1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại khách sạn đông xuyên

57 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện việc hạch toán đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nh

Trang 1

KH OA KIN H T Ế - Q UẢ N T RỊ KI NH DOA NH

Trang 2

KH OA KIN H T Ế - Q UẢ N T RỊ KI NH DOA NH

Long Xuyên, thán Long Xuyên, Tháng 05 Năm 2012

Trang 3



Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Khách sạn Đông Xuyên- Công ty Cổ phần Du lịch An giang, Phòng kế toán – tài vụ, Phòng tổ chức hành chính đã nhận em vào thực tập để em có cơ hội học hỏi và bắt đầu tập làm quen với môi trường làm việc thực tế tại Khách sạn

Trong suốt thời gian thực tập tại Khách sạn Đông Xuyên Với sự hạn chế về thời gian thực tập và sự bỡ ngỡ bước đầu đối với hoạt động thực tiễn, nhưng nhờ có sự giúp

đỡ tận tình và quan tâm đúng mức của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị, trong Khách Sạn Đông Xuyên– Công ty Cổ phần Du lịch An giang về mọi mặt, giúp đỡ tận tình, cung cấp thông tin, các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này

Trong suốt thời gian thực tập không thể không tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất rất mong các cô chú anh chị bỏ qua cho em Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các

cô, chú và anh chị

Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô Khoa kinh tế- quản trị kinh doanh Trường Đại Học An Giang những người trực tiếp giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian học tập và đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng xin kính chúc quý thầy, cô Khoa kinh tế - quản trị kinh doanh dồi dào sức khỏe, chúc các cô, chú, anh, chị, em trong Khách sạn Đông Xuyên ngày càng có bước tiến vững chắc để đạt được những thành công rực rỡ trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 28 tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Mỹ Nghi

Trang 4

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích 2

1.5 Ý nghĩa 2

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

2.1 Khái niệm về lao động tiền lương 3

2.1.1 Khái niệm về lao động 3

2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 3

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 3

2.2 Một số vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4

2.2.1 Tiền lương cơ bản 4

2.2.2 Phụ cấp lương 4

2.2.3 Tiền thưởng 4

2.2.4 Phúc lợi 4

2.3 Quỹ tiền lương 5

2.4 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 6

2.4.1 Quỹ BHXH (Bảo Hiểm Xã Hội) 6

2.4.2 Quỹ BHYT (Bảo Hiểm Y Tế) 6

2.4.3 KPCĐ (Kinh phí công đoàn) 6

2.4.4 Quỹ BHTN (Bảo Hiểm Thất Nghiệp): 6

2.5 Tính lương: 7

2.6 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất 7

2.7 Cách tính lương và các hình thức tiền lương 8

2.7.1 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 8

2.7.2 Các hình thức tiền lương 8

2.7.3 Hình thức trả lương theo thời gian 8

2.7.4 Hình thức trả lương tính theo sản phẩm 9

Trang 5

2.8.2 Hạch toán thời gian lao động 11

2.8.3 Hạch toán về kết quả lao động 11

2.9 Kế toán tổng hợp tiền lương 11

2.9.1 Chứng từ sử dụng 11

2.9.2 Tài khoản sử dụng 12

2.9.3 Phương pháp hạch toán tiền lương 12

2.10 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 13

2.10.1 Chứng từ sử dụng 13

2.10.2 Tài khoản sử dụng 13

2.10.3 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương 13

2.11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 14

2.11.1 Tài khoản sử dụng 14

2.11.2 Phương pháp hạch toán quỹ khen thưởng, phúc lợi 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN 15

3.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Du lịch An giang 15

3.2 Lịch sử hình thành Khách sạn Đông Xuyên 16

3.3 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Khách sạn 16

3.4 Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Khách sạn 17

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn 17

3.4.2 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy quản lý 17

3.5 Cơ cấu bộ máy kế toán của Khách sạn Đông Xuyên 18

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18

3.5.2 Chức năng từng thành viên phòng kế toán 18

3.5.3 Hình thức kế toán của Khách sạn 19

3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010- 2011 20

3.7 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 22

3.7.1 Thuận lợi 22

3.7.2 Khó khăn 22

3.7.3 Định hướng phát triển 23

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THỰC TẾ TẠI KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN 24

