Việc xây dựng,cải tạo,nâng cấp các công trình phục vụ du lịch làø không thể thiếu được, trong đó có KHÁCH SẠN HÀ TIÊN Địa điểm xây dựng 36 Trần Hậu-Thị Xã Hà Tiên-Kiên Giang Nó thể hiệ
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG .0O0
HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪA LÀM NGHÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
SINH VIÊN:LÊ THANH ĐIỀN LỚP : 06VXD1
THÁNG 4 - 2011
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG .0O0
HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪA LÀM NGHÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ KHÁCH SẠN HÀ TIÊN
GVHD: ThS.TRƯƠNG QUANG THÀNH SINH VIÊN:LÊ THANH ĐIỀN
LỚP : 06VXD1
THÁNG 4 - 2011
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG .0O0
HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪA LÀM NGHÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ KHÁCH SẠN HÀ TIÊN
SINH VIÊN:LÊ THANH ĐIỀN LỚP : 06VXD1
THÁNG 4 - 2011
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm tháng học tại trường, với sự hướng dẫn dìu dắt của các thầy cô giáo,
em đã được trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản về ngành xây dựng
Đồ án tốt nghiệp là công trình đầu tay của em trước khi ra trường đi vào thực tế và vận dụng tất cả kiến thức về ngành đã được học tập với sự hướng dẫn của các thầy cô
Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn toàn thể qúy thầy cô của trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã tận tình dạy bảo em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là các thầy cô khoa Xây Dựng đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn vô cùng qúy báu cho chúng em
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp , em đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Thầy Trương Quang Thành.Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn thầy
Thành kính ghi nhớ công ơn cha mẹ, người thân, bạn bè đã giúp đỡ động viên trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã hết sức cố gắng để hoàn thành khối lượng và tiến độ của bài đồ án tốt nghiệp mà trường đã giao Em rất mong nhận được sự góp ý của qúy thầy cô để kiến thức em từng bước hoàn thiện hơn
Em Xin chân thành cám ơn và Kính chúc các Thầy Cô cùng tòan thể gia đình có một sức khỏe dồi dào, hạnh phúc
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Phần kiến trúc :
Đồ án đưa ra giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng cho tầng trệt và các tầng từ tầng 2 đến tầng 8
Giải pháp đi lại theo luồng giao thông đứng và ngang
Giải pháp khối kiến trúc tòa nhà,hệ thống điện,cấp thóat nước,thông gió và chiếu sáng,hệ thống xử lý rác,thiết bị phòng hỏa họan,công tác phòng cháy chữa cháy
2 Phần kết cấu
Tính tóan tải trọng,nội lực và cốt thép cho 1 số sàn tầng điển hình
Tính tóan tải trọng,nội lực và cốt thép cho cầu thang
Tính tóan tải trọng,nội lực và cốt thép cho hồ nước mái
Tính tóan tải trọng , nội lực và cốt thép cho dầm dọc
Tính tóan tải trọng,nội lực và cốt thép cho khung
3 Phần móng
