Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở dàn ý đã lập, nếu có thể viết lại bài văn vừa trình bày miệng trước nhóm, lớp. - HS thực hiện[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 31 : Từ ngày 11/04/2011 →15/04/2011
Ghi chú
2
11 - 4
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
Đạo đức
- Nói chuyện dưới cờ
- Công việc đầu tiên
- Phép trừ.(S/159)
- Ôn tập thực vật và động vật
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Tiết 2)
12 - 4
Thể dục
Kể chuyện
Toán
LTVC
Lịch sử
- Bài 61.( GV chuyên dạy)
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Luyện tập (S/160)
- Mở rộng vốn từ: Nam và Nữ
- Lịch sử địa phương
(GV dạy thay)
Nghỉ giỗ
tổ Hùng Vương(1 0/3 ÂL)
4
13 - 4
Tập đọc
Toán
TLV
Địa lí
Kĩ thuật
- Bầm ơi
- Phép nhân (S/161)
- Ôn tập về tả cảnh
- Địa lí địa phương
- Lắp rô- bốt.(Tiết 2)
5
14 - 4
Thể dục
LTVC
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
- Bài 62 (GV chuyên)
- Ôn tập về dấu câu(Dấu phẩy)
- Luyện tập.(S/162)
- Môi trường
chuyên
6
15 - 4
2011
Toán
TLV
Âm nhạc
Chính tả
SHTT
- Phép chia (S/163)
- Ôn tập về tả cảnh
- Ôn tập bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ Nghe nhạc
- Nghe-viết: Tà áo dài Việt Nam
- Sinh hoạt lớp
Nghỉ giỗ tổ Hùng Vương( 10/3 ÂL)
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
Trang 2CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT Không mắc quá 5 lỗi
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3 a hoặc b)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn BT3
- Bảng con, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS viết vào bảng con tên các Huân chương
có trong tiết trước: Huân chương Sao vàng,
huân chương Huân công, Huân chương Lao
động
+ Nhận xét chữ viết của học sinh
+ GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới
- GV nêu yêu cầu tiết học.
b.Hướng dẫn nghe - viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung chính đoạn văn
- Gọi hs đọc đoạn văn cần viết
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu hs tìm các từ khó,dễ lẫn khi viết
chính tả
-HD hs viết các từ tìm được vào bảng con
*Viết chính tả
+ Đọc cho hs viết vào vở
*Tổ chức cho hs soát lỗi và chấm bài
- GV chấm chữa lỗi chính tả cho HS
3 Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu của BT
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs báo cáo kết quả làm việc
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng ghi vào
bảng phụ:
a Giải nhất: Huy chương vàng
Giải nhì: Huy chương bạc
Giải ba : Huy chương đồng
b Danh hiệu cao quý nhất:
+Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên + Lớp nhận xét
+HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
+ 2 HS tiếp nối nhau đọc
+ Đ: Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ việt Nam
+ HS tìm,ví dụ: ghép liền,bỏ buông, thế
kỉ XX, cổ truyền
+ HS viết vào vở + HS dùng viết chì soát lỗi
+ 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
BT yêu cầu:
+ Điền tên các huy chương, danh hiệu,giải thưởng vào dòng thích hợp + Viết hoa các tên ấy cho đúng
Trang 3Nghệ sĩ nhân dân
Danh hiệu cao quý:
Nghệ sĩ ưu tú
c Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất:
Đôi giày vàng, Quả bóng vàng
Cầu thủ,thủ môn xuất sắc:
Đôi giày bạc, Quả bóng bạc.
Bài 3:
+ Gọi hs đọc yêu cầu của BT
+ Em hãy đọc tên các danh hiệu,giải thưởng,
huy chương, kĩ niệm chương được in nghiêng
trong 2 đoạn văn
- Yêu cầu hs tự làm bài
+Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a.Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ
niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm
chương Vì sự nghiệp và bảo vệ chăm sóc trẻ
em Việt Nam
b.Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
4 Củng cố-dặn dò:
+ Dặn hs ghi nhớ cách viết hoa các danh hiệu,
giải thưởng,huy chương và kỉ niệm chương
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài sau
- 1HS làm vào bảng nhóm- lớp làm vở
- HS nêu ý kiến nhận xét
- Chữa bài ( nếu sai )
+1 hs đọc thành tiếng +1 hs đọc: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo
Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo
vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm -8 hs nối tiếp nhau lên bảng viết lại các tên.( mỗi hs chỉ viết 1 tên – cả lớp làm vào vở)
-Hs nêu ý kiến
-*** -TOÁN
LUYỆN TẬP(S/160)
I MỤC TIÊU:
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
- Cả lớp làm bài tập: 1, 2 SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : - HS làm bài 4 SGK
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới :
- GV nêu mục tiêu bài học
Nhắc lại tính chất của phép trừ.Sửa bài
4 SGK
Trang 43 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Thực hành.