Trang 6

4.1.2 Cơ cấu lao động tại Khách sạn 24

4.1.3 Phân tích tình hình lao động qua 3 kỳ tháng 6, 7, 8 năm 2011 24

4.2 Tổ chức hạch toán lao động của Khách sạn 25

4.2.1 Hạch toán số lượng lao động 25

4.2.2 Hạch toán thời gian lao động 25

4.2.3 Hạch toán kết quả lao động 26

4.3 Cách tính lương và hình thức trả lương tại Khách sạn Đông Xuyên 26

4.3.1 Hình thức tính lương đang áp dụng tại Khách sạn 26

4.3.1.1 Lương thời gian (Lương nghị định) 26

4.3.1.2 Lương sản phẩm ( Lương kế hoạch) 27

4.3.2 Cách thanh toán lương tại Khách sạn Đông Xuyên 27

4.3.3 Cách tính lương 28

4.3.3.1 Cách tính lương theo Nghị Định 28

4.3.3.2 Cách tính lương sản phẩm (lương kế hoạch) 28

4.3.3.3 Cách tính lương trực tiếp 28

4.4 Kế toán tổng hợp tiền lương tại Khách sạn Đông Xuyên 36

4.4.1 Tài khoản sử dụng và chứng từ sử dụng 36

4.4.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Khách sạn 36

4.4.3 Sổ cái kế tóan tài khỏan 334- phải trả công nhân viên 37

4.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 38

4.5.1 Trích lập bảo hiểm xã hội 38

4.5.2 Trích lập bảo hiểm y tế 39

4.5.3 Trích lập bảo hiểm thất nghiệp 39

4.5.4 Kinh phí công đoàn 39

4.5.5 Mục đích sử dụng các quỹ 42

4.6 Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại Khách sạn 42

4.7 Sổ cái kế tóan tài khỏan 338- phải trả, phải nộp tại Khách sạn 44

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT- KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 45

5.1 Nhận xét 45

5.2 Kiến nghị 46

5.3 Kết luận: 47

Tài liệu tham khảo 48

Trang 7

Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2011 21

Bảng 4.1: Bảng phân tích tình hình lao động của Khách sạn tháng 6, 7, 8/2011 24

Bảng 4.2: Bảng danh sách lương nghị định tháng 6/2011 (chuyển khoản) 31

Bảng 4.3: Bảng danh sách lương nghị định tháng 6/2011 (tiền mặt) 33

Bảng 4.4: Bảng danh sách chi tiền công lao động sản xuất tháng 6/2011 34

Bảng 4.5: Bảng danh sách đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tháng 6/2011 40

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334: phải trả người lao động 12

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338: phải trả, phải nộp khác 13

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 353: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi 14

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách Sạn Đông Xuyên 17

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo hình thức nhật k chung 19

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hệ thống phần mềm kế tóan AC Soft 20

Trang 9

- -

Nêu ra 3 yếu tố của lao động đó là: lao động của con người, đối tượng lao động và công cụ lao động Thiếu một trong ba yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không diễn ra Nếu xét về mức độ quan trọng thì lao động của con người là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất

Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công, tiền lương mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả Vì vậy việc hạch toán tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ rất được người lao động quan tâm Cách tính lương của doanh nghiệp chính xác, đầy đủ, kịp thời sẽ giúp cho cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện việc hạch toán đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Nhận được tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề của mình là “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Khách Sạn Đông Xuyên”

ục tiêu đề tài tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Khách sản Đông Xuyên nhằm giúp Khách sạn quản lý tốt công tác tiền lương, nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương tại Khách sạn

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:

Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện nay, nhà nước ta đã xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường Hạch toán tiền lương là một bộ phận cấu thành quan trọng hệ thống quản lý tài chính Với tư cách là một công cụ quản lý tài chính thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng lao động nhất định theo qui mô và yêu cầu sản xuất cụ thể của doanh nghiệp

Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định trong quá trình sản xuất Người lao động phải có vật dụng tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động

đã cống hiến cho doanh nghiệp

Ngoài ra, tiền lương cũng được coi là bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm hay tiết kiệm chi phí trả lương cho người lao động, mà phải biết sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm nâng cao năng suất đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũy cho doanh nghiệp sẽ tác động làm cho thu nhập của người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện hơn Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình

Chính vì các lý do trên nên tôi chọn đề “Kế toán tiền lương và các khoản phải

trích theo lương tại Khách Sạn Đông Xuyên” để tìm hiểu và nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Chuyên đề tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau:

- Tình hình lao động tại Khách Sạn

- Cách tính lương và hình thức trả lương tại Khách Sạn

- Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Khách Sạn

Sau khi đánh giá những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán tiền lương, qua đó nâng cao năng suất của người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho Khách Sạn

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về cách hạch toán, về chi phí lương tại Khách Sạn Đông Xuyên trong tháng 06 năm 2011

Trang 11

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tham khảo ý kiến của nhân viên kế toán tại Khách Sạn Đông Xuyên, quan sát quá trình hoạt động tại công ty

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+ Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Kế toán – Tài

vụ của Khách sạn Đông Xuyên bao gồm: bảng lương, quỹ tiền lương, bảng phân phối tiền lương, sổ chi tiết các tài khoản 334, 338

+ Tham khảo các tài liệu có liên quan

1.4.2 Phương pháp phân tích:

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá số liệu trong tháng 06 năm 2011 Nhằm thấy được chi phí tiền lương của Khách sạn, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất lao động đồng thời tăng lợi nhuận công ty và nhằm mục đích nhìn nhận tổng quan, đánh giá được tình hình kế toán tiền lương tại Khách sạn

1.5 Ý nghĩa:

Đề tài nghiên cứu nhằm giúp Khách Sạn quản l ý tốt công tác tiền lương, nâng cao hiệu quả công tác kế tóan tiền lương tại Khách Sạn Đông Xuyên, việc hạch tóan chi phí lương chính xác kịp thời sẽ đem lại lợi ích cho người lao động, kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, đảm bảo cho họ một mức sống ổn định, tạo điều kiện cho họ cống hiến khả năng và sức lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành cho sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao vật chất, tinh thần cho người lao động điều đó cũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

Nhằm củng cố giúp cho người quản lý lao động của đơn vị đi sâu vào nề nếp, thúc đẩy người lao động tăng cường kỹ luật trong công việc, hoàn thành xuất sắc công việc được giao, tăng năng xuất, hiệu quả công việc

Giúp bộ phận kế toán thấy được tầm quan trọng của việc hạch toán và thanh toán tiền lương kịp thời cho người lao động Giúp tôi có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

Trang 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.1 Khái niệm về lao động tiền lương:

2.1.1 Khái niệm về lao động:

Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

2.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được

sử dụng để bù đắp chi phí lao động của mình trong quá trình sản xuất sức lao động

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì đau ốm, thai sản, tai nạn lao động,…và các khoản tiền lương thi đua, thưởng năng suất lao động

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành cho sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều

kiện nâng cao vật chất, tinh thần cho người lao động

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp liên quan tình hình chấp hành các chính sách chế độ của nhà nước về lao động và tiền lương Để có thể thực hiện tốt công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời chính xác tình hình hiện có và biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

+ Tính toán chính xác kịp thời đúng chính sách chế độ tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động, kiểm tra tình hình chấp hành chính sách chế độ về lao động, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

+ Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tính vào sản xuất kinh doanh hay thu nhập của đơn vị sử dụng lao động

+ Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng đắn, đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương

+ Lập các báo cáo về lao động tiền lương và góp phần quản lý, khai thác tốt tiềm năng lao động trong doanh nghiệp

Trang 13

2.2 Một số vấn đề chung về kế tóan tiền lương và các khỏan trích theo lương: 2.2.1 Tiền lương cơ bản:

Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu

cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người làm việc trong khu vực doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chánh sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định theo thang, bảng lương của Nhà Nước Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập từ công việc

2.2.2 Phụ cấp lương:

Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường

2.2.3 Tiền thưởng:

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có rất nhiều loại Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng sau đây:

+ Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu

+ Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v v… có tác dụng nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

+ Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng

+ Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp

2.2.4 Phúc lợi:

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của

Trang 14

doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ,…

Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình độ chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm không chỉ mong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi mà còn muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những công việc có tính thách thức, thú vị,…

2.3 Quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau: + Tiền lương tính theo thời gian

+ Tiền lương tính theo sản phẩm

+ Tiền lương công nhật, lương khoán

+ Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca

+ Phụ cấp trách nhiệm,…

Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương)

Quỹ tiền lương trong DN cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm bảo việc

sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹ tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần

hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội

Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: là toàn bộ số tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ…)

+ Tiền lương phụ: là toàn bộ số lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng lương theo chế độ

- Ý nghĩa:

+ Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan

hệ với năng suất lao động

Trang 15

+ Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc chế tạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm

2.4 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

2.4.1 Quỹ BHXH (Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội):

Quỹ BHXH được hình thành nhằm mục đích trả lương cho công nhân viên khi, nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho công nhân viên trong các trường hợp ốm đau, tai nạn mất sức lao động phải nghỉ việc

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương khoản thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí SXKD và khấu trừ vào tiền lương công nhân theo chế độ hiện hành hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ trích là 22% trên số tiền lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số bảo lưu, phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực của công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí SXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động

Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động… Các khoản chi cho người lao động khi ốm đau, thai sản được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế

2.4.2 Quỹ BHYT (Bảo Hiểm Y Tế):

Nhằm xã hội hóa việc kham chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men, khi ốm đau Điều kiện để người khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ BHYT Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT

Theo quy định hiện nay, BHYT được tính theo tỷ lệ 4,5% trên số tiền lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số bảo lưu, phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, đắt đỏ của công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD của các đối tượng

sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc men cho người lao động khi ốm đau phải vào bệnh viện

2.4.3 KPCĐ (Kinh Phí Công Đoàn):

KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong

DN Theo quy định, số KPCĐ trích được phải nộp lên cho cơ quan công đoàn cấp trên 1%, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp 1%, doanh nghiệp phải nộp đầy đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho tổ chức công đoàn

Theo chế độ hiện hành, DN trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.4.4 Quỹ BHTN (Bảo Hiểm Thất Nghiệp):

Đối tương tham gia BHTN là công dân Việt Nam có giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và không xác định thời hạn kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp Nhà nước theo Nghị định 116/2003/NĐ- CP Người

Trang 16

sử dụng lao động tham gia BHTN gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị- xã hội- nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

cá thể, cá nhân, tổ chức, cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế,… có thuê mướn,

sử dụng lao động người Việt Nam Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng theo tỷ lệ là 1% tiền lương, tiền công người lao động và 1% quỹ tiền lương, tiền công

do người sử dụng lao động đóng, nhà nước hỗ trợ 1% Thời gian người được hưởng BHTN dựa trên thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc

Chính sách BHTN nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động bị mất việc; hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp được học nghề, được hỗ trợ tìm việc làm đồng thời hưởng chế độ BHYT

2.5.Tính lương:

Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lương cấp bậc Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương như BHYT, BHXH, BHTN và các khoản khác

2.6 Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất:

Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi làm việc Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm (có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ), thì để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch:

Tỷ lệ trích trước theo KH tiền lương nghỉ phép của CNSX

Trang 17

2.7 Cách tính lương và các hình thức tiền lương:

2.7.1 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:

Dưới chế độ Chủ nghĩa xã hội dù thực hiện bất kỳ chế độ tiền lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau:

+ Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau

+ Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng bình quân tiền lương trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch

+ Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế

+ Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động

2.7.2 Các hình thức tiền lương:

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

2.7.3 Hình thức trả lương theo thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương theo quy định của Nhà Nước

* Trả lương theo thời gian giản đơn:

+ Lương tháng: đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương,

thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x [ hệ số lương + ∑ HSPC] Tiền lương phải trả trong tháng:

Tiền lương phải

trả trong ngày =

Mức lương trong tháng Số ngày công làm việc

x việc thực tế trong tháng của người lao động

Số ngày làm việc trong tháng theo qui định

+ Lương ngày: căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương

một ngày để tính trả lương

Mức lương ngày = Mức lương tháng

22 (hoặc 26)

Trang 18

+ Lương giờ: căn cứ vào mức lương ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm việc

thực tế, áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẫy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động

* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):

Tiền lương được = Số lượng (KL) SP x Đơn giá lãnh trong tháng công việc hoành thành tiền lương Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định

* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động, hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

* Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc: tính cho

từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định

* Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng người lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành như sau:

Tiền lương được = Tiền lương được lãnh + Tỷ lệ tiền lương

lãnh trong tháng của bộ phận gián tiếp gián tiếp

Lương khoán theo = Doanh số bán ra + Tỷ lệ % tiền lương khoán

doanh số bán ra doanh số bán ra

Trang 19

Tiền lương chia cho từng người:

Tiền lương được = Tiền lương theo cấp bậc và x hệ số

lãnh từng người thời gian làm việc của từng người chia lương

Hệ số chia lương =

Tổng tiền lương thực tế được lãnh của tập thể Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc của các công nhân trong tập thể

* Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành như sau:

+ Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc cho từng người:

Tiền lương theo =

cấp bậc công việc

Thời gian thực tế x làm việc

Đơn giá tiền lương theo cấp bậc + Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lãnh của tập thể với tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phần lương do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng công nhân trong tập thể:

+ Xác định tiền lương được lãnh của từng người là số tổng cộng phần lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăng năng suất lao động

* Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao động trong tập thể đó

Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao động trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc công việc được giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao … để lựa chọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình

Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số lượng

và chất lượng lao động của mình Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẫy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội

Trang 20

2.8 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.8.1 Hạch toán số lượng lao động:

Lao động trong danh sách thuộc về biên chế của đơn vị hoặc những lao động dài hạn Lao động ngoài danh sách là những lao động theo tính chất thời vụ hoặc lao động hợp đồng dưới một năm làm cơ sở cho việc đào tạo xây dựng các chính sách về lao động, tiền lương, tính lương trả cho người lao động

Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp

Lao động phục vụ bán hàng

Lao động phục vụ quản lý doanh nghiệp

2.8.2 Hạch toán thời gian lao động:

Thực hiện chủ yếu thông qua bảng chấm công, phiếu thanh toán làm đêm thêm giờ, bảng phụ cấp theo dõi thời gian phục vụ

Hàng ngày, người phụ trách từng bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động ở bộ phận mình để thực hiện bảng chấm công

Cuối tháng, người được ủy quyền và phụ trách ở từng bộ phận ký xác nhận kèm theo chứng từ gốc ở trên chuyển cho kế toán trưởng đơn vị kiểm tra ký duyệt làm

cơ sở để ghi ra chấm công tính lương và các khoản trả khác cho người lao động, các chứng từ này được lưu tại phòng kế toán đơn vị

2.8.3 Hạch toán về kết quả lao động:

Chứng từ sử dụng hợp đồng làm khoán, phiếu giao nhận công việc, phiếu xác nhận công việc hoàn thành

Hàng ngày, căn cứ phiếu giao nhận công việc hoặc lệnh sản xuất, tổ trưởng hoặc người phụ trách phân công công việc cho từng người, trong đó xác định rõ nội dung công việc, chất lượng công việc, thời gian công việc hoàn thành Cuối ngày hoặc khi công việc hoàn thành đã được bộ phận kỹ thuật kiểm tra chất lượng, ghi số lượng công việc trên vào phiếu xác nhận công việc hoàn thành

Căn cứ vào phiếu xác nhận công việc đã được người phụ trách kiểm tra xác nhận được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tính lương trả cho người lao động và làm cơ sở để trả lương và phân bổ vào chi phí

2.9 Kế toán tổng hợp tiền lương:

2.9.1 Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công: phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

Phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán

Trang 21

2.9.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khỏan 334 : Phải trả công nhân viên

2.9.3 Phương pháp hạch toán tiền lương:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334: phải trả người lao động

(2) BHXH phải trả thay lương

(3) Tiền lương phải trả từ quỹ khen thưởng

- Các khoản khấu trừ vào lương công nhân viên

- Các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác)

- SDCK: Các khoản còn phải trả công nhân viên còn lại cuối kỳ

TK 334

- SDĐK: Số còn phải trả cho người lao động

Trang 22

2.10 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương :

2.10.3 Phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338: phải trả, phải nộp khác

- BHXH phải trả công nhân

viên

- Các khoản chi phí công

đoàn tại đơn vị; các khoản

SDĐK: Số đã trích chưa

sử dụng hết

SDCK: Số còn phải trả, phải nộp khác

TK 334

(4) BHXH phải trả thay lương

Trang 23

2.11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

2.11.1.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng 353- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: dùng để phản ánh số hiện

có và tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

2.11.2 Phương pháp hạch toán quỹ khen thưởng- phúc lợi:

TK 512

Thuế GTGT (nếu có)

TK 334 Tiền thưởng cuối năm, định kỳ phải trả cho CNV và NLĐ khác trong doanh nghiệp

TK 353

Quỹ khen thưởng được đơn vị cấp trên hoặc được đơn

vị cấp dưới nộp lên

TK 111,112,136

Thưởng cho đơn vị, cá nhân bên ngoài đơn vị

Quỹ khen thưởng phải nộp đơn vị cấp trên hoặc đơn vị cấp trên phải cấp cho đơn vị cấp dưới

Trong năm khi tạm trích lập quỹ

từ lợi nhuận sau thuế TNDN

Trang 24

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

VỀ KHÁCH SẠN ĐÔNG XUYÊN 3.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Du lịch An giang:

An Giang là tỉnh đầu nguồn Đồng Bằng Sông Cửu Long, được thiên nhiên ưu đãi, khí hậu ôn hòa, đồng ruộng phì nhiêu Bên cạnh là tỉnh có sản lượng lương thực cao nhất nước, An Giang còn có một khả năng tiềm tàng về du lịch rất lớn với nhiều di tích lịch sử văn hoá, nhiều lăng tẩm của các vị chức sắc có công, có hệ thống rừng phòng hộ sinh thái, nhiều đồi núi vẽ nên một bức tranh phong cảnh về thiên nhiên rất hữu tình và hấp dẫn như: khu di tích lịch sử Đồi Tức Dụp, Núi Sam, Núi Cấm, Cột Dây Thép và đặc biệt là quê hương của Bác Tôn Tất cả những thuận lợi trên là điều kiện tốt cho du lịch

Cuối năm 1986, toàn công ty có hơn 350 cán bộ công nhân viên Và cũng trong thời gian này, với chủ trương sắp xếp lại các ngàng nghề, UBND tỉnh Anh Giang quyết định sáp nhập công ty Du Lịch và công ty Khách sạn ăn uống thàng công ty Du Lịch An Giang với số lượng cán bộ công nhân viên là 650 người, với hệ thống khách sạn, nhà hàng liên hoàn

Năm 1995 UBND tỉnh ra quyết định số 498/QĐ.UB (ngày 15/11/1995) sáp nhập công ty Thương Mại Đầu tư và Phát triển Miền Núi An Giang vào công ty Du lịch An Giang Đến ngày 16/01/1996 công ty đổi tên thành công ty Du Lịch và Phát Triển Miền Núi An Giang với tên giao dịch là “An Giang Tourimoundimex Co”

Ngày 22/03/2001 theo quyết định số 366/QĐ-UB-CT thì công ty đổi tên lại là

“Công ty Du Lịch An Giang” với tên giao dịch là An Giang Tourimex Company”

Qua năm giai đoạn chuyển đổi và sáp nhập do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ngành du lịch và thương mại tỉnh An Giang, đến ngày 13/12/2004 do xu hướng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã chính thức chuyển thành công ty Cổ Phần Du Lịch An Giang (An Giang Tourimex Joint Stock Company) theo quyết định số 2671/QĐ.CTUB của UBND tỉng An Giang

Hoạt động chính của Công ty Cổ phần Du lịch An Giang (An Giang Tourimex) là kinh doanh du lịch và lương thực Hơn 30 năm hoạt động, An Giang Tourimex không ngừng phát triển và trở thành trong một những công ty chủ lực về kinh doanh du lịch và xuất nhập khẩu lương thực, nông sản của tỉnh An Giang nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung

Trong lĩnh vực du lịch An Giang Tourimex có bảy đơn vị kinh doanh du lịch trực thuộc Thực hiện các dịch vụ như lữ hành nội địa và quốc tế, lưu trú, ẩm thực, khu/ điểm du lịch và các dịch vụ phụ trợ khác… Các khách sạn tên tuổi như Khách Sạn Đông xuyên, Long Xuyên, Bến Đá Núi Sam,… đã được nhiều khách hàng biết đến

Trang 25

sự mong đợi của khách thương gia và khách du lịch Phòng ngủ có diện tích rộng, được

bố trí các loại giường đôi/ đơn (tùy theo phòng) và được trang bị hiện đại đạt tiêu chuẩn

3 sao, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi của quý khách

Khách sạn Đông Xuyên là nơi uy tín để tổ chức những cuộc họp thảo quan trọng tại An Giang Với đội ngũ nhân viên phong cách phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo và an ninh được đảm bảo

Khách Sạn Đông Xuyên: là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch An giang Địa chỉ: Số 9A đường Lương Văn Cù, phường Mỹ Long, TP Long Xuyên, tỉnh

3.3 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Khách Sạn:

Khách sạn Đông Xuyên có các dịch vụ rất đa dạng nhƣ:

- Nhà hàng sức chứa 600 khách, có 02 phòng ăn riêng, hội trường tổ chức hội nghị, hội thảo sức chứa từ 100 - 300 khách

- Business center, đại lý bán vé máy bay Vietnam Airlines, Jestar Pacific Airlines

- Hầm đậu xe rộng và an toàn, lễ tân phục vụ 24/24, dịch vụ thu đổi ngoại tệ

- Thanh toán bằng thể tín dụng: Amex, Visa, Master card,

- Quầy bar, cà phê sân vườn lầu 6, dịch vụ Massage, Sauna, Steambath

- Phòng Karaoke, dịch vụ cho thuê xe, tham quan nội tỉnh

Chức năng: Khách sạn có chức năng kinh doanh- khách sạn- nhà hàng và các

dịch vụ phụ trợ khác trong lĩnh vực quy định của Nhà nước và của Công ty

Nhiệm vụ: Khách sạn kinh doanh theo chủ trương của Ban Tổng Giám Đốc Công

ty, thực hiện báo cáo thường xuyên theo đúng qui định của Công ty về quản lý tài chính

Trang 26

3.4 Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Khách Sạn:

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn:

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Khách Sạn Đông Xuyên 3.4.2 Nhiệm vụ chức năng của bộ máy quản lý:

• Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất phụ trách chung, trực tiếp chỉ

đạo công tác tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Khách sạn, quyết định chiến lược sản xuất, kinh doanh, quản lý kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Khách sạn

• Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều hành trong lĩnh vực

trực tiếp chỉ đạo và điều hành các bộ phận Theo sự phân công hoặc ủy nhiệm thực hiện của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công hoặc ủy nhiệm thực hiện

• Bộ phận kế toán: Tham mưu cho Ban Giám Đốc về lĩnh vực tài chính, kế

toán, thuế theo qui định của pháp luật hiện hành, thực hiện nghiệp vụ kế toán, quản lý tài chính, thuế theo qui định của pháp luật

Hệ thống kế toán áp dụng theo loại hình tập trung, công việc kế toán hầu hết các bộ phận phụ thuộc vào việc lập chứng từ kế toán, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết cho đến việc lập báo cáo kế toán Sau đó toàn bộ chứng từ kế toán

được chuyển về Phòng kế toán- tài vụ của Công ty để quyết toán

• Bộ phận kinh doanh: Tham mưu cho Ban Giám Đốc về định hướng chiến

lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, dịch vụ, lập và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, thực hiện báo cáo thống kê hoạt đông sản xuất kinh doanh theo qui định Tìm đối tác mới và quảng cáo dịch vụ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN KINH DOANH

BỘ PHẬN

BỘ PHẬN NHÀ HÀNG

BỘ PHẬN CAFE CORNER

BỘ PHẬN BẢO TRÌ & AN NINH

& CÂY KIỂNG

BỘ PHẬN

BẾP

BỘ PHẬN

AN NINH

Trang 27

Bộ phận nhà hàng, khách sạn: Kinh doanh các dịch vụ nhà hàng, khách sạn

và các dịch vụ bên trong khách sạn như: giữ xe, xông hơi, massage, bán hàng lưu niệm, dancing, karaoke, giặt là, bar rượu, ca nhạc, hướng dẫn city tour, đại lý vé máy bay, tàu hỏa, bán card điện thoại, internet, cho thuê văn phòng, tổ chức tiệc cưới,…

Bộ phận bếp: phục vụ bàn, chế biến những món ăn, thức uống đặt trưng của

Khách sạn để phục vụ khách

Bộ phận bảo trì, an ninh & cây kiểng: hướng dẫn, bảo vệ và tạo cảnh quan

sạch sẽ, đẹp, thoáng mát cho Khách sạn

Bộ phận an ninh: giữ xe của khách khi vào Khách sạn, đảm bảo an toàn ,

không để xảy ra mất mát, đảm bảo an ninh trật tự

3.5 Cơ cấu bộ máy kế toán của Khách sạn Đông Xuyên:

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

( Nguồn: Phòng kế toán- Tài vụ)

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 3.5.2 Chức năng từng thành viên phòng kế toán:

• Tổ trưởng kế toán ( Kế toán trưởng): Tham mưu giúp Giám Đốc thực hiện

toàn bộ công tác tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh trong toàn Khách sạn, là cơ quan chỉ đạo quản lý về mặt tài chính kế toán trong đơn vị Báo cáo thông tin, số liệu tài chính đầy đủ kịp thời về công ty theo đúng qui định

• Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu các số liệu kế toán cơ sở, phục vụ

công tác tổng hợp báo cáo kế toán, quản lý và lập hóa đơn GTGT, quản lý tài sản cố định, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp báo cáo tài chính

• Kế toán tiếp phẩm: phản ánh tình hình nhập xuất nguyên liệu chế biến, tham

gia định mức nguyên liệu chế biến, kiểm tra nguyên liệu tồn kho cuối kỳ

• Kế toán công cụ, hàng hóa: Theo dõi, kiểm tra tình hình nhập xuất công cụ,

hàng hóa mua vào, bán ra và xác nhận “công nợ phải thu phải trả”

• Thủ quỹ: Thực hiện việc thu, chi theo chứng từ kế toán, quản lý quỹ tiền mặt

chặt chẽ an toàn tuyệt đối

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TIẾP PHẨM CÔNG CỤ KẾ TOÁN THỦ QUỸ

KẾ TOÁN

TỔNG HỢP

Quan hệ tác nghiệp Quan hệ kiểm tra đối chiếu định kỳ

Trang 28

3.5.3 Hình thức kế toán của Khách sạn

Do nhu cầu quản lý: đảm bảo chặt chẽ, kịp thời đối với các đơn vị trực thuộc, cung cấp thông tin, số liệu kịp thời chính xác cho Ban Giám Đốc, Khách sạn áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung

Tất cả các kế toán Khách sạn tập trung chứng từ lên báo cáo, báo cáo tháng nộp về kế toán trưởng để tổng hợp, kiểm tra chứng từ, tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán lên Công ty…

Khách sạn sử dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký chung là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi, chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Giúp cho Khách Sạn trong công tác kế toán về quan hệ đối chiếu và để phục vụ ghi sổ cái

• Phương pháp kế tóan tài sản cố định

• Nguyên tắc đánh giá TSCĐ = Nguyên giá - giá trị hao mòn

• Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt, theo quyết định 166/ QĐ- BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính

• Phương pháp xác định hàng tồn kho: bình quân gia quyền

• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nhập trước, xuất trước

• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Đầu kỳ + Nhập - Xuất

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

• Hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung của Khách sạn sau:

( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Sơ đồ 3.3 Lưu chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi định kỳ hoặc ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nghị định 205/NĐ- CP ngày 23 tháng 02 năm 2005 của chính phủ quy định quản lý lao động, thang lương và thu nhập trong các công ty cổ phần Khác
2- Tiến sĩ Phan Đức Dũng. Năm 2008. Giáo trình kế toán tài chính. Nhà xuất bản thống kê Khác
3- Bộ luật lao động của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
4- Quy chế phân phối tiền lương, tiền công, tiền thưởng tại Khách sạn Khác
5- Các đề tài của anh chị khóa trước và trên mạng internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w