1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison

83 588 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison

Trang 1

Môc Lôc

Lêi Nãi §Çu

1.1.3 Néi dung kinh doanh kh¸ch s¹n 7

1.1.4 ThÞ trêng kinh doanh kh¸ch s¹n 8

1.1.4.1 CÇu kh¸ch s¹n 8

1.1.4.2 Cung kh¸ch s¹n 9

Trang 2

1.2.1.2 Đặc điểm lao động trong khách sạn 11

1.2.2 Cung và cầu lao động 12

1.2.2.1 Cung lao động 12

1.2.2.2 Cầu lao động 12

1.3 Công tác tiền lơng tiền thởng trong khách sạn

1.3.3.1 Các hình thức trả lơng 18

Trang 3

1.3.3.2 Các hình thức trả thởng 21

1.3.4 ý nghĩa quản lý về tiền lơng tiền thởng 23

1.4 Tình hình trả tiền lơng, tiền thởng cho ngời lao động trong

ngành hiện nay 24

2.1.3.1 Bộ phận quản lý 29

2.1.3.2 Bộ phận tác nghiệp 30

2.1.4 Kết quả kinh doanh khách sạn qua hai năm 2001-2002 32

Trang 4

2.2 Công tác tiền lơng tiền thởng của khách sạn

33

2.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc trả lơng trả thởng 33

2.2.1.1 Mục tiêu 33

2.2.1.2 Nguyên tắc trả lơng trả thởng 34

2.2.2 Hình thức trả tiền lơng tiền thởng 36

2.2.2.1 Hình thức trả tiền lơng 36

2.2.2.2 Hình thức trả tiền thởng 38

2.2.3 Phơng thức trả tiền lơng tiền thởng 39

2.2.3.1 Phơng thức trả tiền lơng 39

2.2.3.2 Phơng thức trả tiền thởng 39

2.2.4 Tình hình trả tiền lơng tiền thởng qua hai năm 2001-2002 40

2.2.4.1 Trong toàn khách sạn 40

2.2.4.2 Trong từng bộ phận 42

2.2.5 Công tác tiền lơng tiền thởng của một số khách sạn trên địa bàn Hà Nội 46

Trang 5

2.2.5.1 So sánh với khách sạn Sofitel Plaza 46

2.2.5.2 So sánh với khách sạn Holidays 49

2.3 Đánh giá công tác tiền lơng tiền thởng của khách sạn Hà Nội Horison

49

2.3.1 Dới góc độ Ngời lao động 49

2.3.1.1 Tiền lơng 49

2.3.1.2 Tiền thởng 50

2.3.2 Dới góc độ Khách sạn 50

2.3.2.1 Tiền lơng 50 2.3.2.2 Tiền thởng 51

2.3.3 Đánh giá chung 51

Ch

ơng III : Một số biện pháp hoàn thiện công tác tiền lơng tiền thởng Tại khách sạn Horison 53

3.1 Xu hớng trả lơng trả thỏng của các khách sạn hiện nay 53

3.2 Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới 54

Trang 6

3.2.1 Xu hớng phát triển thị trờng khách sạn trong thời gian tới 54

3.2.2 Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của khách sạn trong thời gian tới 56

3.2.2.1 Mục tiêu kinh doanh của khách sạn 56

3.2.2.2 Phơng hớng kinh doanh của khách sạn 58

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác tiền lơng tiền thởng tại khách sạn

Hà Nội Horison trong thời gian tới

59

3.3.1 áp dụng linh hoạt các hình thức tiền lơng tiền thởng cho các bộ

phận khác nhau 59

3.3.1.1 Đối với tiền lơng 59

3.3.1.2 Đối với tiền thởng 62

3.3.2 Phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban trong quản lý tiền lơng 64

3.3.3 Nghiên cứu công tác tiền lơng tiền thởng của các khách sạn nhằm tạo

khả năng cạnh tranh trong việc thu hút và giữ chân lao động giỏi 65

3.3.4 Tăng mức lơng cứng cho ngời lao động trên cơ sở nâng cao

hiệu quả kinh doanh 66

3.3.4.1 Tăng mức lơng cứng cho ngời lao động trên cơ sở tăng năng suất lao động 66

Trang 7

3.3.4.2 Tăng mức lơng cứng cho ngời lao động trên cơ sở tiết kiệm chi phí

hoạt động kinh doanh (ngoài tiền lơng) của khách sạn 68

3.4 Những giải pháp liên quan đến công tác tiền lơng

70

3.4.1 Kết hợp khuyến khích lợi ích vật chất với tinh thần cho ngời lao động

đồng thời có chế độ kỷ luật chặt chẽ đối với ngời lao động 70

3.4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng 72

3.5 Một số kiến nghị

73

Kết luận

74

Trang 8

Trong giai đoạn phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay thì hoạt động kinh doanh du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh khách sạn nói riêng thực sự gây sức hấp dẫn, cuốn hút sự quan tâm nhiều ngành kinh tế khác nhau Nhờ có hoạt động du lịch mà giúp cho các quốc gia cải thiện đợc thu nhập của mỗi ngời dân, tạo điều kiện cho họ tìm hiểu thế giới bên ngoài, giao

lu với nhiều nền văn hóa khác nhau, đã phần nào nâng cao chất lợng cuộc sống của họ

Đối với ngành du lịch từ năm 2000 đã thực hiện khẩu hiệu “ Việt Nam

điểm đến của thiên niên kỷ mới ” tạo điều kiện cho từng doanh nghiệp liên

quan đến du lịch có cơ hộ phát triển Bên cạnh những thuận lợi do các chính sách mở cửa kinh tế mang lại, còn đặt ra không ít thách thức đó là sự cạnh tranh càng trở lên sâu sắc mang tính chất toàn cầu, mà đặc biệt đối với các n-

ớc đang phát triển khi mà khả năng cạnh tranh kém

Kinh doanh khách sạn với t cánh là một bộ phận của kinh doanh du lịch cũng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt Do vậy, mục tiêu hàng đầu của các khách sạn hiện nay là phải nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất l-ợng dịch vụ đợc quyết định bởi nhân tố con ngời Nhng chất lợng dịch vụ không chỉ quyết định bởi trình độ nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, mà nó còn bị quyết định bởi sự tận tâm, sự hăng say đam mê với công việc

Vấn đề đặt ra ở đây là phải nâng cao chất lợng dịch vụ bằng cách lôi kéo sự hăng say, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao của ngời lao động, tạo cho họ sự tin tởng, khuyến khích và làm cho họ thấy rằng sự phát triển

Trang 9

của khách sạn đồng nghĩa với sự thăng tiến trong sự nghiệp của họ Để giúp ngời lao động hiểu đợc điều đó thì nhà quản trị khách sạn phải thấy đợc tầm quan trọng của những phần thởng vật chất, tinh thần đó ảnh hởng với ngời lao

động nh thế nào, để từ đó có những chính sách, chế độ tiền lơng tiền thởng hợp lý Vậy các chính sách tiền lơng, tiền thởng hợp lý là nh thế nào, đối với mỗi doanh nghiệp du lịch cụ thể thì sự hợp lý ấy ra sao, làm thế nào để ngời lao động thấy đợc mức tiền lơng, tiền thởng đó là hợp lý Nhng việc xác định tiền lơng, tiền thởng hợp lý đối với mỗi khách sạn là hết sức khó khăn, bởi vì việc xác định tiền lơng, tiền thởng liên quan tới việc tính toán chi phí, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của các khách sạn

Với những lý do nêu trên trong qúa trình thực tập tại khách sạn Hà Nội Horison em chọn đề tài:

Hoàn thiện công tác tiền lơng tiền thởng tại khách sạn Hà Nội Horison

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua sự đánh giá thực trạng về công tác tiền lơng, tiền thởng bằng những chỉ tiêu cụ thể và có sự so sánh với các khách sạn trên địa bàn Hà Nội

để đa ra một số ý kiến nhằm đa ra giải pháp nhằm hòan thiện công tác tiền

l-ơng, tiền thởng tại khách sạn Hà Nội Horison

3 Nội dung nghiên cứu:

ơng III : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng, tiền

th-ởng tại khách sạn Hà Nội Horison.