Xác định tính chất cơ lý của đất nền từ tài liệu địa chất
Tính tóan thiết kế theo phương án móng cọc ép BTCT
Tính tóan thiết kế theo phương án móng cọc khoan nhồi
Trang 6PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I.MỤC ĐÍCH VÀ LÝ DO XÂY DỰNG
Đất nước ta trong thời kỳ phát triển,mọi nghành kinh tế quốc dân có thế mạnh đều được ưu tiên phát triển,trong đó có nghành du lịch
Hà Tiên – Kiên Giang là một vùng đầy khả năng tiềm tàng du lịch của Việt Nam và khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Việc xây dựng,cải tạo,nâng cấp các công trình phục vụ du lịch làø không thể thiếu được, trong đó có KHÁCH SẠN HÀ TIÊN
Địa điểm xây dựng 36 Trần Hậu-Thị Xã Hà Tiên-Kiên Giang
Nó thể hiện 1 số ưu điểm nổi bật sau:
1.Vốn đầu tư tương đối thấp
2.Giải quyết được vấn đề về xây dựng
3.Thỏa mãn nhu cầu mỹ quan của thị xã Hà Tiên
II.ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Công trình Khách Sạn Hà Tiên được xây dựng được 8 tầng lầu và 1 tầng trệt,1 tầng mái nằm tại khu vực thị xã Hà Tiên
Phần lớn diện tích mặt đứng của công trình được thiết kế kính màu Đây là một giài pháp đáp ứng cho vẽ mỹ quan về kiến trúc hiện đại cũng như tận dụng được ánh sáng tự nhiên
Tổng diện tích tầng trệt: 32mx42m = 1344(m2)
Diện tích tầng 2,3,4,5,6,7,8 – (mỗi tầng là: 1344(m2), mỗi tầng được bố trí các phòng sau: bố trí hành lang, phòng trực kho sạch, kho bẩn, cầu thang…
II.1Vài nét về khí hậu-khí tượng-thủy văn tại nơi xây dựng công trình
- Khí hậu tại Kiên Giang được chia thành 2 mùa rõ rệt:
+Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
+Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
+Cao nhất: 638mm(vào tháng 9)
+Thấp nhất :31mm(vào tháng 11)
+Trung bình:247.4 mm
Trang 7+Cao nhất:100%
+Thấp nhất: 79%
+Trung bình:84.4%
_ Lượng bốc hơi:
+Cao nhất: 49mm/ngày
+Số ngày có sương mù trong name từ 10-15 ngày
+Tháng có nhiều sương nhất là tháng 10,11,12
III.GIẢI PHÁP ĐI LẠI
Mặt bằng công trình được bố trí giao thông theo chiều ngang và chiều đứng Cầu thang bộ có bề rộng đảm bảo thoát người phòng khi có hỏa hoạn
Hai thang bộ phục vụ đi lại cho các tầng lầu và thoát hiểm khi có sự cố
IV.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Để phù hợp với công năng sử dụng đa dạng, bố trí kiến trúc linh động thích nghi với từng chức năng vẫn thể hiện tính thống nhất cho công trình
Chú trọng phối hợp giữa bối cảnh thiên nhiên tạo ra sự hài hoà thơ mộng cho toàn khu vực công trình Công trình 9 tầng các phòng chủ yếu là phòng ngũ cho khách
Giải pháp xây dựng có tính toán kinh tế phù hợp với cấp độ và niên hạn khai thác đồng thời bền vững, thích ứng với điều kiện thủy văn, địa chất của nơi tiến hành xây dựng công trình
V.GIẢI PHÁP CHỊU LỰC
Vật liệu chủ yếu là bêtông cốt thép
Kết cấu chịu lực chính là khung bêtông cốt thép đúc tại chổ
Sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối liền với dầm,sàn mái có phủ vật liệu chống thấm được tạo dốc về các lỗ thoát nước
Tường gạch xây chỉ có tác dụng bảo vệ che mưa nắng cho công trình hay phân chia không gian phòng ốc chứ không tham gia chịu lực