Bài 1:
- Đọc đề
- Nhắc lại cộng trừ phân số
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ
phân số và số thập phân
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất
nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi cộng số
tròn chục hoặc tròn trăm
Hoạt động 2 : Củng cố.
Nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh nhắc lại
- Làm bảng con
- Sửa bài
- Học sinh làm vở
- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợp
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh làm bảng phô
- Sửa bài
-*** -LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM - NỮ
I.MỤC TIÊU:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quí của phụ nữ Việt nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2 (BT3)
- HSKG đặt câu được với mỗi tục ngữ ở BT2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
2 Giới thiệu bài mới:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: - Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho
3, 4 học sinh
- GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội dung
từng câu tục ngữ
- Sau đó nói những phẩm chất đáng quý của
phụ nữ Việt Nam thể hiện qua từng câu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu TN trên
- 3 hs tìm vd nói về 3 tác dụng của dấu phẩy
- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT
- Lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân
- Hs làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc lại lời giải đúng.Sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm,
Trang 5Bài 3 :
- Nêu yêu của bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận những học sinh
nào nêu được hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ
đúng và hay nhất
- Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ nêu
hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ với nghĩa
bóng
Hoạt động 2: Củng cố:
- Hs thi tìm ca dao, tục ngữ
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu hs học thuộc lòng các câu tục ngữ ở
BT2
- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (tt)
- Nhận xét tiết học
- Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi
- Trao đổi theo cặp
- Phát biểu ý kiến
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp
Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao,
ca ngợi phẩm chất đáng quý của phụ
nữ Việt Nam
Thứ tư ngày 13 thang 4 năm 2011
TẬP ĐỌC
BẦM ƠI
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại
truyện Thuần phục sư tử, trả lời câu hỏi về
bài đọc
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Giới thiệu bài mới : Bầm ơi.
3 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng
cảm động, trầm lắng – giọng của người
con yêu thương mẹ, thầm nói chuyện với
mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Học sinh đọc thầm các từ chú giải sau bài -1 em đọc lại thành tiếng
-1 học sinh đọc lại cả bài
- Hoạt động nhóm, cá nhân
Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
Trang 6Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc –
thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông
Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh
nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn
lúc gió mưa
+Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
+ Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh?
*Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung
bài thơ
Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình
mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người
chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ
lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu thương con
nơi quê nhà
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Gv hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm
bài thơ
-Giọng đọc của bài phải là giọng xúc
động, trầm lắng
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng
các khổ thơ
-Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ
-Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Gv hướng dẫn thi đọc thuộc lòng từng
khổ và cả bài thơ
4 Tổng kết - dặn dò :
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
+Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu
Con đi trăm núi ngàn khe.
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm.
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi).
+ Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu
* Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con …
Dự kiến: Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến
sĩ tần tảo, giàu tình yêu thương con
bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước
Hoạt động lớp, cá nhân
-Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, cả bài
-Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
-*** -TOÁN
Trang 7PHÉP NHÂN
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
- Cả lớp làm bài: 1 (cột 1), 2, 3, 4 HSKG làm thêm bài 1 cột 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập.
GV nhận xét – ghi điểm
2 Giới thiệu bài : “Phép nhân”. Ghi tựa.
3 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hệ thống các tính chất phép
nhân
-Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét
-Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
-Hs nhắc lại quy tắc nhân p số, nhân số thập
phân
-Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
Bài 2 : Tính nhẩm
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ;
1000 và giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với
0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 3: Tính nhanh
- Học sinh đọc đề
-Gv yêu cầu học sinh làm vào vở và sửa
bảng lớp
Học sinh sửa bài tập 2
Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
Tính chất giao hoán
a b = b a
- Tính chất kết hợp
(a b) c = a (b c)
- Nhân 1 tổng với 1 số
(a + b) c = a c + b c
- Phép nhân có thừa số bằng 1
1 a = a 1 = a
- Phép nhân có thừa số bằng 0
0 a = a 0 = 0 Hoạt động cá nhân -Học sinh đọc đề
- HS nhắc lại.Học sinh thực hành làm bảng con
-Học sinh nhắc lại
3,25 10 = 32,5 3,25 0,1 = 0,325 417,56 100 = 41756 417,56 0,01 = 4,1756
- Học sinh vận dụng các tính chất đã học
để giải bài tập 3
a/ 2,5 7,8 4
= 2,5 4 7,8
= 10 7,8
= 78 b/ 8,35 7,9 + 7,9 1,7
= 7,9 (8,3 + 1,7)
= 7,9 10,0
= 79 -Học sinh đọc đề.Học sinh xác định dạng
Trang 8Bài 4 : Giải toán
GV yêu cầu học sinh đọc đề
Hoạt động 3 : Củng cố.
4 Tổng kết – dặn dò:
Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân,
phân số
-Nhận xét tiết học
toán và giải
Tổng 2 vận tốc:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ) Quãng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 1,5 = 123 (km) ĐS: 123 km
-**** -TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I.MỤC TIÊU:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ :
- Giáo viên chấm vở dán ý bài văn miệng
(Hãy tả một con vật em yêu thích) của một số
học sinh
- Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập,
trình bày miệng bài văn
2 Giới thiệu bài mới :
3 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trình bày dàn ý 1 bài văn.
- Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ
tuấn 1 đến tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1
Nhiệm vụ của các em là liệt kê những bài văn tả
cảnh em đã viết, đã đọc trong các tiết Tập làm
văn từ tuần 1 đến tuần 11 của sách Sau đó, lập
dàn ý cho 1 trong các bài văn đó
- Giáo viên nhận xét
- Treo bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh
học sinh đã đọc, viết
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Phân tích trình tự bài văn, nghệ
thuật quan sát và thái độ người tả
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động nhóm đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- Các em liệt kê những bài văn tả cảnh
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tự chọn đề trình bày dàn ý của một trong các bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bày dàn ý một bài văn
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp
- 1 HS đọc thành tiếng toàn văn yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn, suy nghĩ để trả lời lần lượt từng câu hỏi
Trang 9- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại những câu
văn miêu tả đẹp trong bài Buổi sáng ở Thành
phố Hồ Chí Minh
Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả cảnh (Lập dàn ý,
làm văn miệng)
-Nhận xét tiết học
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
KĨ THUẬT
LẮP RÔ-BỐT(TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
- 2 HS trả lời
HĐ2: HS thực hành lắp rô-bốt
a) Chọn chi tiết
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
- HS chọn các chi tiết
- Lắp rô-bốt được lắp theo các bước nào? - Rô-bốt được lắp theo các bước:
+ Lắp các bộ phận của rô-bốt (đầu, thân, tay, chân)
+ Lắp các bộ phận với nhau để được rô-bốt hòan chỉnh
- Yêu cầu HS QS kĩ hình và đọc nội dung
từng bước lắp trong SGK
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK)
- GV cho HS tiến hành lắp rô-bốt
- HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK
- GV nhắc HS chú ý khi lắp thân rô-bốt vào
giá đỡ thân cần phải lắp cùng với tấm tam
giác
- Nhắc HS kiểm tra sự năng lên, hạ xuống
của tay rô-bốt
- HS chú ý lắng nghe & thực hiện
GV cần theo dõi và uốn nắn kịp thời những
HS (hoặc nhóm) lắp sai hoặc còn lúng túng
* Với HS khéo tay : Lắp được rô-bốt trực thăng theo mẫu Rô-bốt lắp chắc
chắn.Tay rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được.
3.Củng cố, dặn dò:
Trang 10- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần
thái độ học tập và kĩ năng lắp ráp rô-bốt
- Chuẩn bị tiết học sau
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - B¶ng phô.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có
dấu phẩy
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2
bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức
thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2 :
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn
văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ
to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
những nhóm học sinh làm bài tốt
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,
viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm
(Tiếng Việt 4, tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu hai
chấm”
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những hs làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy