Hệ thống thoát nước Các TCVN được áp dụng để tính toán hệ thống thoát nước cho khu nhà: + TCXD 51-1984 : Thoát nước mạng bên ngoài và công trình.. Bản thang phần bản nghiêng Trọng lượng
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Cơ sở thiết kế
Thị xã Hà Tiên là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng của đất nước ta, được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến, trong các dịp lễ, Tết luôn có một lượng du khách đáng kể ghé đến nghỉ chân Nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển du lịch và cũng nhằm giải quyết chỗ ăn, nghỉ cho du khách gần xa, Chính phủ và UBND tỉnh Kiên Giang đã có chủ trương mở rộng phạm vi du lịch cho khách nước ngoài thông qua cửa khẩu Xà Xía Đó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự
ra đời của công trình
1.2 Địa điểm và hiện trạng công trình
1.2.1 Tên dự án
Công trình : Trung Tâm Thương Mại Trần Hầu - Thị Xã Hà Tiên
Hạng mục : Khách Sạn 10 Tầng Lô 15, 16, 17, 18, 19, 34, 35, 36, 37, 38,
39
Địa điểm XD : Trung Tâm Thương Mại Trần Hầu - Thị Xã Hà Tiên
1.2.2 Khái quát vị trí tổng mặt bằng xây dựng công trình
Khu đất xây dựng công trình hoàn toàn trống, không có công trình tạm, cao độ san lấp bằng cao độ của đường Trần Hầu nằm phía trước vị trí xây dựng công trình
- Tổng diện tích khu đất : 805,57m2
- Vị trí khu đất :
+ Phía Bắc giáp đường Trần Hầu, cạnh dài 19m
+ Phía Tây giáp hành lang kỹ thuật của lô đất và căn số 35–L5, cạnh dài 37m
+ Phía Nam giáp trục đường nội bộ của Trung Tâm Thương Mại Trần Hầu, lộ giới rộng 13m, cạnh dài 24.4m
+ Phía Đông giáp Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Thị Xã Hà Tiên và hành lang kỹ thuật Ô L5, cạnh dài 37m
- Khu đất nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông, về hiện trạng đã được san lấp nên không bị ngập khi có mưa bão xảy ra
- Điều kiện cơ sở hạ tầng đã được đầu tư mới từ giao thông đến điện nước, đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của toàn khu vực
1.3 Giải pháp kiến trúc
Trang 2Giải pháp phân khu chức năng của công trình được bố trí như sau :
- Tầng hầm : Khu vực để xe 2 bánh, 4 bánh, và hệ thống kỹ thuật
- Tầng 1 : Tiếp tân, hội thảo, kho, bếp
- Tầng 2 : Nhà hàng
- Tầng 3 : Dịch vụ karaoke, mat-xa
- Tầng 4 ÷ tầng 9 : Phòng ngủ khách sạn
1.4 Giải pháp kết cấu
- Khung chịu lực BTCT B30 đổ tại chỗ
- Tường xây gạch thẻ + gạch ống
- Móng cọc BTCT tiết diện 400x400 M300 sâu 18.75m
- Nền sàn công trình lát gạch ceramic + lát đá granit
- Nền sàn các khu WC lát gạch men nhám 200x200
- Tường bao che xây gạch ống câu gạch thẻ D200
- Tường ngăn phòng và tường trong gạch ống D100, có nơi D200
- Trần sàn bêtông
- Mái BTCT dán ngói
- Cửa đi, cửa sổ ngoài nhà nhôm kính
- Cửa đi, cửa sổ trong nhà sử dụng gỗ đã qua xử lý
1.5 Giải pháp thiết kế kỹ thuật
1.5.1 Hệ thống điện chiếu sáng
Công trình được thiết kế cung cấp điện có độ tin cậy cao, phụ tải cung cấp điện được đánh giá mức độ quan trọng để tách biệt
Nguồn điện được lấy từ đường dây trungï thế 3 pha trên trục đường Trần Hầu
1.5.2 Hệ thống chống sét
Tiêu chuẩn 20TCN46.84 :
- Sử dụng kim chống sét bằng thau trên mái nhà, có bán kính bảo vệ 20m
- Cáp thoát sét bằng đồng trần D50mm² nối với kim thu sét pulsar, hệ thống tiếp địa được luồn trong ống PVC 16 Hệ thống tiếp địa bao gồm : Cọc thép tiếp đất bằng đồng liên kết với các đầu nối, được bố trí theo hệ thống nối đất gồm nhiều điện cực có tác dụng tản năng lượng sét xuống đất nhanh và an toàn Cọc tiếp đất chôn sâu 0.7m, cách nhà 1.5m, cáp thoát sét không được uốn cong đột ngột Sơn chống rỉ (sơn 02 màu trắng, đỏ) trên ống sắt cách đều nhau
Trang 3- Khi thi công chống sét, thi công hệ thống tiếp địa cáp thoát sét trước rồi mới gắn kim thu sét
1.6 Giải pháp cấp thoát nước
1.6.1 Hệ thống cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước :
- Nước cấp mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD 33-1985
- Nước cấp bên trong TCVN 4513.88
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
Bố trí bể chứa nước dự trữ và trạm bơm cục bộ, đưa nước lên các bồn dự trữ trên sân thượng sau đó cấp nước đến các nơi có nhu cầu sử dụng
1.6.2 Hệ thống thoát nước
Các TCVN được áp dụng để tính toán hệ thống thoát nước cho khu nhà: + TCXD 51-1984 : Thoát nước mạng bên ngoài và công trình
+ TCVN 44.74.87 : Thoát nước bên trong
Hệ thống thoát nước của khu vực xây dựng gồm có thoát nước mặt (nước mưa) và nước sinh hoạt
+ Thoát nước mưa : Thoát nước trực tiếp ra hệ thống thoát nước của đô thị, không qua xử lý
+ Thoát nước bẩn (nước thải sinh hoạt) : Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà được thông qua các hầm tự hoại trước khi dẫn ra hệ thống thoát nước chung của đô thị
1.7 Phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường
1.7.1 PCCC
Các TCVN được áp dụng để tính cho hệ thống chữa cháy của công trình + TCVN 2622-1995: Tiêu chuẩn phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình
Kết hợp với các cơ quan chuyên môn (phòng cảnh sát PCCC) để tập huấn cho CBCNV trường Mẫu Giáo về công tác PCCC và trang bị các dụng cụ chữa cháy cần thiết như bình CO2, máy bơm, bồn nước,…
1.7.2 Bảo vệ môi trường
- Hệ thống điều hoà không khí được bố trí ở vị trí thích hợp không làm ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh và đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ chung của khu vực
Trang 4- Các khối phòng ngủ được bố trí từ tầng 4 đến tầng 9, cách xa đường giao thông trong khu vực và các khu vực đông người (Tiếp tân, nhà hàng, khu mat-xa, karaoke)
- Trồng cây xanh, cây cảnh, bồn hoa,…
- Tổ chức công tác vệ sinh thường xuyên, đảm bảo cho khuôn viên luôn sạch sẽ, thoáng mát
- Hệ thống thoát nước khu vệ sinh được xây dựng đúng yêu cầu kỹ thuật và thoát nước đi trong đường ống kín
1.8 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.8.1 Điều kiện khí hậu :
+ Nhiệt độ :
- Nhiệt độ trung bình trong năm : 27.40C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối trong năm : 37.80C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối trong năm: 190C
+ Độ ẩm :
- Độ ẩm không khí bình quân : 80%
- Độ ẩm cao nhất trong năm : 90%
- Gió mùa Tây Nam từ tháng 01 – 05
- Gió mùa Tây Bắc từ tháng 06 – 12
1.8.2 Điều kiện địa hình và địa chất công trình :
+ Địa hình : Khu đất công trình hiện đã được san lấp, đất còn trống chưa được xây dựng
+ Địa chất : Tương đối tốt do thềm của dãy núi Pháo Đài
Trang 5SVTH : BUØI QUANG VINH Trang 12
Moment (kNm/m)
Trang 6SVTH : BUØI QUANG VINH Trang 13
Trang 7Chương 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
3.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Chọn chiều dày bản thang hbt = 10cm
Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau: 2hb + lb = (60÷62) cm
Ta chọn hb = 165cm, suy ra lb = 27cm
Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Trang 83.2 TÍNH TOÁN BẢN THANG
3.2.1 Sơ đồ tính
Hình 3.2: Sơ đồ tính bản thang 3.2.2 Tải trọng
3.2.2.1 Tĩnh tải
a Chiếu nghỉ, chiếu tới
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
gc = i.i.n i (kN/m2) trong đó: i - khối lượng của lớp thứ i;
i
- chiều dày của lớp thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
STT Cấu tạo bản
Trang 9b Bản thang (phần bản nghiêng)
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
gb = i tdi.n i (kN/m2) trong đó: i- khối lượng của lớp thứ i;
tdi
- chiều dày tương đương của lớp thứ i
- Đối với các lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài…) và lớp vữa có chiều dày ichiều dày tương đương được xác định như sau:
b
i b b tdi
l
h
( ) . cos
- góc nghiêng của bản thang
- Đối với bậc thang xây gạch có kích thước lb, hb, chiều dày tương đương được xác định như sau:
cos2
b td
ni – hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
STT Cấu tạo bản thang lb(m) hb(m) i (m) α (độ) tdi(m)
Bảng 3.2: Tính chiều dày tương đương các lớp cấu tạo bản thang
STT Cấu tạo bản thang tdi (m) i (kN/m3) n gi (kN/m2)
Bảng 3.3: Xác định tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên bản thang
Trọng lượng của lan can gtc = 0.30 kN/m Do đó qui tải lan can trên đơn vị
m2 bản thang: glctt= 0.3 /1.2 = 0.25 (kN/m2)
3.2.2.2 Hoạt tải
ptt= ptc.n (kN/m2) trong đó:
ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737:1995, đối với cầu thang chung cư lấy ptc = 3 (kN/m2);
Trang 10n – hệ số độ tin cậy;
Hình 3.3: Biểu đồ moment vế thang 1
Hình 3.4: Phản lực gối tựa vế thang 1
Trang 11Vế 2
Hình 3.5: Biểu đồ moment vế thang 2
Hình 3.6: Phản lực gối tựa vế thang 2 3.2.4 Tính toán cốt thép
Do hai vế giống nhau nên chỉ tính toán cho vế 1, vế 2 bố trí thép tương tự
Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
- a = 1.5 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
- ho = 10 -1.5 = 8.5 cm chiều cao có ích của tiết diện;
- b = 100cm bề rộng tính toán của dải
- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 3.4
Trang 12Các bước tính toán cốt thép
2 0
b (cm)
ho
Astt (cm2)
Chọn thép
µ% Nhận
xét
Þ (mm)
a (mm)
Aschọn (cm2) Bản
chiếu
tới
Gối trái 0.000 100 8.5 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.30 cấu tạo Nhịp 1.180 100 8.5 0.010 0.010 0.62 8 200 2.52 0.30 Thỏa Gối phải 5.840 100 8.5 0.048 0.049 3.13 10 200 3.93 0.46 Thỏa Bản
thang
Gối trái 5.840 100 8.5 0.048 0.049 3.13 10 200 3.93 0.46 Thỏa Nhịp 4.380 100 8.5 0.036 0.036 2.33 10 200 3.93 0.46 Thỏa Gối phải 5.530 100 8.5 0.045 0.046 2.96 10 200 3.93 0.46 Thỏa Bản
chiếu
nghỉ
Gối trái 5.530 100 8.5 0.045 0.046 2.96 10 200 3.93 0.46 Thỏa Nhịp 0.460 100 8.5 0.004 0.004 0.24 8 200 2.52 0.30 Thỏa Gối phải 0.000 100 8.5 0.000 0.000 0.00 8 200 2.52 0.30 cấu tạo
Bảng 3.5: Tính toán thép bản thang 3.3 TÍNH TOÁN DẦM THANG
Hai dầm có kích thước, sơ đồ tính, tải trọng giống nhau Do đó ta chỉ cần tính toán cho một dầm và bố trí cốt thép cho cả hai dầm
3.3.1 Sơ đồ tính
Hình 3.7: Sơ đồ tính dầm thang
Trang 133.3.2 Tải trọng
- Sơ bộ chọn tiết diện dầm 20x30
- Trọng lượng bản thân dầm do Sap tự tính
- Tải trọng do vế thang truyền vào
3.3.3 Nội lực
Hình 3.8: Biểu đồ moment dầm thang
Hình 3.9: Biểu đồ lực cắt dầm thang 3.3.4 Tính toán cốt thép
a Tính toán cốt thép dọc
Giả thiết tính toán:
- a = 2.5 cm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
- ho = 30 -2.5 = 27.5 cm chiều cao có ích của tiết diện;
- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán trình bày trong bảng 2.6
Bảng 3.6: Đặc trưng vật liệu
Các bước tính toán cốt thép
2 0
Trang 14b (cm)
ho
(cm) αm
Astt (cm2)
Chọn thép
µ% Nhận xét Þ(mm) Aschọn (cm2)
Dầm
thang
Gối 0.000 20 27.5 0.000 0.000 0.00 2Þ14 4.02 0.73 Cấu
tạo Nhịp 37.55 20 27.5 0.183 0.204 8.74 4Þ18 10.18 1.89 Thỏa
Bảng 3.7: Tính toán côt thép
c Tính toán cốt đai [13]
Bước 1: Chọn số liệu đầu vào
- Chọn cấp độ bền của bê tông: Rb, Rbt, Eb
- Chọn loại cốt đai: Rsw, Es
h : chiều cao bản cánh
Bước 2: Kiểm tra về điều kiện tính toán
QA Qo = 0.5 b4 (1 + n)Rbtbho
- Nếu thỏa điều kiện thì đặt cốt đai theo cấu tạo
- Nếu không thỏa phải tính cốt đai
Bước 3: Tính toán cốt đai
- Tính: * 2 b
A
M C Q
Trang 15Q q
R A
s
- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
min( ;150 ) 2
ct
h
s mm khi h < 450mm
min( ;300 )3
1 5
;bs1
s
s b
E R
- Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai
- Ngược lại, có thể chọn lại cốt đai hoặc tăng tiết diện
Đặc trưng vật liệu:
Bê tông B30 Cốt thép CI
Rb(MPa) Rbt(MPa) Eb(MPa) Rsw(MPa) Es(MPa)
Bảng 3.9: Đặc trưng vật liệu
Số nhánh đai và đường kính cốt đai:
Đai sử dụng Hệ số phụ thuộc loại bê tông
Фđai (mm) n Asw (mm2) b1 b2 b3 b4
Bảng 3.10: Nhánh đai và các hệ số
Trang 16Kết quả tính toán cốt đai được lập thành bảng sau:
Q (N) b (mm) h (mm) Qo (N) Nhận xét qsw (N/mm) stt (mm) sct (mm) schon (mm) 0.7Qbt(N) Kiêểm tra
50060 200 300 40950 Tính cốt đai 48.23 359 150 150 151251 Thoả
Bảng 3.10: Nhánh đai và các hệ số 3.4 BỐ TRÍ CỐT THÉP
Bố cốt thép như bản vẽ KC - 02/06
Ghi chú: cốt thép bố trí trên bản vẽ KC - 02 có thể sai khác một chút ít so với tính
toán để tiện lợi hơn khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
Trang 17CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI
Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu hỏa Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của khách sạn như sau: cứ một người một ngày đêm dùng 200 (l), khách sạn có 9 tầng, mỗi tầng có 15 phòng, mỗi phòng có 2 người
Do đó lượng nước yêu cầu mỗi ngày cần cung cấp cho khách sạn là:
Vyc = 200x15x9x2ø = 54000 (lít) = 54 m3
Dựa vào nhu cầu sử dụng đó ta bố trí 1 hồ nước mái trên sân thượng Kích thước hồ nước mái được thể hiện cụ thể trên hình 4.1 Thể tích 1 hồ nước mái là:
Vhồ = 8x5x2 = 80 (m3)
Vì vậy việc bơm nước vào hồ nước mái sẽ diễn ra 1 ngày bơm một lần
Hình 4.1: Mặt cắt ngang hồ nước mái
Trang 18Hình 4.2: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái 4.2 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI
4.2.1 Chọn chiều dày bản
Chọn chiều dày bản theo công thức:
hb =
m
Dl
trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhịp cạnh ngắn của ô bản
Do đó chiều dày ô bản được sơ bộ xác định theo bảng 3.1
Trang 194.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm
Tên cấu kiện
ld
(m)
Kích thước dầm được chọn (cm)
4000 2 bản nắp thuộc loại bản kê 4 cạnh
Thiên về an toàn ta chọn sơ đồ tính là 4 cạnh kê tự do và đặt thép cấu tạo ở trên gối
Hình 4.4: Sơ đồ tính bản nắp
Trang 204.3.2 Tải trọng
Tĩnh tải
Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo Được tính toán cụ thể trong bảng 4.3
STT Các lớp cấu tạo
sàn
Chiều dàyi(m)
i
(kN/m3)
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
M2 = m12.P = 0.0282x104.41 = 2.94 (kNm)
4.3.4 Tính toán cốt thép
Trang 21(cm2) Bản
nắp
4.59 100 8.5 0.034 0.035 2.42 Þ8a200 2.52 0.30 Thỏa 2.94 100 8.5 0.028 0.028 1.61 Þ8a200 2.52 0.30 Thỏa
Bảng 4.5: Tính toán cốt thép bản nắp
Gia cường 2Þ12 tại vị trí lỗ thăm cho cả 2 phương và đoạn neo lneo = 400mm
4.4 BẢN THÀNH
4.4.1 Sơ đồ tính
Để đơn giản tính toán, bỏ qua trọng lượng bản thân của bản thành, xem bản thành như cấu kiện chịu uốn chỉ chịu tải tác dụng theo phương ngang gồm áp lực ngang của nước và gió hút
Xét tỷ số 5.05 3.6 2
1.4
a
4.553.25 21.4
b
h : bản nắp thuộc loại bản dầm
làm việc một phương theo cạnh ngắn h, cắt một dải có bề rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính
Hình 4.5: Sơ đồ tính bản thành 4.4.2 Tải trọng
Tải trọng gió
Công trình được xây dựng ở Hà Tiên thuộc vùng IIa
Wo = 0.65 – 0.1 = 0.55 kN/m2
Công trình được xây dựng tại nơi tương đối trống trải (dạng địa hình B), tại độ cao
z = 40 m k = 1.28
Theo bảng 6 [1] hệ số khí động c:
Phía gió đẩy: c = + 0.8 Phía gió hút: c = - 0.6
Wh = n.k.c.Wo = 1.3x1.28x0.6x0.55 = 0.549 kN/m2
Trang 22Mgối = MWhgối + Mpngối = 0.154 + 2.475 = 2.629 (kNm);
chọn
(cm2) Bản
thành
2.629 12 10.5 0.028 0.028 1.36 Þ8a200 2.52 0.17 Thỏa 1.118 12 10.5 0.012 0.012 0.57 Þ8a200 2.52 0.17 Thỏa
Bảng 4.6: Tính toán cốt thép bản thành
4000 2 bản đáy thuộc loại bản kê 4 cạnh
Xét tỷ số 500 3.57
140
d s
h
h > 3 vì vậy ta có thể xem bản sàn ngàm dầm, sơ đồ tính thuộc sơ đồ số 9
Trang 23Hình 4.6: Sơ đồ tính bản đáy 4.5.2 Tải trọng
Tĩnh tải
Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo Được tính toán cụ thể trong bảng 4.10
STT Các lớp cấu tạo sàn Chiều dàyi
(m)
i
(kN/m3)
Giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh;
- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi;
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
M2 = m92.P = 0.0136 x 643.12 = 6.63 (kNm)
Trang 24MII = k92.P = 0.0312 x 643.12 = 15.21 (kNm)
4.5.4 Tính toán cốt thép
Bảng 4.12: Tính toán cốt thép bản đáy
4.6 DẦM NẮP
4.6.1 Sơ đồ tính
Hình 4.7: Sơ đồ tính dầm nắp
Xem dầm N1, N2, N3 là hệ dầm và dùng chương trình SAP2000 để tính nội lực
Trang 254.6.2 Tải trọng
Trọng lượng bản thân dầm do máy tự tính
Tổng tải trọng bản nắp là: 3.944 (kN/m2)
Dầm DN1 do bản nắp truyền vào có dạng hình thang:
P = 3.944 x 4 = 15.976 kN/m Dầm DN2 do bản nắp truyền vào có dạng hình hình thang:
P = 3.944 x 4/2 = 7.988 kN/m Dầm DN3 do bản nắp truyền vào có dạng tam giác:
Trang 26Hình 4.10: Biểu đồ lực cắt dầm nắp
4.6.4 Tính toán cốt thép
a Tính toán cốt dọc
Bảng 4.15: Đặc trưng vật liệu
Bảng 4.16: Tính toán cốt thép dầm nắp
b Tính toán cốt đai [13]
Bước 1: Chọn số liệu đầu vào
- Chọn cấp độ bền của bê tông: Rb, Rbt, Eb
- Chọn loại cốt đai: Rsw, Es
DN1 32.76 20 26 0.085 0.089 2.574 3 Þ16 6.03 0.56 Thỏa DN2 52.4 20 26 0.136 0.147 4.245 3 Þ16 6.03 0.56 Thỏa DN3 142.88 20 31 0.371 0.49214.2262 Þ16+2 Þ25 13.82 1.28 Thỏa
Trang 27h : chiều cao bản cánh
Bước 2: Kiểm tra về điều kiện tính toán
QA Qo = 0.5 b4 (1 + n)Rbtbho
- Nếu thỏa điều kiện thì đặt cốt đai theo cấu tạo
- Nếu không thỏa phải tính cốt đai
Bước 3: Tính toán cốt đai
- Tính: * 2 b
A
M C Q
Q q
R A
s
Trang 28- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
min( ;150 )2
ct
h
s mm khi h < 450mm
min( ;300 )3
1 5
;bs1
s
s b
E R
- Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai
- Ngược lại, có thể chọn lại cốt đai hoặc tăng tiết diện
Đặc trưng vật liệu:
Bảng 4.17: Đặc trưng vật liệu
Số nhánh đai và đường kính cốt đai:
Đai sử dụng Hệ số phụ thuộc loại bê tông
Bảng 4.18: Nhánh đai và các hệ số
Kết quả tính toán cốt đai được lập thành bảng sau:
Bảng 4.19: Kết quả tính cốt đai
Trang 294.7 DẦM ĐÁY
4.7.1 Sơ đồ tính
Hình 4.11: Sơ đồ tính dầm đáy
Tính hệ dầm đỡ bản đáy theo sơ đồ: các dầm giữa có liên kết khớp với dầm biên, các dầm biên được xét với 2 trường hợp là liên kết ngàm và liên kết khớp với cột hồ nước Giá trị nội lực lấy max trong 2 trường hợp để tính thép cho dầm
4.7.2 Tải trọng
Trọng lượng bản thân dầm do máy tự tính
Tổng tải trọng bản đáy là: 21.389 (kN/m2)
Trọng lượng bản thân bản thành: gt = 1.1 x 1.5x 25 x 0.08 = 3.3kN/m
Dầm DD1 do bản đáy truyền vào có dạng hình thang :
P = 21.389 x 4= 85.556 kN/m Dầm DD2 do bản đáy truyền vào có dạng hình thang :
P = 21.389 x 4/2 = 42.778kN/m Dầm DD3 do bản đáy truyền vào có dạng tam giác:
P = 21.389 x 4/2 = 42.778 kN/m
Trang 30Hình 4.12: Tải trọng tác dụng lên dầm đáy
4.7.3 Nội lực
Hình 4.13: Biểu đồ moment dầm đáy với liên kết khớp
Trang 31Hình 4.14: Biểu đồ lực cắt dầm đáy với liên kết khớp
Hình 4.15: Biểu đồ moment dầm đáy với liên kết ngàm
Trang 32Hình 4.16: Biểu đồ lực cắt dầm đáy với liên kết ngàm
4.7.4 Tính toán cốt thép
a Tính cốt thép dọc
Trang 33gối phải 328.1 30 66 0.174 0.19210.502 5Þ16 10.05 0.51 Thỏa
Bảng 4.21: Tính toán cốt thép dầm đáy
b Tính toán cốt đai [13]
Đặc trưng vật liệu:
Bảng 4.22: Đặc trưng vật liệu
Số nhánh đai và đường kính cốt đai:
Đai sử dụng Hệ số phụ thuộc loại bê tông
Bảng 4.23: Nhánh đai và các hệ số
Kết quả tính toán cốt đai được lập thành bảng sau:
Bảng 4.24: Kết quả tính cốt đai
Trang 344.8 BỐ TRÍ CỐT THÉP
Kết quả bố trí cốt thép trên bản vẽ KC 03/06
Trang 35Chương 5 : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 6
5.1 Kích thước tiết diện sơ bộ của các cấu kiện
5.1.1 Sàn
Chiều dày sàn đã chọn : hb 100 mm
-Tĩnh tải
Các phòng (trừ phòng vệ sinh)
STT Thành phần cấu tạo i(m) i (kN/m3 ) n gi (kN/m2 )
Tổng cộng Gtt 4.049
Phòng vệ sinh
STT Thành phần cấu tạo i(m) i (kN/m3 ) n gi (kN/m2 )
Tổng cộng Gtt 4.281
-Hoạt tải
Giá trị hoạt tải tiêu chuẩn và hệ số tin cậy được lấy theo TCVN 2737 – 1995
Để đơn giản, bỏ qua hệ số giảm hoạt tải
1 Phòng ngủ, vệ sinh, làm việc, phòng ăn,
2 Nhà hàng, hành lang, bếp, phòng giặt 3 1.2 3.6
Trang 36- Xác định sơ bộ kích thước cột
Công thức tính sơ bộ tiết diện cột:
N- lực nén, được tính toán gần đúng như sau: N= ms.q.Fs;
Fs - diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét;
ms - số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái);
q - tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột, đem tính
ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo khinh nghiệm thiết kế
kt - hệ số xét đến ảnh hưởng khác như moment uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của
Trang 37người thiết kế, khi ảnh hưởng của moment là lớn, độ mảnh cột lớn (lo lớn) thì lấy kt lớn, vào khoảng 1.3÷1.5 Khi ảnh hưởng của moment là bé thì lấy kt = 1.1÷1.2
Rb- cường độ tính toán về nén của bê tông
Kết quả được ghi trong bảng 5.1
Cột
Tầng
1-A; A;4-A;5-A;6-A;7-A
2-A;3-B;4-B;5-B;6-B;7-B
1-B;2-B;3-C;4-C;5-C;6-C;7-C
1-C;2-C;3-D;4-D;5-D;6-D;7-D
1-D;2-D;3-E;3-E;4-E;5-E;6-E;7-E
5.2 Sử dụng phần mềm ETABS Nonlinear v9.2.0
tạo mô hình không gian công trình và tính toán
Trang 38Moâ hình khoâng gian coâng trình
Trang 395.2.1Khai báo đặc trưng vật liệu
5.2.2Khai báo các trường hợp tải
5.2.3 Khai báo tải trọng gió :
a Gió đẩy
Cường độ gió đẩy được xác định như công thức sau đây
W1 =W0xkxcxnxB.(Kg/m) Trong đó:
W0 là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùngkhu vực IA Wo= 53 (kG/m2 )
K:hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao với mốc chuẩn và dạng địa hình (thuộc địa hình C )
Trang 40n=1.2: hệ số tin cậy B:là bề rộng đón gió
c = 0.8 :hệ số khí động phụ thuộc vào hình dạng công trình
b Gió hút
Cường độ gió hút được xác định như công thức sau đây:
W2 =W0xkxc/xnxB.(Kg/m) Trong đó : c/ = -0.6
5.3 CẤU TRÚC TỔ HỘP TẢI TRỌNG
1 Các trường Hợp Tải Trọng
Bài toán khung không gian , ta xét các trường hợp tải trọng sau:
1.Tỉnh tải chất đầy.(TTCĐ)
2 Hoạt tải tầng chẵn.(HTTC)
3 Hoạt tải tầng lẻ.(HTTL)
4 Gió trái X.(GTX)
5 Gió phải X.(GPX)
6 Gió trái Y.(GTY)
7 Gió phải Y.(GPY)
Từ 7 trường hợp tải trên ta có các cấu trúc tổ hợp như sau:
Tổ hợp cơ bản 1:là tổ hộp trong đó bao gồm một tĩnh tải và một hoạt tải đều có các hệ số là 1
Tổ hợp cơ bản 2: là tổ hộp trong đó bao gồm một tĩnh tải và có từ hai hoạt tải trở lên trong đo ùtĩnh tải có hệ số là 1còn các tải trọng tạm thời còn lại có hệ số là 0.9
2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng
Từ 7 trường hợp tải trọng, bài toán sau quá trình giải có được các giá trị nội lực tương ứng của 7 trường hợp này Đối với từng cấu kiện, để có thể tìm ra các giá trị nội lực nguy hiểm nhất ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và khả năng làm việc bình thường của chúng, cần thiết phải tiến hành công tác tổ hợp tải trọng Đảm bảo nguyên tắc không trùng tải,nhận thấy có các phương án tổ hợp tải trọng sau đây:
1.Comb1 : TTCĐ + HTTL + HTTC ( hệ số :1 0.9 0.9)
2.Comb 2 : TTCĐ + HTTL + GTX ( hệ số :1 0.9 0.9 ) 3.Comb 3 : TTCĐ + HTTL + GPX ( hệ số :1 0.9 0.9 )