4 Ph ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phơng pháp duy vật lịch sử và một số phơng pháp phân tích so sánh, đánh giá để nghiên cứu…

Trang 10

5 Giới hạn của đề tài

Do thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên luận văn chỉ tập chung vào nghiên cứu, phân tích đánh giá và đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng, tiền thởng mà cha tập chung vào nghiên cứu, đánh giá hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn

Trang 11

Chơng ICơ sở lý luận của vấn đề tiền lơng tiền thởng cho

ngời lao động trong khách sạn

1.1 Khách sạn và kinh doanh khách sạn

1.1.1 Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn

Khách sạn là kết quả của sự phát triển nhiều thế kỷ về văn minh và xã hội Trớc kia khách sạn là đặc lợi đặc quyền đặc lợi của giới giàu có, nhng cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, giao thông vận tải và của nền dân chủ thì du lịch và lu trú khách sạn đã trở thành hiện tợng phổ biến đại chúng Hiện nay kinh doanh khách sạn phát triển rất đa dạng và phức tạp với nhiều loại hình khác nhau Để tìm hiểu khách sạn là nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu một số khái niệm về khách sạn

Khách sạn là cơ sở phục vụ lu trú phổ biến đối với mọi du khách Chúng thực hiện sản xuất, bán và trao đổi cho khách du lịch những dịch vụ hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu của họ về chỗ ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và nghỉ dỡng, chữa bệnh phù hợp với mục đích và động cơ…chuyến đi vì sức khoẻ, quá cảnh, tôn giáo, chữa bệnh, nghỉ dỡng, du lịch công

vụ, du lịch văn hoá Chất lợng và sự đa dạng của dịch vụ hàng hoá trong khách sạn đợc xác định theo thứ hạng của nó và mục đích hoạt động là thu đ-

ợc lợi nhuận

Tuy nhiên, cùng với sự nâng cao đời sống vật chất tinh thần của ngời dân cũng nh sự phát triển mạnh mẽ của du lịch, thì hoạt động kinh doanh khách sạn ngày càng phong phú đa dạng từ đó làm giầu thêm nội dung của khách sạn Xu hớng phát triển của khách sạn là không ngừng nâng cao chất l-ợng của hàng hoá dịch vụ phân biệt hoá sản phẩm hàng hoá dịch vụ, không ngừng tăng các dịch vụ bổ xung cung cấp cho khách hàng Tuỳ vào loại hạng khách sạn mà có thể cung cấp các mức chất lợng và các loại dịch vụ khác nhau Hiện nay khách sạn chia thành năm hạng sao: khách sạn một sao, khách sạn hai sao khách sạn năm sao …

Trang 12

Khái niệm khách sạn theo qui chế của cơ sở lu trú du lịch đợc hiểu là nơi cung cấp dịch vụ ngủ, ăn uống, phơng tiện giao thông, phơng tiện thông tin, các chơng trình giải trí cho khách với điều kiện khách phải trả các…khoản tiền dịch vụ trên.

Hospitality Industry: Khái niệm này đợc thừa nhận rộng rãi bao gồm hoạt động của tất cả các loại hình phục vụ lu trú, ăn uống cho những ngời đi

xa nhà và một số ít tác giả khác cho rằng nội hàm của khái niệm này còn rộng hơn nữa Nó bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến sự đón tiếp phục vụ khách từ nơi khác đến

Kinh doanh khách sạn là một hoạt động kinh doanh dịch vụ cao cấp mang tính tổng hợp nhất Nó phục vụ việc lu trú, đáp ứng những dịch vụ gắn liền với việc lu trú của khách nh: phục vụ ăn uống, giải trí và các dịch vụ khác cho khách, ngoài ra khách sạn còn phục vụ nhu cầu ăn uống, giải trí của khách vãng lai và khách địa phơng Nh vậy, kinh doanh khách sạn nhằm vào

đối tợng phục vụ chính là du khách Trong đó hoạt động kinh doanh chủ yếu của nó là kinh doanh lu trú Ngoài ra kinh doanh khách sạn còn phục vụ nhu cầu ăn uống, dịch vụ bổ xung cho dân c địa phơng

Kinh doanh khách sạn là một hình thức kinh doanh trong nền công nghiệp mang tính cạnh tranh mạnh mẽ Do đó, việc tổ chức và quản lý hoạt

động kinh doanh khách sạn phải có những phơng hớng, chiến lợc cụ thể, phù hợp, đảm bảo phát huy đợc thế mạnh và hạn chế đợc những mặt yếu của khách sạn sẽ quyết định sự thành công trong kinh doanh khách sạn

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn

- Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm kinh doanh khách sạn phong phú

và đa dạng nó vừa mang tính vật chất và phi vật chất Các sản phẩm dịch vụ mang các đặc điểm sau đây:

+ Không hiện hữu: là kết quả tơng tác của ba yếu tố: công cụ lao

động, sức lao động, đối tợng lao động Đợc thể hiện qua các yếu tố hiện hữu khác là phơng tiện chuyển giao dịch vụ cho khách hàng

+ Không xác định: chất lợng sản phẩm mà khách sạn cung cấp

Trang 13

không đợc đo lờng đánh giá bởi một tiêu chuẩn hàng hoá nào Sự thoả mãn của khách hàng mang tính chất tơng đối, do đó chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tâm lý của khách, với mỗi một khách hàng thì sự cảm nhận đó là khác nhau Cho nên để kiểm soát đợc chất lợng hàng hoá dịch vụ thì ngời ta đa ra các tiêu chuẩn ISO quản lý chất lợng hàng hoá dịch vụ trớc, trong và sau quá trình sản xuất hàng hoá dịch vụ

+ Không tách rời: sản xuất và tiêu dùng đợc diễn ra đồng thời cả về không gian và thời gian, nó thể hiện đặc điểm dịch vụ của sản phẩm khách sạn, nên cần một hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn vị trung gian Do vậy mà sản phẩm dịch vụ của khách sạn không sản xuất trớc và không biết trớc đợc chất lợng dịch vụ tốt hay xấu và không có thời gian để sữa chữa, bổ xung thêm các yếu tố của dịch vụ

+ Không tồn ế: Do đặc điểm của sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời cho nên không có hàng hoá dịch vụ lu trữ tồn kho

Tùy theo mỗi loại hình dịch vụ mà đặc điểm nào đó có thể nổi trội và

đặc điểm nào có thể mờ nhạt Đó cũng chính là lý do để phân biệt các dịch

vụ

Trang 14

- Tính thời vụ: Một đặc điểm khá rõ nét của nhu cầu du lịch mang tính thời vụ Đó là sự tập trung không đều đặn của nhu cầu du lịch vào các thời điểm nhất định nh các kỳ nghỉ phép, kỳ nghỉ hè, các thời kỳ tích luỹ thu nhập Đã gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh cả một năm của…

du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng

Nghiên cứu thời gian đi du lịch của khách chính là xem xét về cờng độ tập chung của khách và xem xét thời gian nào trong năm khách đến đông nhất, thời gian nào ít khách, dựa trên kết quả đó khách sạn có thể lập ra kế hoạch cung ứng cho phù hợp tránh đợc tình trạng bị động khi khách quá đông hoặc quá lãng phí khi khách ít

- Tổ chức quá trình kinh doanh: Mặc dù nhu cầu của khách du lịch mang tính thời điểm thời vụ Nhng hoạt động của khách sạn vẫn diễn ra liên tục, tuỳ vào nhu cầu của khách mà sự hoạt động đó diễn ra với mức độ lớn hay nhỏ Mỗi khách sạn có sự khác biệt tơng đối lớn với khách sạn khác về phong cách tổ chức quản lý, cách thức tiếp cận của khách sạn đối với khách hàng tạo lên đặc điểm riêng trong sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà khách sạn…cung cấp cho khách Hoạt động của khách sạn diễn ra với sự liên kết các bộ phận với nhau nhng giữa các bộ phận vẫn có sự độc lập tơng đối

- Sử dụng các yếu tố kinh doanh:

+ Tài nguyên du lịch: kinh doanh khách sạn phục vụ khách du lịch là chủ yếu nó quyết định qui mô, thể loại, thứ hạng của các khách sạn Mặc dù khách sạn không sử dụng trực tiếp yếu tố này là đối tợng của sản xuất nhng

nó góp phần làm tăng thêm khả năng hấp dẫn khách

+ Dung lợng vốn lớn: Kinh doanh khách sạn đòi hỏi vốn đầu t rất lớn bao gồm vốn đầu t xây dựng cơ bản, vốn đầu t mua sắm trang thiết bị, vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh Vốn là một yếu tố rất quan trọng nó là đầu vào của sản xuất, là yếu tố sản sinh ra lợi nhuận và cũng là một trong những yếu tố cạnh tranh

Trang 15

+ Dung lợng lao động lớn: Số lợng lao động đợc sử dụng lớn bởi vì ngành kinh doanh khách sạn mang tính dịch vụ, nên không thể áp dụng cơ khí hoá, tự động hoá vào sản xuất kinh doanh đợc

+ Vật t sử dụng trong kinh doanh khách sạn phong phú đa dạng với nhiều loại khác nhau, với nhiều mức độ chất lợng khác nhau, do đó việc sử dụng và bảo quản rất phức tạp

- Sự sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách trong mọi thời gian: Khác với loại hình kinh doanh khác, kinh doanh khách sạn phục vụ đón tiếp khách trong mọi thời gian và cung cấp dịch vụ đồng bộ, chất lợng cao thoả mãn nhu cầu của khách khi đến với khách sạn

1.1.3 Nội dung của kinh doanh khách sạn

Kinh doanh khách sạn là một hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính tổng hợp nhất bao gồm các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau cụ thể là :

Trang 16

- Kinh doanh Lu Trú: Phục vụ du khách về nhu cầu buồng ở Thông qua hoạt động kinh doanh lu trú này mà khách sạn tạo điều kiện cho du khách yên tâm thoải mái nghỉ ngơi trong suất thời gian đi du lịch của họ

Điều đó góp phần giữ gìn và phục hồi khả năng lao động và sức khỏe cho du khách

- Kinh doanh Ăn Uống : Phục vụ du khách về nhu cầu ăn uống Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm ăn uống là một nhu cầu thiết yếu, bởi vì nó quyết

định đến sự tồn tại cơ thể con ngời Ngời ta có thể hoãn, huỷ bỏ một chuyến

đi du lịch vì một lý do nào đó, song con ngời không thể sống và làm việc đợc khi nhu cầu ăn uống hàng ngày của họ không đợc đáp ứng Kinh doanh ăn uống bao gồm :

+ Kinh doanh ăn Âu

+ kinh doanh ăn á

- Kinh doanh các Dịch vụ khác: Nh kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí, sức khỏe, thơng mại…

1.1.4 Thị trờng kinh doanh khách sạn

Thị trờng kinh doanh khách sạn là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các dịch vụ và hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu lu trú ăn uống và các dịch vụ

bổ xung phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng Nh vậy, thị trờng kinh doanh khách sạn nhằm vào đối tợng phục vụ chính là du khách, trong đó hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh buồng ở

Hiện nay thị trờng kinh doanh khách sạn rất sôi động Tính trong cả nớc có khoảng 3100 khách sạn với qui mô lớn nhỏ khác nhau Riêng trên thị trờng khách sạn Hà Nội đã có 7 khách sạn liên doanh năm sao và bốn khách sạn bốn sao tạo lên tình trạng cung vợt quá cầu dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt không những về giá mà còn về chất lợng dịch vụ

1.1.4.1 Cầu khách sạn có một loại sau :

Trang 17

- Cầu khách du lịch thuần tuý nội địa: Là cầu về dịch vụ lu trú của công dân quốc gia trong phạm vi quốc gia đó, nó nẩy sinh từ chuyến đi nghỉ ngơi, tham quan, thăm thân nhân và các mục đích phi công vụ khác Nó mang những đặc điểm sau:

+ Mang tính thời vụ cao: do vậy cầu co giãn lớn theo giá

+ Mang tính đa dạng và phong phú: xuất phát từ sự đa dạng của nhu cầu của khách

+ Ngoài nhân tố ảnh hởng đến cầu dịch vụ nói chung ( giá cả, thu nhập ) nó còn chiụ ảnh hởng nhận thức tâm lý về dịch vụ của khách

- Cầu khách du lịch thuần tuý quốc tế : là cầu dịch vụ lu trú của công dân quốc gia khác đang ở quốc gia đến, nẩy sinh từ chuyến đi nghỉ ngơi, tham quan, thăm thân nhân và các mục đích phi công vụ khác Loại cầu này

có đặc điểm nh cầu du lịch thuần tuý nội địa, nhng có yêu cầu chất lợng dịch

vụ cao hơn, phụ thuộc vào những hạn chế đối điều kiện khách quốc tế đối quốc gia nơi đến về: số lợng tiền, tỷ giá hối đoái, điều kiện về y tế…

- Cầu khách du lịch công vụ nội địa: là cầu dịch vụ lu trú của công dân quốc gia, chủ yếu nẩy sinh từ các chuyến đi công vụ, giao dịch, kinh doanh ở trong phạm vi quốc gia đó Nó chiụ ảnh h… ởng của cơ cấu tổ chức hoạt động các ngành, các lĩnh vực trong phạm vi một quốc gia, dung lợng giao dịch thơng mại, định mức chi phí cho một chuyến đi công tác

- Cầu khách du lịch công vụ quốc tế: Là cầu về dịch vụ lu trú của công dân quốc gia tại một quốc gia khác, nẩy sinh chủ yếu từ chuyến đi công

vụ, giao dịch, kinh doanh Nó có đặc điểm là đòi hỏi chất lợng dịch vụ cao và nhiều loại dịch vụ phục vụ đồng thời cho khách, chiụ ảnh hởng của các nhân

tố nh : tỷ giá hối đoái, dung lợng giao dịch thơng mại, mối quan hệ giữa các quốc gia, phụ thuộc vào sự phát triển của quốc gia, định mức chi phí và tiêu chuẩn chi phí, sự phát triển của phơng tiện đi lại

1.1.4.2 Cung về khách sạn cũng có một số đặc điểm:

Trang 18

- Cung rất đa dạng: Đa dạng về các loại cơ sở nh khách sạn một sao, hai sao và sự đa dạng còn thể hiện vị trí nh… ở thành thị, nông thôn và miền núi và đa dạng về hình thức sở hữu quản lý khách sạn

- Cung mang tính chất cố định: Thể hiện ở số lợng phòng, diện tích không gian cho thuê, cố định ở vốn kinh doanh Do tính cố định của cung, cho nên là nhà quản trị khách sạn phải dự báo đợc cầu để thuận lợi cho việc

đón tiếp và phục vụ khách

- Cung mang tính thời vụ rõ rệt: Đặc điểm này phụ thuộc vào tính chu kì của cầu, vì cầu mang tính thời vụ nên cung cũng mang tính thời vụ

Nắm đợc đặc điểm của cung và cầu giúp cho nhà quản trị nắm đợc các qui luật, dự báo đợc các hiện tợng sẽ xẩy đến Từ đó xây dựng các chiến lợc và các kế hoạch đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

1.2 Lao Động trong Khách sạn

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm lao động trong khách sạn

1.2.1.1 Khái niệm

Lao động trong khách sạn là một bộ phận lao động xã hội cần thiết

đ-ợc phân công để thực hiện sản xuất và cung ứng dịch vụ lu trú và dịch vụ khác cho khách

Sự hình thành bộ phận lao động trong khách sạn là tất yếu khách quan bởi vì các lí do sau:

- Do sự phát triển của hoạt động du lịch mang tính tổng hợp, đòi hỏi cung cấp đồng thời nhiều hàng hoá dịch vụ phục vụ khách Lúc đó trong xã hội sẽ xuất hiện những ngời có khả năng cung ứng hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách du lịch và đó chính là bộ phận lao động cho khách sạn

- Do sự phát triển của phân công lao động xã hội là lực lợng lao

động xã hội tách ra một bộ phận chuyên sản xuất cung ứng hàng hoá dịch vụ khách sạn cho khách, dẫn đến chuyên môn hoá cho năng suất lao động cao hơn và có nhiều dịch vụ hơn cung ứng cho khách

Trang 19

- Hiện nay, sự phát triển của sản xuất xã hội theo xu hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nền sản xuất sử dụng máy móc thay thế lao động thủ công, lao động chân tay đạt năng suất lao động cao và hệ quả tất yếu là thừa lao động Do đó cần thiết phải phát triển ngành dịch vụ (trong đó có khách sạn ) thu hút lao động d thừa này bởi vì các ngành dịch vụ sử dụng nhiều lao động trực tiếp

1.2.1.2 Đặc điểm lao động trong khách sạn

Lao động trong khách sạn là một bộ phận của lao động xã hội, nên

nó mang đặc điểm chung của lao động xã hội Ngoài ra nó còn mang những nét riêng biệt do tích chất và nội dung kinh doanh khách sạn tạo lên Cũng

nh các hoạt động xã hội, tính chất của lao động trong kinh doanh khách sạn chủ yếu thể hiện mối quan hệ giữa ngời lao động với t liệu sản xuất và giữa cá nhân với xã hội Lao động là phơng tiện trao đổi vật chất giữa con ngời với thiên nhiên, là phơng tiện giao tiếp giữa con ngời với thiên nhiên, là phơng tiện giao tiếp giữa con ngời với con ngời trong quá trình sản xuất Do vậy nó mang những đặc điểm sau:

- Lao động mang tính chất sản xuất vật chất và phi sản xuất vật chất Trong đó, hoạt động kinh doanh khách sạn chủ yếu tạo ra dịch vụ bởi vì cầu

về khách sạn là cầu về dịch vụ

- Lao động mang tính đa dạng và phức tạp: do môi trờng kinh doanh phức tạp bao gồm nhiều loại dịch vụ, nhiều loại lao động, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ vì nhu cầu dịch vụ của khách là đa dạng mang tính chất cá nhân

- Lao động thờng có tính chuyên môn hoá cao: mỗi lao động chuyên làm một công việc nhất định Mức độ chuyên môn hoá của ngời lao động cao

đòi hỏi ngời lao động có trình độ kĩ năng kĩ sảo cao

- Lao động có tính chất thời điểm thời vụ: đặc điểm xuất này phát từ nhu cầu của khách biến động lớn trong một thời kì Do vậy nhà quản trị có chính sách tuyển dụng hợp lý để tiết kiệm chi phí

- Kinh doanh khách sạn sử dụng nhiều lao động sống: bởi vì kinh doanh khách sạn mang tính dịch vụ, cho nên không thể áp dụng cơ khí hoá tự

Trang 20

động hoá vào sản xuất kinh doanh đợc.

Ngoài những đặc điểm ở trên, đội ngũ lao động trong khách sạn hiện nay còn có đặc điểm là trình độ văn hoá tơng đối thấp, đặc biệt là ở nghiệp vụ phục vụ buồng, phục vụ bàn và những cơ sở hoạt động theo mùa Tuy nhiên, yêu cầu đối với đội ngũ lao động là phải có tay nghề cao, có trình độ văn hoá, hiểu biết nhiều, biết ngoại ngữ giao tiếp Sự vận động của đội ngũ…lao động sẽ tạo ra tập thể lao động hoàn thiện hơn, năng động hơn, lao động

có chất lợng và hiệu quả cao

1.2.2 Cung và Cầu lao động

1.2.2.1 Cung lao động

Xu hớng trong lao động trong kinh doanh khách sạn là lao động nữ giới chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với tính chất thời thời điểm thời vụ của kinh doanh du lịch Xu hớng lao động nam giới tăng lên trong dài hạn vì nam giới

ít chụi ảnh hởng của nhân tố gia đình con cái và tính ổn điịnh nghề nghiệp của nam giới cao Lao động nữ giới biến động lớn trong ngắn hạn trong ngắn hạn

Thời gian lao động có biên độ giao động lớn bởi vì nhu cầu lao động lao động trong kinh doanh khách sạn mang tính thời điểm thời vụ

Chất lợng lao động không ngừng đợc nâng cao phù hợp với đòi hỏi chất lợng dịch vụ ngày càng cao

Trang 21

Nội dung của công tác quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn

Quản trị nguồn nhân lực là việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động của con ngời trong khách sạn nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra Nó bao gồm các nội dung cụ thể sau:

- Hoạch định nguồn nhân lực trong khách sạn là phác thảo về kế hoạch tổng thể về nhu cầu nhân sự trong tơng lai của khách sạn Vấn đề đặt

ra cho công tác quản trị nguồn nhân lực của khách sạn là phải có tầm nhìn chiến lợc trong việc hoạch định nguồn nhân lực sao cho đáp ứng nhu cầu nhân lực cho khách sạn hiện tại và cả trong tơng lai

- Tuyển dụng nhân sự :Tuyển dụng nhân sự trong khách sạn là tiến trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân viên phù hợp với các chức danh cần tuyển Tuyển dụng nhân sự trớc hết phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao

động của từng bộ phận và đặc điểm từng công việc

- Bố trí và sử dụng nhân viên: Mọi nỗ lực của công tác tuyển dụng nhân sự sẽ tạo ra cho khách sạn một đội ngũ lao động có khả năng thích ứng với nhiệm vụ đợc giao Bố trí và sử dụng nhân viên hợp lý có nghĩa là các nhà quản trị nhân sự của khách sạn phải biết sắp xếp, điều chỉnh và tạo

ra sự hội nhập của từng nhân viên vào guồng máy hoạt động chung của khách sạn

- Đánh giá nhân viên : Mục đích của việc đánh nhân viên trong khách sạn là nhằm đa ra những nhận định về mức độ hoàn thành công việc của họ trong các thời kỳ nhất định Thông qua việc đánh giá từng các nhân

có thể xác định đợc nỗ lực của họ với công việc đợc giao Do đó, yêu cầu của việc đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên cần khách quan công bằng và chính xác

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Trong kinh doanh khách sạn

do sự thay đổi của yếu tố kinh doanh, đặc biệt là sự biến đổi của khoa học

kỹ thuật và sự biến động của nhu cầu khách hàng, nên đòi hỏi đội ngũ cán

bộ, nhân viên của khách sạn thờng xuyên phải nâng cao trình độ quản trị, tay nghề, ngoại ngữ, cập nhật và nắm bắt kịp thời những thông tin mới

Trang 22

- Đãi ngộ nhân sự: Nhà lãnh đạo khách sạn luôn kỳ vọng về nhân viên của mình sự tận tâm, gắn bó và cống hiến sức mình cho khách sạn Ngời lao động luôn quan tâm cả về đãi ngộ vật chất và tinh thần mà họ đợc hởng so với cống hiến họ bỏ ra cho khách sạn Đãi ngộ nhân sự thể hiện trớc hết ở sự quan tâm của lãnh đạo khách sạn đối với ngời lao động, từ việc xác lập hệ thống tiền lơng, tiền thởng, đến cách đối sử đánh giá, quan tâm đến cá nhân

và gia đình ngời lao động Tiền lơng không chỉ đóng vai trò là một khoản chi phí bù đắp cho hao phí về sức lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho khách sạn mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích hoặc kìm hãm sự say mê và hứng thú của ngời lao động Do vậy, nhà quản trị khách sạn cần coi trọng tác dụng đòn bẩy của tiền lơng tiền thởng

1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định

1.3.1.1 Khái niệm tiền lơng và nguyên tắc xác định

a) Khái niệm

Tiền lơng là số lợng tiền mà ngời lao động nhận đợc sau một thời gian làm việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động là giá cả của yếu

tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao

động tuân theo các nguyên tắc cung- cầu, giá cả của thị trờng cũng nh pháp luật hiện hành của nhà nớc Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế và xã hội khác nhau Tiền lơng trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động Đó là mối quan hệ kinh tế của tiền lơng Mặt khác, do tích chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ thuần tuý

là vấn đề kinh tế mà là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống

và trật tự xã hội

b) Nguyên tắc xác định

- Tái sản xuất sức lao động

- Quan hệ cung cầu

- Tuỳ thuộc vào hiệu quả kinh doanh

Trang 23

1.3.1.2 Khái niệm tiền thởng và nguyên tắc xác định

Tiền thởng của ngời lao động trong khách sạn là khoản tiền phân phối cho ngời lao động do việc hoàn thành xuất sắc công việc đợc giao Thực chất của tiền thởng là một bộ phận của tiền lơng bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động

ý nghĩa của tiền thởng

Xét trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động thì tiền lơng là khoản thu nhập chính có tính chất thờng xuyên ổn định và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập Còn tiền thởng là khoản bổ xung thêm và chỉ có những ngời có thành tích mới đợc hởng Chế độ tiền lơng ở một góc độ nhất định cha thể hiện đợc nguyên tắc phân phối theo lao động Bởi lẽ kết quả lao động phải tính đến các mặt nh: an toàn lao động, an toàn máy móc trang thiết bị, tiết kiệm chi phí lao động, tăng cờng chất lợng sản phẩm, giảm tỷ lệ dịch vụ kém chất lợng Vì vậy, cần kết hợp tiền lơng với tiền thởng để khuyến khích ngời lao động Thởng đúng đối tợng, tng xứng với thành tích cống hiến là biểu hiện sự đãi ngộ thoả đáng ngời có thành tích Ngời có đóng góp nhiều, có hiệu quả lao động phải đợc hởng mức thởng cao Từ đó mà thởng trở thành

động lực kích thích ngời lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao

động Nh vậy, nhà quản trị khách sạn phải hiểu đợc ý nghĩa của việc sử dụng tiền thởng hợp lý nh một đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hoạt động của ngời lao

động trong khách sạn để đạt đợc mục tiêu đã đề ra

Trong kinh doanh khách sạn có thể sử dụng một số hình thức thởng : thởng từ lợi nhuận, thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao tỷ lệ dịch vụ có chất lợng cao…Đối với mỗi hình thức thởng thì xác định tiền thởng trên cơ sở tiêu chuẩn thởng, điều kiện thởng và nguồn tiền thởng và mức tiền thởng

Trang 24

Tiêu chuẩn thởng ( chỉ tiêu xét thởng ) là một trong những yếu tố quan trọng nhất của mỗi hình thức thởng bao gồm chỉ tiêu chất lợng và chỉ tiêu số lợng, chỉ tiêu an toàn tiết kiệm Chỉ tiêu xét thởng phải cụ thể rõ ràng, chính xác

Điều kiện thởng nhằm xác định những tiền đề thực hiện một hình thức thởng nào đó, đồng thời dùng để kiểm tra chỉ tiêu xét thởng Nếu không

đủ các điều kiện thì sẽ không xét thởng hoặc chỉ thởng với mức độ thấp hơn

Nguồn tiền thởng có thể lấy từ quỹ lơng, quỹ khen thởng

Mức tiền thởng tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng và yêu cầu cần khuyến khích Nhng tổng số tiền thởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi, nhờ vào thành tích làm việc ngời lao động đem lại thành tích cho khách sạn, song khi thởng phải để lại một phần giá trị làm lợi để tích luỹ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh của khách sạn

1.3.2 Vai trò và yếu tố tác động đến tiền lơng tiền thởng

1.3.2.1 Vai trò của tiền lơng tiền thởng

- Đối với ngời lao động: là thu nhập để tái sản xuất sức lao động, nuôi sống những ngời trong gia đình của họ Đó là động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động của ngời lao động

- Đối với khách sạn : Tiền lơng là một trong những yếu tố chủ yếu của chi phí kinh doanh, ảnh hởng tới lợi nhuận của khách sạn và quyết định tới hiệu quả kinh doanh của khách sạn

- Đối với nhà nớc và nền kinh tế: Tiền lơng có vai trò nh đòn bẩy kinh tế tác động chuyển dịch và phân bố lại lực lợng lao động giữa các địa phơng, giữa các ngành nghề

1.3.2.2 Yếu tố tác động đến tiền lơng tiền thởng

Các yếu tố ảnh hởng đến việc trả lơng rất đa dạng, phong phú và có thể phân thành bốn nhóm là: các yếu tố bên ngoài, các yếu tố thuộc về tổ chức, các yếu tố thuộc về công việc, các yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao

động Tất cả những yếu tố này có tác động khác nhau tuỳ theo những điều kiện cụ thể và cần cân nhắc, xem xét một cách tổng thể

Trang 25

a) Yếu tố từ bên ngoài

- Thị trờng lao động: cung cầu sức lao động, các định chế về giáo dục

đào tạo, sự thay đổi trong cơ cấu lao động, điều kiện kinh tế và tỷ lệ lao động thất nghiệp trên thị trờng, phân đoạn thị trờng

- Các tổ chức công đoàn

- Sự dịch chuyển lao động

- Các quy định về luật pháp của chính phủ

- Các yếu tố phi vật chất

- Trình độ trang thiết bị kỹ thuật

- Quan điểm triết lý của khách sạn: khách sạn đặt mức lơng cố định hay theo các mức lơng trên thị trờng, cơ cấu hỗn hợp giữa tiền lơng và phúc lợi, các mối quan hệ công việc có sẵn, nhân viên làm việc đầy đủ hoặc một phần thời gian

- Tầm quan trọng của công việc đối với khách sạn

c) Yếu tố thuộc về công việc

- Kỹ năng: yêu cầu lao động trí óc, mức độ phức tạp công việc, các phẩm chất cá nhân cần thiết, khả năng đa ra quyết định đánh giá, khả năng sáng tạo, kinh nghiệm trớc đây, kĩ năng xã hội, sự khéo léo

- Trách nhiệm về các vấn đề: tiền bạc, khen thởng tài chính, ra quyết

định, kiểm soát lãnh đạo ngời khác, kết quả tài chính, quan hệ với đối tác với công chúng

- Cố gắng: yêu cầu về thể lực về trí óc, áp lực của công việc, những yêu cầu quan tâm khác

- Điều kiện làm việc: điều kiện công việc, các rủi ro khó tránh

Trang 26

d)Yếu tố thuộc về cá nhân:

Thực hiện công việc năng suất, kinh nghiệm., thâm liên, khả năng thăng tiến, sự a thích cá nhân ( thích thú với công việc, mức độ an toàn trong trả lơng, thời gian làm việc, thích vị trí xã hội yêu cầu đòi hỏi)

1.3.3 Các hình thức trả lơng và trả thởng trong khách sạn

1.3.3.1 Các hình thức trả lơng

Trong thực tế kinh doanh khách sạn và trong quan hệ lao động vẫn tồn tại các hình thức trả lơng phổ biến sau:

- Trả lơng theo thời gian

- Trả lơng khoán theo doanh thu

- Trả lơng khoán theo thu nhập

Việc lựa chọn áp dụng hình thức trả lơng nào trong tổ chức lao động tuỳ thuộc vào yêu cầu kinh doanh là :

+ Phù hợp với tính chất công việc và trình độ tổ chức của nơi làm việc

+ Phải có sự tác dụng kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động và kết quả sản xuất

+ Làm cho tiền lơng thể hiện rõ chức năng đòn bẩy kinh tế trong việc kích thích sản xuất kinh doanh

+ Trả lơng phải mang lại hiệu quả kinh tế

a) Hình thức trả lơng theo thời gian

Lơng thời gian là tiền lơng cho ngời lao động làm việc theo thời gian lao động và mức lơng đã đợc quy định theo trình độ thành thạo của ngời đó

- Điều kiện áp dụng: Đợc áp dụng đối với ngời làm việc trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh với cá nhân chỉ áp dụng với những ngời không thể định mức lao động chính xác hoặc do tính chất công việc khó đảm bảo chất lợng

- Ưu điểm: khuyến khích ngời lao động đảm bảo ngày công lao

động

Trang 27

- Hạn chế: Lơng mang tính chất bình quân hoá vì nó cha gắn tiền

l-ơng của mỗi ngời lao động với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong quá trình làm việc Tạo t tởng đối phó của ngời lao động, giảm hiệu quả kinh tế của khách sạn

- Có hai hình thức trả lơng theo thời gian là lơng thời gian đơn giản

và lơng thời gian có thởng:

*) Trả lơng theo thời gian đơn giản

Qui định mức tiền lơng của mỗi ngời lao động phụ thuộc vào mức

l-ơng cấp bậc và thời gian lao động thực tế Phl-ơng pháp xác định

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian

đơn giản kết hợp với tiền thởng, khi đạt về số lợng hoặc chất lợng đã qui định

= x

Chế độ này có nhiều u điểm hơn trả lơng theo thời gian đơn giản vì

nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian lao động thực tế

mà còn gắn chặt thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình

b) Hình thức trả lơng khoán theo doanh thu

Khoán theo doanh thu là cơ chế khoán mà tiền lơng và tiền thởng của tập tập thể và cá nhân ngời lao động tùy thuộc vào đơn giá lơng khoán và doanh thu thực tế mà doanh nghiệp đạt đợc

- Điều kiện áp dụng: Đối với các cơ sở kinh doanh, những ngời có

định mức lao động rõ ràng, có thể áp dụng cho từng bộ phận hoặc cho toàn doanh nghiệp

Trang 28

- Ưu điểm: hình thức trả lơng này đã kết hợp việc trả lơng với kết quả kinh doanh, tính kích thích của tiền lơng cao hơn Do vậy, ngời lao động quan tâm đến kết quả kinh doanh của mình.

- Hạn chế: Hình thức này chỉ thích hợp với thị trờng tơng đối ổn định, giá cả ít biến động và các điều kiện khác phải ổn định Ngời lao động quan tâm đến kết quả mà không quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chú ý đến đầu vào và chất lợng sản phẩm và chất lợng dịch vụ không

đảm bảo Mặt khác không tiết kiệm đợc chi phí, lợi nhuận không tăng, ảnh ởng đến lợi ích của doanh nghiệp

h Phơng pháp xác định

Khách sạn căn cứ và doanh thu đạt đợc và đơn giá lơng khoán để trả

l-ơng Đơn giá lơng khoán theo doanh thu là định mức chi phí tiền lơng cho

1000 đồng doanh thu Đơn giá lơng khoán có thể phân biệt giữu các bộ phận, các cơ sở trực thuộc…

Trang 29

Doanh thu tính lơng phải loại trừ sự ảnh hởng của giá (Nếu có sự

biến đổi của giá so với kì kế hoạch )

c) Hình thức trả lơng khoán theo thu nhập

Trả lơng khoán theo thu nhập là cơ chế khoán mà tiền lơng, tiền

th-ởng của tập thể và cá nhân của ngời lao động tuỳ thuộc vào tổng thu nhập, thu

nhập hoạch toán hoặc thu nhập ròng của doanh nghiệp

- Điều kiện áp dụng: đối với khách sạn đã hạch toán kinh doanh độc

lập và có lãi Thực chất là xác định lợng lao động hao phí cần thiết để tạo ra

một đơn vị thu nhập cho khách sạn Chi phí tiền lơng cần thiết để tạo ra một

đơn vị thu nhập đợc coi nh là đơn giá để chi trả tiền lơng

- Ưu điểm: hình thức trả tiền lơng này gắn liền tiền lơng, thu nhập

của ngời lao động năng suất chất lợng hiệu quả Khoán theo thu nhập kết

hợp ba lợi ích kinh tế hài hoà hơn Hình thức này phù hợp với yêu cầu của

chế độ hạch toán kinh doanh là “ Lấy thu, bù chi , có lãi ” Khoán theo thu

nhập là cơ chế khoán mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp phù hợp

với yêu cầu kế hoạch đối với các khách sạn

- Hạn chế: ngời lao động nhận đợc toàn bộ tiền lơng của mình là tơng

đối chậm, vì sau khi quyết toán đợc lỗ lãi thì mới quyết định đợc quỹ lơng

khoán, làm giảm tác dụng đòn bẩy Mặt khác, cần phải xây dựng một cách

chính xác các định mức trong quá trình kinh doanh: định mức tiêu hao

nguyên vật liệu, định mức chi phí, hao hụt…

- Phơng pháp tính toán nh sau:

Tổng thu

Tổng doanh thu -

Giá trị nguyên

-CF khác -

Thuế

- CF bảo tồn

vốn vay Quỹ lơng khoán

Trang 30

Tuỳ theo mỗi khách sạn mà ấn định tỷ lệ lơng khoán theo thu nhập cụ thể.

1.3.3.2 Các hình thức trả thởng

a) Thởng từ lợi nhuận

- Mục đích: chế độ thởng này nhằm động viên ngời lao động thực hiên tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch mà khách sạn đã đề ra

- Đối tợng áp dụng: áp dụng cho mọi đơn vị sản xuất kinh doanh dịch

vụ thu đợc lợi nhuận và thực hiện kinh tế độc lập, áp dụng cho những ngời lao

động trong khách sạn đã có thời gian làm việc từ một năm trở lên, thờng xuyên hoàn thành nhiệm vụ, có công lao đóng góp vào thành tích chung của khách sạn

- Nguồn tiền thởng lấy từ lợi nhuận Hàng năm lợi nhuận trích lập ba quỹ đó là: quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi công việc, quỹ tích luỹ

- Qui chế thởng: Xây dựng qui chế thởng theo nguyên tắc:

+ Căn cứ vào hiệu quả đóng góp của ngời lao động

+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại khách sạn

+ Căn cứ vào mức độ chấp hành nội quy, kỷ luật

Qui chế thởng phải có ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện ngời lao động nơi cha có tổ chức công đoàn Đối với kinh doanh khách sạn thì mức thởng do hai bên thoả thuận

- Phơng pháp tính:

Trang 31

Tiền thởng = Giá trị làm lợi thực tế x Tỷ lệ % trích thởng qui định

c) Thởng nâng cao tỷ lệ dịch vụ có chất lợng cao

- Mục đích: khuyến khích công nhân học tập và nâng cao trình độ hiểu biết, có kiến thức về lý thuyết, kĩ năng, kĩ sảo và kinh nghiệm nghề nhiệp để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất, chất lợng lao động

- Chỉ tiêu xét thởng: hoàn thành vợt mức sản phẩm trong một thời gian nhất định, hoặc giảm số lợng dịch vụ có chất lợng xấu so với qui định

Trang 32

- Điều kiện xét thởng: căn cứ xác định rõ tiêu chuẩn chất lợng

- Nguồn tiền thởng: lấy từ chênh lệch giá trị lợi nhuận tăng

- Mức thởng : tính theo phần trăm giá trị làm lợi, có thể xét thởng hàng quí Cách tính thởng tơng tự nh cánh tính thởng do tiết kiệm vật t

1.3.4.ý nghĩa quản lý về tiền lơng, tiền thởng

Trong nền kinh tế của nớc ta với cơ chế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng CNXH, đang tồn tại những điều kiện tiền đề để sức lao động trở thành một loại hàng hoá

đặc biệt Nh mọi hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động cũng chụi sự chi phối của cung cầu trên thị trờng về sức lao động Nếu cung về sức lao động lớn hơn cầu về sức lao động thì tiền lơng sẽ giảm, ngợc lại nó sẽ tăng Mặt khác, giá trị sức lao động do các t liệu sinh hoạt cần thiết cho bản thân và gia đình ngời lao động dùng để bù đắp sức lao động đã hao phí qui định

Do vậy, tiền lơng của ngời lao động cũng thay đổi thay sự thay đổi của giá cả t liệu sinh hoạt, điều này có nghĩa là tiền lơng trong một thời kì giữa các vùng lãnh thổ trong nớc có thể không giống nhau Điều đó là do sự khác nhau về quan hệ cung cầu, về sức lao động và giá cả của t liệu sinh hoạt trong vùng chi phối

Vì vậy, một trong những vai trò quan trọng của nhà nớc là hoạch

định cho đợc một hệ thống chính sách xã hội phù hợp, có khả năng đi vào đời sống Trong đó, tiền lơng là một bộ phận tổng thể của các chính sách kinh tế

vĩ mô của nhà nớc, có liên quan đến đời sống hàng triệu ngời lao động nhằm

đảm bảo những điều kiện bình thờng cho đời sống con ngời, ổn định đời sống ngời lao động và ổn định xã hội

1.4 Tình hình trả lơng trả thởng cho ngời lao động trong ngành hiện nay

Tiền lơng hiện nay đợc trả cao hơn mức thu nhập bình quân của xã hội Trong mời năm gần đây tiền lơng mà các khách sạn trả cho ngời lao

động tăng gần gấp 4 lần Trung bình ngời lao động nhận đợc khoảng 600 USD/ Năm Đời sống của ngời lao động đợc cải thiện rõ rệt

Trang 33

Hình thức trả tiền lơng phổ biến mà các khách sạn trả cho ngời lao

động:

- Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản

- Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng

- Hình thức khoán theo thu nhập

- Hình thức khoán theo doanh thu

Hình thức trả thởng trong khách sạn sử dụng đa dạng phổ biến

Trang 34

Chơng IIThực trạng công tác tiền lơng tiền thởng của

khách sạn Hà Nội Horison

2.1 Giới thiệu chung về khách sạn Hà Nội Horison

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hà Nội Horison

Khách sạn Hà Nội Horison đợc xây dựng từ năm 1991 trên nền cũ của nhà máy gạch Đại La Đây là một vị trí đẹp, lý tởng, nằm gần các đại sứ quán, sân đá bóng Hà Nội, trung tâm triển lãm Giảng võ, các di tích lịch sử

nh Viện bảo Tàng và lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, Văn Miếu Quốc Tử Giám, chùa Một Cột

Đặc biệt khách sạn vẫn giữ đợc cái ống khói của nhà máy gạch Đại

La Theo nhiều tài liệu, chiếc ống khói này coi là biểu tợng cho sự phục hng của Hà Nội sau khi kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ nhất Sau nhiều năm xây dựng khách sạn bắt đầu hoạt động từ ngày 8 tháng 10 năm 1997 Khách sạn là kết quả liên doanh giữa Công ty du lịch dịch vụ Hà nội ( Hà Nội Toserco ) và tập đoàn Global Metropolitan Development Jakarta của Inđônêxia Liên doanh này có tên là Global Toserco Limited Tập đoàn Swiss Belhotel International có trụ sở chính ở Hồng Công là công ty quản lý khách sạn Hà Nội Horison

Năm 2002 Hà nội có bẩy khách sạn năm sao và bốn sao liên doanh thì khách sạn Horison nhận đợc danh hiệu “ The Best Service ’’ Khách sạn ngày càng mở rộng qui mô kinh doanh nh mở thêm nhiều dịch vụ mới: dịch

vụ Internet tốc độ cao, dịch vụ đổi tiền và trả tiền tự động, dịch vụ thơng mại

nh đặt vé máy bay, liên hệ với các công ty lữ hành cung cấp các tour du lịch nhằm cung cấp sự tiện lợi cho khách

Cùng với sự lỗ lực của nhân viên, ban quản lý khách sạn và các bên liên doanh thì năm tới đây thì mục tiêu của khách sạn sẽ đạt đợc là tỷ lệ tăng trởng đạt

6%, tiền lơng bình quân đạt 98,5 USD/tháng và cùng nhau nỗ lực nhằm đạt

Trang 35

đợc danh hiệu:

“ The most preferred hotels ”( Khách sạn đợc a chuộng nhất )

2.1.2 Điều kiện kinh doanh

2.1.2.1 Điều kiện bên trong

a) Cơ sơ vật chất kỹ thuật:

- Khu vực đón tiếp rộng rãi, sang trọng có bốn máy điện thoại, hai bộ máy vi tính, một máy đếm tiền và một máy in, có các ngăn tủ để đựng chìa khoá

- Khu vực buồng ngủ: khách sạn có tất cả 250 phòng trong đó có 173 phòng tiêu chuẩn (Superios Room), 57 phòng hạng sang (Deluxe Room), 12 phòng Cabana(Cabana Room), 8 Suite hạng sang (Deluxe Suite) đợc trang bị

đầy đủ tiện nghi và tất cả các phòng đều đạt tiêu chuẩn 5 sao

- Bộ phận bếp: số lợng và trang thiết bị của bộ phận này rất đầy đủ hiện đại Khách sạn có hệ thống máy, kho bảo quản thực phẩm hiện đại, các khu vực nấu nớng của nhân viên và khách tách biệt nhau

- Nhà ăn: khách sạn có hai phòng ăn một phòng ăn á và một phòng ăn

Âu Ngoài ra còn có 3 khu vực phục vục ăn uống là Văn Miếu I, Văn Miếu II, Văn Miếu III và các phòng tiệc nhỏ nh phòng Sô Lô, Sông Hồng, Hoàn kiếm dùng để kinh doanh tiệc hội nghị hội thảo

- Khu vực kinh doanh dịch vụ bổ sung: khách sạn có hệ thống các dịch vụ cùng với trang thiết bị tiện nghi rất đa dạng để phục vụ khách trong thời gian lu trú nh các dịch vụ điện thoại, trung tâm thơng mại, câu lạc bộ sức khoẻ, dịch vụ vật lý trị liệu, dịch vụ massage

b)Điều kiện về vốn của khách sạn

- Tài cố định và đầu t xây dựng cơ bản : 65 triệu USD

- Tài sản lu động : 1, 5 triệu USD

- Nguồn vốn cố định : 1, 7 triệu USD

Trang 36

- Nguồn vốn lu động : 2, 6 triệu USD

- Vốn vay dài hạn ngân hàng : 30, 1 triệu USD

đi vào hoạt động, đảm bảo chất lợng phục vụ khách sạn năm sao

2.1.2.2 Điều kiện bên ngoài

a) Điều kiện về kinh tế chính trị xã hội

Sự phát triển của nền kinh tế cùng với chính sách mở cửa kinh tế, với khẩu hiệu “ Việt Nam điểm đến của thiên niên kỷ mới ” đã mở rộng cánh cửa

để du lịch Việt Nam từng bớc hội nhập với khu vực và thế gới Nhng do xu thế toàn cầu hoá trên thị trờng du lịch là hình thành các công ty du lịch đa quốc da và sự hình thành các cơ sở lu trú mới, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt

đòi hỏi khách sạn muốn đứng vững trên thị trờng thì phải biến những cơ hội của thị trờng thành các lợi thế của mình, phải tạo ra sự khác biệt hoá trong sản phẩm dịch vụ mình

Nền kinh tế phát triển, thu nhập của mỗi ngời dân đợc cải thiện, GDP

Trang 37

bình quân đầu ngời Hà Nội đạt sấp sỉ 1000 USD/năm Nhu cầu về du lịch tìm hiểu thế giới bên ngoài, đợc giao lu với nhiều nền văn hoá khác nhau có điều kiện thuận lợi để thực hiện Từ năm 2001-2005 thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra, trong đó giá trị của ngành dịch vụ tăng từ 7,5- 8%.

Nớc ta hiện là thành viên chính thức của ASEAN, quan hệ Việt - Mỹ

đợc bình thờng hoá, một hiệp định với Eu đã đợc kí kết, đất nớc đẩy mạnh phát triển trong điều kiện hòa bình và ổn định Là điều kiện thuận lợi khách quan cho sự phát triển du lịch Cùng với điều đó nhà nớc ta đã coi du lịch nh ngành kinh tế mũi nhọn trong sự phát triển đất nớc, từng bớc đa ngành du lịch quốc gia vào quỹ đạo hoạt động quốc tế và tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảnh cáo, khuyến khích khách du lịch vào Việt Nam

b) Điều kiện về thị trờng du lịch Hà Nội

Hà Nội là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của việt Nam là nơi tập trung lợng khách rất đông Ngoài ra Hà Nội đợc UNESCO công nhận

là thành phố vì hòa bình Trong năm 2002 Hà nội đón đợc 2,5 triệu lợt khách trong đó khách quốc tế đạt khoảng 800.000 lợt khách Cùng với sự tăng nhanh về lợng khách tới Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, các cơ sở

lu trú ngày càng tăng, việc xây dựng cải tạo các khách sạn ở Hà Nội trở lên rất sôi động Chính vì vậy trong những năm qua, kinh doanh du lịch bắt đầu vấp phải sự cạnh tranh gay gắt mặc dù nhu cầu du lịch vẫn cao, dẫn đến sự mất cân đối giữa cung và cầu về khách du lịch trên địa bàn Hà Nội

Trớc sự tăng nhanh của các cơ sở lu trú, để cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng đòi hỏi khách sạn Hội Nội Horison phải tự vơn lên tự hòan thiện sản phẩm của mình tạo đợc sự khác biệt so với khách sạn khác

c) Điều kiện về vị trí địa lý

Khách sạn Hà Nội Horson là một khách sạn năm sao ở khu vực trung tâm và phát triển nhanh của Hà Nội Khách sạn nằm gần trung tâm triển lãm Giảng Võ, các đại sứ quán, văn phòng chính phủ, công ty thơng mại, địa

Trang 38

điểm du lịch Với vị trí này khách sạn sẵn sàng phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Bên cạnh những thuận lợi do vị trí khách sạn mang lại, khách sạn cũng có một số tồn tại do vị trí mang lại là nằm ở khu dân c đông đúc, không khí không thoáng đãng nh các khu vực nh ở Hồ Tây Khách sạn vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các khách sạn lân cận nh khách sạn Hà Nội, Captal Garden, Heritage Nh vậy, về vị trí khách sạn có một số hạn chế nhất

định nhng xét trên góc độ tổng thể nó đã thoả mãn các yêu cầu cơ bản và nó cũng là một trong những nhân tố thu hút khách du lịch

2.1.3 Bộ máy tổ chức và quản lý của khách sạn

Bộ máy quản lý tổ chức của khách sạn theo cơ cấu quản trị trực tuyến

- chức năng Bao gồm các bộ phận:

2.1.3.1 Bộ phận quản lý

- Phòng tổ chức hành chính: Đảm bảo các vấn đề nhân sự, tổ chức chế độ làm việc trong nội bộ khách sạn, quan tâm đến đời sống của cán bộ, nhân viên và những vấn đề quản lý hành chính văn phòng

- Phòng kế toán: phụ trách các vấn đề về ngân sách hạch toán của khách sạn, theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính đảm bảo cho khách sạn hoạt động và phát triển

- Phòng Sales và Marketing: chịu trách nhiệm trong việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng tìm ra thị trờng mục tiêu, nâng cao hiệu quả bán hàng

- Phòng Banquet: chịu trách nhiệm chính về kinh doanh tiệc, hội nhị, hội thảo, đám cới và phục vụ các nhu cầu ăn uống khác

- Trung tâm công nghệ thông tin: chịu trách nhiệm trong việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ thông tin

- Trung tâm thơng mại: cung cấp dịch vụ du lịch, nhận làm Visa,

đăng kí mua vé máy bay …

2.1.3.2 Bộ phận tác nghiệp

Trang 39

- Tổ bàn, tổ bếp: có nhiệm vụ chế biến món ăn phục vụ nhu cầu khách Ngoài ra nó còn chế biến các món ăn phục vụ tiệc, hội nghị, hội thảo, cung cấp các trang thiết bị các dụng cụ cho phòng họp nh hệ thống âm thanh,

ánh sáng, sắp xếp vị trí chỗ ngồi cho khách theo từng đoàn, phục vụ khách ăn uống giữa giờ giải lao trong các cuộc họp

- Tổ buồng : chịu trách nhiệm chính trong việc dọn buồng, làm vệ sinh các khu vực công cộng nh bộ phận sảnh, bộ phận văn phòng Thờng xuyên kiểm tra các khu vệ sinh, các trang thiết bi, để kịp thời bổ xung và sửa chữa, chịu tránh nhiệm về toàn bộ tài sản của khách Bao gồm:

+ Tổ giặt là: chịu trách nhiệm giặt các đồ vải trong khách sạn nh giặt

ga gối, các loại khăn, quần áo của nhân viên trong khách sạn và của khách

Đồng thời nhận giặt thuê cho các khách sạn khác nhằm thu lợi nhuận về cho khách sạn

+ Tổ lễ tân: thay mặt khách sạn tiếp xúc trực tiếp với khách, thực hiện các quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, làm thủ tục cho khách

đến và đi, điều phối phòng cho khách trong thời gian khách ở tại khách sạn, lập các bảng kê khai về số phòng đã có khách hoặc phòng còn trống để cho

bộ phận buồng và các bộ phận khác chuẩn bị thực hiện, từ đó có các kế hoạch

bố trí công việc và xắp xếp nhân sự, nhận giữ chìa khoá, đồ của khách, kiểm tra các hoạt động bổ xung, tính toán thu nợ từ các nghiệp vụ đã cung ứng cho khách, thực hiện đổi tiền cho khách

-Tổ bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn cho khách sạn, hớng dẫn khách thực hiện nội qui, chỉ dẫn khách khi khách yêu cầu, tham gia các công tác khác khi cần thiết

-Tổ bảo dỡng: thực hiện nhiệm vụ sửa chữa và bảo dỡng thờng xuyên các trang thiết bị trong khách sạn, bổ xung và thay thế các trang thiết bị thiếu hỏng khi có yêu cầu của các bộ phận khác

-Tổ các dịch vụ kinh doanh khác: nh các dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ văn phòng

Trang 40

- Trung tâm thể thao: gồm các các môn nh Tennis, bể bơi ngoài trời, phòng vật lý trị liệu Ngoài ra khách sạn còn có thể tiếp nhận thêm 250 hội viên từ bên ngoài.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn Hà Nội Horison

2.1.4 Kết quả kinh doanh của khách sạn qua 2 năm 2001-2002

Bảng 2 2: Kết quả kinh doanh của khách sạn qua hai năm 2001-2002

T

T Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2001 Năm 2002

So sánh ( +,- ) %

1 Doanh thu USD 6.711.420 7.084.840 373.420 105,56

Tổng Giám Đốc

Tổ Bếp -Tổ tr- ởng -Nhân viên

Tổ Bàn

- Tổ trởng- Nhân viên

Tổ bảo Dỡng

- Tổ trởng -Nhân

Tổ Bảo vệ

- Tổ trởng -Nhân viên

Tổ Dịch

vụ

- Tổ trởng -Nhân viên

Phòng

Kế Toán Trởng phòng -Nhân viên

Phòng Banque Trởng Phòng -Nhân viên

Trung tâm CNTT

Trung tâm th-

ơng mại

Trung tâm thể thao

Văn Miếu1 Văn Miếu2 Văn miếu3 Nhà hàng

Kinh doanh tiệc, hội

nghị hội thảo Nhà hàng ăn á Nhà hàng ăn Âu

Ngày đăng: 10/04/2013, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn Hà Nội Horison - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn Hà Nội Horison (Trang 40)
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh của khách sạn qua hai năm 2001-2002 - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh của khách sạn qua hai năm 2001-2002 (Trang 40)
Bảng 2.3: Tiền lơng trong toàn khách sạn qua hai năm 20001-2002 - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Bảng 2.3 Tiền lơng trong toàn khách sạn qua hai năm 20001-2002 (Trang 49)
Bảng 2. 8: Tiền lơng của bộ phận hành chính qua hai năm 2001-2002 - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Bảng 2. 8: Tiền lơng của bộ phận hành chính qua hai năm 2001-2002 (Trang 53)
Bảng 2.10: Tiền lơng của bộ phận dịch vụ khác qua hai năm 2001-2002 - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Bảng 2.10 Tiền lơng của bộ phận dịch vụ khác qua hai năm 2001-2002 (Trang 54)
Bảng 2.11: Tiền lơng của khách sạn Holiday, Sofitel, Horison năm 2002 - Hoàn thiện công tác tiền lương tiền thưởng tại khách sạn Hà Nội Horison
Bảng 2.11 Tiền lơng của khách sạn Holiday, Sofitel, Horison năm 2002 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w