Thang máy là hệ thống khung riêng và xây gạch nên chỉ giải khung ta không xét đến ảnh hưởng của lõi thang máy
Than nhà là 1 bộ khung bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ,móng,cột,bản sàn và dầm đỗ toàn khối thành 1 kết cấu vững chắc
Trang 8VI.GIẢI PHÁP KHÁC
1.Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông cho công trình là thang máy và có thêm cầu thang bộ đảm bảo lưu thông và thoát hiểm khi có hoả hoạn
2.Hệ thống điện
Điện từ mạng lưới của Thị Xã được tiếp nhận ở tầng trệt qua biến the áđể bố trí sử dụng cho công trình vì là khách sạn nên phải có máy phát điện để dự phòng đảm bảo cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt
3.Hệ thống nuớc
Cấp nước cho công trình:
Nước được cung cấp từ mạng lưới của công ty cấp nước Thị Xã qua xử lý và chứa trong bể chứa ở tầng hầm rồi bơm lên hồ nuớc mái sau đó cung cấp cho các phòng sử dụng, thể tích nước bề chứa gấp hai lầ bể sử dụng để đảm bảo nhu cầu sử dụng
Thoát nước cho công trình
+Nước mưa trên mái được dẫn về các cheneaux,từø đó nước theo các ống dẫn thoat xuống các hố ga,theo hệ thống đường ống ngầm xả nước vào ống thoát của thị xã
+Nước thải cũng sẽ được tập trung xử lý và khử mùi trước khi đưa ra hệ thống nước thải của thị xã,đảm bảo theo qui định của cơ quan vệ sinh và môi trường thọ xã,không để ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
+Các hệ thống hộp gaine kỹ thuật xây gạch đê giữ các đường ống dẫn thoát nước và cả dây điện nhằm thuận tiện cho việc quản lý, đồng thời đạt yêu cầu về an toàn vệ sinh và thẩm mỹ cho công trình
4.Thông gió và chiếu sáng
Hệ thống thông gió được bố trí trong các phòng ngoài ra ở các phòng còn có hệ thống cửa sổ đảm bảo chiếu sáng cho công trình
Vì có khoảng trống thông tầng từ chổ cầu thang và các cửa sổ nên việc chiếu sáng tự nhiên cũng khá tốt tuy nhiên cần phải kết hợp với việc chiếu sáng nhân tạo Thiết bị máy quạt, máy điều hoà, thiết kế hệ thống lam che nắng và lấy gió
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, kết hợp với chiếu sáng nhân tạo (bố trí đèn huỳnh quang)
Trang 95.Hệ thống phòng cháy chữa cháy
TCVN 26225-78 qui định các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho nhà,công trình được sử dụng cho nhà cao tầng như:
Là một công trình quan trọng vì vậy việc phòng cháy chửa cháy là một công việc cần thiết để phòng cháy xảy ra đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận chịu lực của công trình như sàn, khung, tường phải làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất hai giờ
+ Các loại cửa, mặt sàn và vật liệu trang trí có giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ
+ Phải có thiết bị báo cháy tự động
+ Phải có bình chửa cháy đặt ở mỗi tầng
+ Hành lang, lối đi đảm bảo thoát người khi có sự cố xảy ra
6.Hệ thống thoát rác và nuớc:
Phải đảm bảo an toàn kỹ thuật thông qua các hệ thống xử lý
Nước thảy sẽ ra hệ thống chung của thị xã
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống cống chính của thị xã Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải
7.Các hệ thống kỹ thuật khác
Thanh chống sét nhà cao tầng, thang máy, còi báo động, hệ thống đồng hồ
8.Hạ tầng kỹ thuật khác
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gạch xung quanh toàn công trìnhø Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường thoáng mát cho khách sạn Khách sạn thông với giao thông bên ngoài chỉ có một mặt duy nhất là đường Trần Hậu
Trang 10PHẦN 2 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN BÊN TRÊN
Trang 11CHƯƠNG 1 TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 121.2:VẬT LIỆU
Bêtông Mác 300 :Rn = 130(daN/cm2); Rk = 10(daN/cm2)
Thép sàn loại CII :Ra = 2600(daN/cm2)
II XÁC ĐỊNH BỀ DÀY hs
I.1:Xác định sơ bộ chiều dày bản:
-Xét liên kết giữa bản và dầm:nếu hd
hb >3 thì bản ngàm vào dầm
- Nguyên tắc phân loại ô sàn:nếu L2/L1<2:bản làm việc 2 phương(loại bản kê);nếu L2/L1>2 bản làm việc 1 phương(loại bản dầm)
-Đối với làm viêc 2 phương thì tra các hệ số để tìm ra giá trị moment nhịp và giá trị moment gối.Từ các giá trị moment đó ta tính thép
-Đối với bàn làm việc 1 phương(loại bản dầm) thì cắt 1 dãy bản rộng 1m
ra để tìm moment gối,moment nhịp.Từ các giá trị moment đó ta tính ra thép Theo qui ước nếu gọi (bxh) là tiết diện dầm theo chu vi ô bản,hb là chiều dày bản sàn(làm việc theo 2 phương)thì khi:
hb =0: bản xem như tự do tại cạnh đó
Các ô sàn 1,3,6 có 2
1
L
L <2=>bản kê làm việc 2 phươngâ, và có hd
hb>3=>bản sàn liên kết với các dầm xung quanh là liên kết ngàm.Ứng với ô số 9 trong số 11 loại ô bản sàn
Xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn(bản chiệu uốn 1 phương)
Với : D = 0,8 =>1.4(hệ số phụ thuộc vào tải trọngï)
m = 45 (đối với bản kê bốn cạnh ),hệ số phụ thuộc vào loại bản
Trang 13*Chọn hs=10(cm) cho tất cả các ô sàn.hs>hmin=6(cm)đối với nhà dân dụng
II.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm
trong nhà(phòng sinh hoạt,phòng ở)
Các lớp cấu tạo sàn γg(daN/m2) δg(cm) gtc
Gạch men Ceramic Lớp vữa lót
Bản sàn BTCT Lớp vữa trát
Các lớp cấu tạo sàn
Trang 14Lớp Flinkote chống thấm 2000 2 0,02x2000 1,1 44
Sàn bê tông cốt thép 2500 10 0,10x2500 1,1 275
Trọng lượng bản thân kết cấu sàn:
gs2 = Σgsi = 48 + 39,6 + 275 + 29,7+44 = 436.3(daN/m2)
5 3
2
4 5 6 7
2
Trang 15* Tải phân bố do kết cấu gây ra trên sàn:
Tải trọng của các vách ngăn tường được quy về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn:
- Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 , gtt = 130(daN/m2)
- Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 , gtt = 330(daN/m2)
Sàn L1 L2 thước,diện Kích
tích sàn (m2)
Diện tích tường trên sàn γ HSVT gqđt (m2) (tường 10)
(da N/m
2) (daN/m
2)
1 4 6 24 Không có tường trên sàn 1800 1,3
2 2.5 6 15 9 1800 1,3 108 3 5.5 6 33 14.4 1800 1,3 79 4 3.5 8 28 10.8 1801 1,3 69 5 2.5 8 20 Không có tường trên sàn
6 4 8 32 Không có tường trên sàn
7 2 8 16 Không có tường trên sàn
8 2.5 5.5 13.75 Không có tường trên sàn
Hoạt tải:
Dựa vào công năng của các ô sàn ,tra bảng tiêu chuẩn ta có Ptc của các ô
Sàn Chức năng
Diện tích (m2)
Ptc
(daN/m2)
