- GV ñaët vaán ñeà: Tieát tröôùc caùc em ñaõ bieát veà caùch laäp PTHH. YÙ nghóa cuûa phöông trình hoùa hoïc[r]
Trang 1Tuần dạy:12 - Tiết 23
Ngày dạy: 15/11/2016
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
HS biết :
Hoạt đợng 1: Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học: Cho biết các chất
phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được:
Hoạt đợng 1,2:
- Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giửa các chất trong phản ứng
- Tiếp tục rèn kỹ năng lập PTHH
1.3.Thái độ:
Thói quen: Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác khi viết PTHH
Tính cách : Có ý thức trong học tập
2 N ội dung học tập :
Ý nghĩa của PTHH
3.Chuẩn bị:
3.1 -GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
3.2 -HSø: Đọc kỹ bài ở nhà
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút)
8A1:………
8A2: ………
2.Kiểm tra miệng: (5 phút)
HS1:- Nêu các bước lập PTHH (6đ)
Lập PTHH theo sơ đồ sau:
Al + O2 -> Al2O3 (2đ)
Ý nghĩa của PTHH (2đ)
-Viết sơ đồ phản ứng hóa học (2đ) -Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố(2đ)
+4Al + 3O2 2Al2O3 (2đ) Phương trình hóa học cho biết tiû lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( tt )
Trang 2-HS2: Lập PTHH
a.K + O2 K2O (3đ)
b.P2O5 + H2O H3PO4 (3đ)
c Fe(OH)3 > Fe2O3 + H2O
(4đ)
từng cặp chất trong phản ứng(2đ)
a 4K + O2 2 K2O (3đ)
b P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (3đ)
c 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (4đ)
4.3 Tiến trình bài học:
* Gv: Các em đã biết được ý nghĩa cuảa CTHH
Vậy PTHH có ý nghĩa như thế nào? Các em sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay
Gv: ghi bảng
*Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của PTHH(15p)
PP: Vấn đáp, diễn giãng, luyện tập.
-GV đặt vấn đề: Tiết trước các em đã biết về cách
lập PTHH Vậy nhìn vào 1 PT chúng ta biết được
những điều gì? Lấy VD Kiểm tra bài cũ :
VD1: 4Al + 3O2 2Al2O3
? Em hãy xác địng chất PƯ và sản phẩm ?
-Có bao nhiêu nguyên tử Al? Bao nhiêu phân tử
Oxi? Bao nhiêu phân tử Al2O3?
+HS:4Al, 3 O2, 2Al2O3
-GV:Gọi HS đọc PT
+HS:Bốn nguyên tử Al tác dụng với ba phân tử O2
tạo ra hai phân tử nhơm oxit
*GV: Thường chỉ quan tâm đến tỷ lệ cặp chất
-Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử oxi
-Cứ 3 phân tử O2 tạo thành 2phân tử Al2O3
?Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử
các chất trong PƯ trên?
+HS: Số nguyên tử Al : số phân tử O2: Số phân tử
Al2O3
= 4:3:2
? Ngoài tỷ lệ trên còn có tỷ lệ cặp chất nào nữa?
+HS: -Số phân tử O2 : số ngyên tử Al = 3:4
II Ý nghĩa của phương trình hóa học
1/ Ý nghĩa:
Ví dụ: PTHH:
Trang 3- Số ngyên tử Al : Số phân tử Al2O3 =
4:2
- Số phân tử Al2O3 : Số phân tử O2 = 2:3
Mở rộng:
VD3: 4Na + O2 2 Na2O
+HS: Hiểu: Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1
phân tử oxi ra 2 phân tử Na2O
Thường quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất:
- Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử oxi
- Cứ 4 nguyên tủ Na phản ứng tạo ra 2 phân tử
Na2O
? Xác định tỷ lệ số nguyên tử phân tử giữa các chất
trong PƯ trên ?
? Từ các ví dụ trên em hãy cho biết PTHH cho biết
điều gì?
+ HS: cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , phân tử các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng
Gv; nhận xét và cho Hs ghi kết luận
*Lưu ý: -Tỉ lệ số nguyên tư, phân tử đúng bằng hệ
số mỗi chất trong phương trình (GV chỉ lại các ví
dụ)
* Hoạt động 2: vận dụng(15p)
PP: thảo luận nhóm , luyện tập.
BT 4/ 58 sgk:
a/ PTHH: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
b/ Tỷ lệ số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2 : số
phân tử CaCO3 : số phân tử NaCl = 1 : 1 : 1 : 2
*Nghĩa là: Cứ 1 phân tử Na2CO3 tác dụng với 1
phân tử CaCl2 tạo ra 1 phân tử CaCO3 và 2 phân tử
NaCl
*Tương tự HS cho biết tỷ lệ từng cặp chất
(VD:Na2CO3 : CaCl2 = 1 : 1….)
BT5/ 58 sgk
a/ PTHH: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
4Al + 3O2 2Al2O3
Ta có tỷ lệ:
Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2
Phương trình hóa học cho biết tỷ
lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
2/ Aùp dụng:
Bài 4 sgk/ 58
a/ PTHH: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
b/ Tỷ lệ số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2 : số phân tử CaCO3 : số phân tử NaCl = 1 : 1 : 1 : 2
BT5/ 58 sgk
a/ PTHH: Mg + H2SO4 MgSO4
Trang 4b/ Ta có tỷ lệ số phân tử Mg : số phân tử H2SO4 :
số phân tử MgSO4 : số phân tử H2 bằng 1 : 1 : 1 : 1
Qua các ví dụ HS rút ra kết luận
HS đọc ghi nhớ sgk
GDHN: Các em học xong bài này biết được
PTHH ,nắm vững kiến thức sau này vận dụng vào các
ngành nghề : kỹ sư nơng nghiệp, cơng nghiệp, chế
biến… để sản xuất ra các đồ dùng từ các PPHH
nghiên cứu
+ H2
b/ Ta có tỷ lệ số phân tử Mg : số phân tử H2SO4 : số phân tử MgSO4 : số phân tử H2 bằng 1 : 1 : 1 : 1 b/ Ta có tỷ lệ số phân tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 :
5 : 2
4.4
.:T ổng kết :(4 phút)
-Cho 130g kim loại Zn tác dụng với axit
clohiđric ( HCl) thu được 272g kẽm clorua
( ZnCl2và 4g khí hiđro
a/ lập PTHH cho phản ứng
b/ Viết biểu thức liên hệ về khối lượng giữa
các chất trong PƯ
c/ Tính khối lượng axit clo hiđric đã phản ứng
PTHH dùng để làm gì?
Có mấy bước lập PTHH
a/ PTHH:
Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 b/ mZn mHCl mZnCl2 mH2
c/ =>mHCl= ( 272 + 4) – 130 = 146 g
-Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
- Ba bước
4.5.Hướng dẫn h ọc tập : (5 phút)õ:
* Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học và nắm kĩ các bước lập PTHH và y ùnghĩa của PTHH
+Làm BT về nhà:Bài 6 sgk/8 và xem trước bài 1, 3, 4 sgk/60,61 Ôn tập
+ HS khá giỏi: Làm thêm bài 16.6, 16.7 VBT/54
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài ôn tập:
- Hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lý
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Các bước lập PTHH
- Ý nghĩa của PTHH
Trang 55.Ph ụ lục: