Enzim biến đổi thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh Chất thải ra ngoài qua lỗ thoát

3 Sinh sản:

Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang

Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp

+ Nhân của trùng giày khác với trùng biến

tròn và 1 bầu dục

+ Không bào co bóp của trùng giày khác với trùng biến hình: Chỉ có 2 ở vị trí cố

định và có túi chứa

+ Tiêu hoá của trùng giày khác trùng biến hình:

Có rãnh miệng, lỗ miệng ở vị trí cố định Thức ăn nhờ lông bơi quấn vào miệng

cái ở cuối hầu

+ Bộ phận tiêu hoá chuyên hoá và phức tạp hơn

4 - Củng cố - Đánh giá:

HS đọc phần kết luận trong SGK

Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

5 , dẫn về nhà:

HS học thuộc bài, đọc mục em có biết

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 10

I Mục tiêu bài học:

năng ký sinh

chống

II Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ trùng kiết lị, trùng sốt rét

Bảng 1 SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 -Tổ chức:

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi trong SGK.

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK

Quan sát tranh vẽ trùng kiết lị

thế nào?

? Trùng kiết lị giống và khác với trùng

- Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong

SGK và trả lời các câu hỏi:

? Trùng sốt rét sống ở đâu?

1 Trùng kiết lị:

HS tự đọc thông tin, quan sát tranh vẽ trao đổi theo nhóm

khỏi bào xác gây ra các vết loét ở niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu

+ Cấu tạo:

Chân giả ngắn có thể tiêu giảm bộ phận

di chuyển

mũi

+ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình:

Có chân giả và hình thành bào xác

Trùng kiết lị khác với trùng biến hình: Chỉ ăn hồng cầu, chân giả ngắn

2 Trùng sốt rét

+ Trùng sốt rét sống kí sinh trong máu muỗi Anophen

qua màng tế bào

b Vòng đời:

Trang 11

- Cho HS quan sát hình trong SGK và

thông tin Thảo luận theo nhóm và ghi

kết quả vào bảng

quả vào bảng trong SGK

Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền

sinh và sinh sản Sinh sản rất nhanh rồi phá vỡ hồng cầu, lại chui vào hồng cầu

loạt hồng cầu bị phá vỡ

- Thực hiện lệnh, điền kết quả SGK

Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở , ta

Cho HS tìm hiểu phần thông tin

? Nêu cách phòng bệnh sốt rét?

Tìm hiểu phần thông tin Trao đổi nhóm Kết luận:

song vẫn còn ở một số vùng miền núi + Cách phòng bệnh sốt rét: Tiêu diệt

4 Củng cố - Đánh giá:

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

Giáo viên nhận xét đánh giá

5 , dẫn về nhà:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 7: Đặc điểm chung – vai trò thực

tiễn của động vật nguyên sinh

I Mục tiêu bài học:

- Chỉ ra vai trò tích cực và những tác hại của chúng

- Rèn kỹ năng hoạt động theo nhóm

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ một số đại diện ĐVNS

- Kẻ bảng 1;2 vào vở bài tập

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức

7A

Trang 12

7B

2 - Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi trong SGK

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động 1: Đặc điểm chung

Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong

SGK và tìm hiểu bảng 1

trả lời các câu hỏi

? ĐVNS sống tự do có những đặc điểm

gì?

? ĐVNS sống ký sinh có những đặc

điểm gì?

Tìm hiểu thông tin và trao đổi theo nhóm Hoàn thành bảng 1 SGK

- Kết luận:

Đặc điểm chung của ĐVNS:

+ Cơ thể chỉ có 1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống

+ Sinh sản vô tính và hữu tính

- ĐVNS sống tự do có những đặc điểm: Cơ quan di chuyển phát triển

xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên

- ĐVNS sống ký sinh có cơ quan di chuyển tiêu giảm hoặc kém phát triển tính với tốc độ nhanh

Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của ĐVNS

Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong

SGK, quan sát H7.2 a,b

điền vào bảng 2

Tìm hiểu thông tin và quan sát hình vẽ Hoàn thành bảng 2

Kết luận: Vai trò của ĐVNS

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm thức ăn cho động biển

+ Giúp xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùnh nhảy, trùnh roi giáp

- Trùng lỗ

- Trùng phóng xạ

Tác hại - Gây bệnh cho động vật. - Trùng cầu, trùng bào tử.

- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét

Trang 13

4 Củng cố - Đánh giá:

HS đọc kết luận trong SGK

GV cho HS làm bài tập:

Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:

ĐVNS có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b Cơ thể gồm 1 tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: b, c, g, h.

5 , dẫn về nhà:

HS về nhà học và trả lời câu hỏi trong SGK

Đọc mục “em có biết”

Kẻ sẵn bảng 1 SGK T.30 vào vở bài tập

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn :

Ngày giảng :

; 2: Ngành ruột khoang

Tiết 8: Thuỷ tức

I Mục tiêu bài học:

đại diện cho ngành ruột khoang và ngành động vật đa bào đầu tiên

- Rèn kỹ năng quan sát, tìm tòi kiến thức, kỹ năng phân tích tổng hợp và kỹ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập, ý thức tìm hiểu bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cấu tạo thuỷ tức, thuỷ tức di chuyển bắt mồi

- Tranh cấu tạo trong của thuỷ tức

- Kẻ sẵn bảng 1 SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 - Tổ chức

7A

7B

2 - Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra các câu hỏi trong SGK

3 - Bài mới:

* Mở bài:

GV giới thiệu mở bài

Trang 14

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển

Yêu cầu HS quan sát H8.1, H8.2, tìm

hiểu phần thông tin trong SGK, trả lời

các câu hỏi

? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài

của thuỷ tức?

Tự đọc thông tin, kết hợp với hình vẽ Trao đổi theo nhóm, thống nhất

Kết luận:

Trên là lỗ miệng + Hình dạng:

Hình trụ dài

+ Kiểu đối xứng: Toả tròn

+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển: Kiểu sâu đo, lộn đầu

Hoạt động 2: Cấu tạo trong

Yêu cầu HS quan sát hình cắt ngang của

thuỷ tức, đọc thông tin trong SGK, hoàn

thành bảng 1

Thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ

1- Tế bào gai

2- Tế bào sao(TB thần kinh)

3- Tế bào sinh sản

4- Tế bào mô cơ tiêu hoá

5- Tế bào mô bì cơ

Cá nhân quan sát tranh và hình

Tìm hiểu phần thông tin

Hoàn thành bảng 1 SGK

Các nhóm thảo luận thống nhất

Kết luận:

Cấu tạo trong của thuỷ tức:

Thành cơ thể có 2 lớp:

- Lớp ngoài gồm TB gai, TB thần kinh,

TB mô bì cơ

- Lớp trong gồm TB mô cơ tiêu hoá Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng

Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi)

Hoạt động 3: Dinh W

Cho HS tìm hiểu thông tin, trả lời các

câu hỏi:

cách nào?

? Nhờ loại TB nào của cơ thể, thuỷ tức

? Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

Cá nhân tự tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi

Kết luận:

miệng

+ Nhờ TB mô cơ tiêu hóa

+ Thuỷ tức thải bã bằng lỗ miệng

Hoạt động 4: Sinh sản

Cho HS quan sát tranh thuỷ tức sinh sản

? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

Tự quan sát tranh và tìm hiểu thông tin Kết luận:

+ Các hình thức sinh sản của thuỷ tức:

- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi

- Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành

TB sinh dục đực và cái

- Tái sinh: 1 phần của cơ thể tạo nên 1 cơ thể mới

4 - Củng cố - Đánh giá:

HS đọc kết luận chung SGK

GV cho HS làm bài tập:

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w