Ptt
Ptt sàn
(daN/m2)
(daN/m2)
Trang 16
BẢNG KẾT QUẢ TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI SÀN
Sàn Tĩnh tải tính toán Gtt Ptt
sàn Tổng tải sàn Tổng tải
sàn tính trên bề rộng 1m(daN/m)
TLBT Tường quy đổi (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)
IV TÍNH CỐT THÉP:
1) Tính cốt thép cho các loại ô bản kê bốn cạnh: Quan điểm tính toán ô đơn, làm việc trong giai đoạn đàn hồi:
- Các bản làm việc theo 2 phương (L2/L1<2)
- Liên kết ngàm bốn cạnh (hd/hs >3) và tải phân bố đều
MIIM2
Trang 17- Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi
- Mômen dương lớn nhất ở giữa bản:
µ =
- mi1,mi2,ki1,ki2 :được tra bảng theo phụ luộc 12 sách kết cấu Bê tông cốt thép- Võ Bá Tầm
Trang 1812 sách kết cấu Bê tông cốt thép- Võ Bá Tầm
1.77 0.21
127.670 8.5 0.020 0.990 0.72 φ6 a 200 1.41 0.17
Trang 19282.797 8.5 0.070 0.964 1.64 φ8a 200 2.51 0.30 S3
487.812
8.5 0.075 0.961 2.84 φ8a 170 2.96 0.35 412.109 8.5 0.063 0.967 2.39 φ8a200 2.51 0.30 1133.012 8.5 0.174 0.904 5.50 φ10a140 5.61 0.66
951.694 8.5 0.146 0.921 4.81 φ10 a 160 4.91 0.58 S6
334.963
8.5 0.052 0.974 1.93 φ6a 140 2.02 0.24 84.198 8.5 0.013 0.993 0.47 φ6 a 200 1.41 0.17 717.517 8.5 0.110 0.941 4.27 φ10a 180 4.36 0.51
Sơ đồ tính:
3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN:
Sau khi tính toán các mômen ở các tiết diện ta sử dụng công thức:
2 0
n b h R
M A
×
×
=Trong đó: Rn : cường độ chịu nén của bêtông
Bêtông Mác 300 :Rn = 130(daN/cm2); Rk = 10(daN/cm2)
Thép sàn loại CII :Ra = 2600(daN/cm2)(tra phụ lục 2,4)
b = 1m = 100cm
h0 = hb - a = 10 - 1,5 = 8,5cm
α 0=0.58,A0=0.421(tra phụ lục 6,7)
- Từ giá trị A ta tính được γ theo công thức:
γ = 0.5 (1 + 1−2A)
- Diện tích bố trí trên 1m dài bản được tính theo công thức:
Trang 200 a
a R h
MF
γ
=
Vì thép trong sàn bố trí theo cấu tạo là φ6 a=200
Fa cấu tạo = 1,41cm2; lấy gần đúng γ=0,9
• Kiểm tra hàm lượng thép µch %
µch % = 100 0,1%
h b
Kết quả tính toán cốt thép, chọn và bố trí thép được giải trình trong bảng sau:
BẢNG KẾT QỦA MOMENT
Trang 214 Kiểm tra độ võng
- Kiểm tra độ võng ô bản 3 vì ô này có nhịp tính toán và tải trọng truyền xuống lớn
Kiểm tra tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn
3
10833.012
1.0112
Trang 22CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Trang 23I YÊU CẦU: Yêu cầu là tính cầu thang bên trục C – D, 4-5 đây là cầu thang 2 vế có
kích thước như hình vẽ sau(tính cho mặt bằng thang tầng điển hình lầu 2):
BẢN THANG 80
)
DẦM CT SÀN CT
Trang 24LỚP GẠCH BÔNG DÀY 20
LỚP VỮA LÓT DÀY 20
LỚP VỮA TRÁT DÀY 15
Trang 25a Lựa chọn chiều dày bản thang và chiếu nghỉ :
- Chọn hb = 8 (cm)
b Kích thước cốn thang:
Chọn tiết diện cốn thang b x h = 150 x 300 (mm)
c Kích thước dầm chiếu nghỉ, dầm thang:
Chọn b x h = 200 x 400 (mm)
2 Cấu tạo bậc thang và các lớp chiếu nghỉ:
- Bậc thang xây gạch thẻ có mác = 75(kG/cm2):
+ Chiều cao bậc h = 150 (mm)
+ Chiều rộng bậc b = 300 (mm)
+ Góc nghiêng của bản thang so với phương ngang là:
tgα =150
300= 0.5⇒ α = 26o
33⇒ cosα = 0.89, sinα = 0.44
a.Cấu tạo các lớp chiếu nghỉ:
+ Gạch bông dày 20 mm, γ =2000 (kG/m3), n = 1.1
+ Vữa lót dày 20 mm, γ =1600 (kG/m3), n = 1.3
+ Bản thang dày 80 mm, γ =2500 (kG/m3), n = 1.1
+ Vữa trát dày 20 mm, γ =1600 (kG/m3), n = 1.3
b.Cấu tạo bản thang:
+ Lớp đá mài dày 20 mm, γ =1800 (kG/m3), n = 1.2
+ Bản thang dày 80 mm, γ =2500 (kG/m3), n = 1.1
+ Gạch xây
+ Vữa trát dày 20 mm, γ =1600 (kG/m3), n = 1.3
Đối với bản thang thì tải trọng bậc thang được tính như sau:
Trang 26
♦Bản thang :
Các lớp vật liệu δ
(m) (kG/mγ 3) n (kG/mg tt 2) Lớp đá mài dày 20 mm 0.02 1800 1,2 43.20 Tĩnh tải Bản thang dày 80 mm 0.08 2500 1,1 220.00
Vữa trát δ = 20mm 0.02 1600 1,3 41.60
b Hoạt tải:
Theo TCVN 2737 – 95, thì hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên cầu thang là:
Ptc = 300 (kG/m2), lấy hệ số vượt tải n = 1,2⇒ Hoạt tải tính toán của cầu thang là :
4 Tính toán các bộ phận của cầu thang:
+ Chọn bêtông mác 200#, Rn = 90 (kG/cm2), Rk = 7.5 (kG/cm2)
+ Thép sàn chiếu nghỉ, bản thang, dầm :AI: Ra = 2300(kG/cm2),
Rađ = 1700 (kG/cm2)
a Tính bản thang
- Tải trọng tác dụng lên bản thang là q’bt = 770.5(kG/m2)
- Bản thang dày h = 8 (cm), chọn abv= 1.5 (cm) ⇒ ho = h – abv = 8 –1.5 = 6.5(cm) + Bản thang có ln = 1,74 (m)
ld = 3.3
0.89= 3,71(m) Xét tỷ số : 3.71 2, 2 2
1, 7
d n
Trang 27Để tính toán cắt một dải bản rộng b =1m theo phương cạnh ngắn và tính như dầm đơn giản
gối lên dầm cốn thang và limông biên
Trang 28Thép theo phương dọc đặt theo cấu tạo ∅ 6a200 Để tránh cho bêtông gần gối tựa (miền trên) bị phá hoại, ta đặt cốt thép theo cấu tạo tại miền trên, sử dụng ∅ 10 a 200 chiều dài :
ln = 1/4xlo = 0.425 (mm)
⇒ Chọn l = 450 (mm)
q=770,5 (kG/m)
1700
Trang 29⇒ Tính theo bản một phương(tinh theo bản dầm)
Để tính toán cắt một dải bản rộng b =1m theo phương cạnh ngắn và tính như dầm đơn giản gối lên 2 dầm chiếu nghỉ
Trang 30⇒ Chọn thép ∅ 8 a= 200 (mm) =20 (cm) có Fa =2.5 (cm2)
Thép theo phương dọc đặt theo cấu tạo ∅ 6a200 Để tránh cho bêtông gần gối tựa (miền trên) bị phá hoại, ta đặt cốt thép theo cấu tạo tại miền trên, sử dụng ∅ 10 a 200 chiều dài :
ln = 1/4xlo = 0.4625 (mm)
⇒ Chọn ln = 500 (mm)
- Kiểm tra độ võng:
- Kiểm tra độ võng ô bản tương tự xem như ô bản tựa đơn để thiên về an toàn
Cốn thang làm việc như dầm liên kết khớp ở 2 đầu Nhịp tính toán là khoảng cách giữa
2 trục dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm chiếu tới (dầm sàn)
Trang 31q = q.cos
2900 3288
-Tải trọng tính toán :
+ Do bản thang truyền sang bao gồm cả tĩnh tải và hoạt tải dưới dạng tải trọng phân bố đều :
Trang 32µ = = < µmax = 2.43%
♦ Tính cốt thép đai
- Kiểm tra điều kiện hạn chế
+ K0.Rn.b.h0 = 0,35x 90 x15 x 27 = 12757 (kG) > Qmax = 1150 (kG)
⇒ Kích thước tiết diện chọn ban đầu là hợp lý
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt
15
152
500
5,224
30.34
3
ở đoạn giữa dầm
Chọn cốt đai Φ 6 a150 trong đoạn l
4
1 đầu dầm, trong đoạn giữa dầm đặt
Φ 6 a 200
d Tính dầm chiếu nghĩ 1(DCN1) :
- Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ bao gồm:
+ Do bản chiếu nghỉ truyền vào:
g1 = 1
2q l
k = 1 707, 2 1.85
2x x = 654.16(kG/m) + Do 2 cốn thang truyền vào dưới dạng lực tập trung
Trang 33+ Do trọng lượng lượng của lớp trát dầm
g2 = 2 x (0.2+ 0.4) x 1.3 x 1600 x 0.01 = 20.8 (kG/m) + Do trọng lượng bản thân dầm tiết diện 200 x 300 mm
+ Do tải phân bố
8
2 1 max
ql
M = =840 62
8
x =3780 (kG.m) + Do 2 lực tập trung :
Trang 34- Momen tổng cộng do 2 loại tải trọng gây ra
Mmax = Mmax1 + Mmax2 = 3780+ 1946= 5726(kG.m)
- Lực cắt lớn nhất do 2 loại tải trọng gây ra
Qmax = q x l/2 + P = 840x3 + 1112
Qmax = 3632(kG)
* Tính cốt thép dọc
Chiều cao làm việc của dầm
⇒ Kích thước tiết diện chọn ban đầu là hợp lý
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt
+ K1.Rk.b.h0 = 0,6 x 7,5 x 20 x 35=3150 < Qmax
⇒ Cần phải tính toán cốt đai
Chọn đai φ 6 hai nhánh n = 2 , thép có Rađ = 1700 (kG/cm2)
Vậy Chọn đai φ 6 hai nhánh n = 2 , a= 150 bố trí toàn dầm
* Tính cốt treo chịu lực tập trung: Tại chỗ cốn thang gác lên dầm có lực tập trung
nên cần phải gia cường cốt treo
- Lực tính toán P’ = 2P = 2 x 1112=2224 (kG)
- Diện tích cốt thép của tất cả các thanh cốt treo là:
Trang 35- Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ bao gồm:
+ Do bản chiếu nghỉ truyền vào:
g1 = 1
2q l
k = 1 707, 2 1.85
2x x = 654.16(kG/m) + Do tải trọng của tường xây trên dầm
Sơ đồ tính: Dầm DCN 2 được gối lên cột trục A và B và sơ đồ tính xem như là dầm đơn
giản hai đầu khớp
Trang 36=
Chọn thép 3∅20 , có Fa = 9.42(cm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: Bêtông mác 200 ⇒ αo = 0.62
µmax = 0.62 90
2300
o n a
⇒ Kích thước tiết diện chọn ban đầu là hợp lý
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt
+ K1.Rk.b.h0 = 0,6 x 7,5 x 20 x 35=3150 (kG) < Qmax
⇒ Cần phải tính toán cốt đai
Chọn đai φ 6 hai nhánh n = 2 , thép có Rađ = 1700 (kG/cm2)
f.Tính dầm thang
- Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:
+ Trọng lượng bản thân dầm tiết diện 20 x 40 (cm)
g1 =1,1 x 0,2 x0,4 x 2500 = 165 (kG/m)
+ Do dầm chiếu nghĩ 1(DCN1) truyền vào dưới dạng tải trọng tập trung
P = 840x6
2+ 1112= 3632(kG) + Do bản thang truyền vào gồm cả tĩnh tải và hoạt tải
Trang 37g3 =
2
1 770.5x 1,7 = 655(kG/m) + Do trọng lượng tường xây cao 1,8m ở đoạn dầm chiếu nghỉ
⇒ Tổng tải trọng tác dụng trên dầm là
Trang 38- Sơ đồ tính: xem như dầm đơn giản kê lên 2 gối tựa
Trang 39
- Dùng phần mềm Sap2000 để giải nội lực Kết qủa tính nội lực được như sau:
+ Momen lớn nhất Mmax = 1253.76 (kGm)
+ Momen âm lớn nhất Mmax = 991.97 (kGm)
+ Lực cắt lớn nhất Q1
a
a
M F
γ
Chọn thép 2 ∅ 16, có Fa = 4.02 (cm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: Bêtông mác 200 ⇒ αo=0.62
µmax =
2300
9062
10077
a
a
M F
µ = = < µmax= 2,43%
* Tính cốt đai:
- Kiểm tra điều kiện hạn chế
+ K0.Rn.b.h0 = 0,35x 90 x 20 x 35= 22050 (kG) > Qmax = 2109(kG)
⇒ Kích thước tiết diện chọn ban đầu là hợp lý
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt
15
152
500
5 , 22 4
30 3 4
3
ở đoạn giữa dầm
Chọn cốt đai Φ 6 a 150 trong đoạn l
4
1 đầu dầm, trong đoạn giữa dầm đặt Φ 6 a 200
Trang 40CHƯƠNG 3 TÍNH BỂ NƯỚC MÁI