dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng nhiệt đới không còn nguyên vẹn, tăng nguy cơ diệt chủng của động, thực vật, làm biến mất các nguồn gen quý, h[r]
Trang 1ĐA DẠNG SINH HỌC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NĂM 2012
Trang 2NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÍ ĐẠI BIỂU THAM DỰ
LỚP TẬP HUẤN
Trang 3PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ở Việt Nam
Tăng trưởng kinh tế
Công bằng xã hội
Sự bền vững của môi trường
Hiệu quả Tăng trưởng
Sự ổn định
ĐDSH/Khả năng chống chịu
Tài nguyên thiên nhiên
*T rợ
g iú p/ tạ
Trang 4"Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đảm bảo không làm tổn thương khả
năng đáp ứng đòi hỏi của thế hệ tương lai "
• SUY NGHĨ VÌ MÔI TRƯỜNG THẾ GIỚI
• HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Phát triển bền vững bao gồm ba thành phần cơ bản :
• Môi Trường Bền Vững
• Xã Hội Bền Vững
• Kinh tế Bền Vững
Trang 5Mô hình Thành phố mới Bình Dương- một thành phố hiện đại,
xanh- sạch- đẹp trong tương lai gần
Trang 6Hướng đến một nền sản xuất hàng hoá bền vững
NÔNG NGHIỆP BÌNH DƯƠNG
Trang 7NHÀ NÔNG ĐUA TÀI
NÔNG NGHIỆP XANH
NÔNG SẢN SẠCH
Bình Dương tháng 6/2012
Trang 8BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 93.Ứng phó
4 KhuyÕn nghÞ
Trang 10ánhsáng nhiệt độ
N ớc
Đất
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Nhân tố vô
sinh
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con ng ời
Môi tr ờng
Con ng ời
Trang 13Suy thoái tầng ôzôn
Biến đổi khí hậu Suy thoáI ĐDSH
Suy thoái đất và hoang mạc ST N ớc ST Rừng
Tác động mạnh Tác động ít hơn Tác động t ơng đ ơng
Các vấn đề môi tr ờng toàn cầu/ quốc gia
Trang 14- L©m nghiÖp
- Sinh ho¹t
Trang 15Source: IPCC 2001
Trái đất nóng lên 0.6 0 C so với năm 1860
Nhiệt độ bình quân của trái đất tăng dần lên trong 200 năm qua
Trang 17Chóng ta suy nghÜ khi
so s¸nh hai h×nh nµy
§A d¹ng sinh häc vµ b¶o tån
Trang 18Xu thế thay đổi của m a
Source: IPCC 2001
Trang 19N íc biÓn d©ng:
- 70-100 cm/100 n¨m
- D©ng 1 m n¨m 2100
Trang 20What’s about sea level rise?
Source: R Nicholls, Middlesex University in the U.K Meteorological
Office 1997 Climate Change and Its Impacts: A Global Perspective.
Trang 21Suy gi¶m tµi nguyªn n íc
NhiÒu m a Lín
NhiÒu m a Lín
Trang 22Ô nhiễm không khí
Trang 23SƯƠNG MÙ QUANG HÓA
Trang 24BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU
• Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao
động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
Trang 25Khí hậu trái đất sẽ còn nóng lên khoảng 1,4-5,8 0 C nữa vì sự gia tăng của khí nhà kính Các loài phía Bắc sẽ phải di cư từ
55 -1000 km về phía Bắc để thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi Nhiều loài có vùng phân bố hẹp hoặc do khả năng phát tán kém nên việc tuyệt chủng là khó tránh khỏi.
Nhiệt độ tăng dần lên còn làm các khối băng ở vùng cực tan
ra, trong vòng 50 -100 năm tới mức nước biển có thể tăng từ 0,2 -1,5 m
Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
Trang 26Mực nước tăng gây hại đến nhiều loài san hô, tồn tại trong một độ sâu nhất định, nơi có ánh sáng và dòng chảy phù hợp
Sự thay đổi khí hậu và nồng độ khí CO 2 gia tăng có thể làm thay đổi triệt để cấu trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích ứng với điều kiện sống mới
Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
Trang 272000 2050 2100
IPCC SRES
0 1 2 3 4 5 6 7℃
Dự báo sự gia tăng nhiệt độ TĐ
1.4 ~5.8 ℃
Trang 28Retreat of glaciers
Trang 29H©u qu¶ cña B§KH
• Biến đổi khí hậu với các hệ quả của nó
như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy sự suy thoái đa
dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những hệ sinh thái rừng nhiệt đới không còn nguyên vẹn, tăng nguy cơ diệt chủng của động, thực vật, làm biến mất
các nguồn gen quý, hiếm, bệnh dịch mới
có thể phát sinh…
Trang 30Global Earth Observations — "Good Science for Good Policy" 30
Tác động tới sức khoẻ
Tử vọng do thời tiết/nóng Các bệnh truyền nhiễm Các bệnh về phổi do chất lượng không khí
Tác động lên nông nghiệp
Sản lượng và giá cả hàng hoá nhu cầu về thuỷ lợi
sâu bệnh và cỏ
Tác động lên tài nguyên nước
Thay đổi về lượng cung nước và thời gian Chất lượng nước
Sự cạnh tranh nguồn nước tăng lên
Tác động lên khu vực ven biển
Xói lở bờ biển Các vùng đất ven biển bị ngập chìm Tốn kém chi phí để bảo vệ các cộng đồng ven biển
Tác động lên rừng
Thay đổi về tổ thành rừng Tịch chuyển về mặt địa lý các kiểu rừng Sức khoẻ và năng xuất của rừng
Tác động lên hệ sinh thái
Dịch chuyển các vùng sinh thái Suy giảm sinh cảnh và loài
Đe dọa các rạn san hô
BĐKH
Mực nước biển dâng cao
Nhiệt độ
Sự hình thành mưa
Những tác động của BĐKH
Trang 31TèNH HèNH VIỆT NAM
Biến đổi khí hậu
Đa dạng sinh học
T ơng tác giữa BĐKH và ĐDSH
Trang 32N íc biÓn d©ng
Đối với nước ta, mực nước biển dâng sẽ làm :
- mất đi một vùng đất thấp rộng lớn/các hệ sinh thái đất ngập
nước của các đồng bằng lớn nhất
cả nước - nơi sống của các công
đồng dân cư lâu đời của NÒn V¨n minh lóa n íc- vùng có tiềm
năng sản xuất nông nghiệp lớn nhất và các sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài bản địa bao gồm
cả - các khu bảo tồn thiên nhiên, sinh quyển.
Trang 35Nguyên nhân cña B§KH
• Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí
hậu 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên.
Trang 36H©u qu¶ cña B§KH
• BĐKH đang và sẽ làm thay đổi môi trường toàn cầu, ¶nh h ëng tíi mäi ngµnh, mäi lÜnh vùc
• "Theo đánh giá của các nhà khoa học trên thế giới, biến đổi khí hậu đã xảy ra và đã
được khẳng định Trong đó Việt Nam là
nước chịu ảnh hưởng đứng thứ 2 sau Ấn
Độ Do vậy chúng ta cần có sự chuẩn bị
trước để giảm tác động và thích ứng
Trang 37H©u qu¶ cña B§KH
• Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến toàn bộ
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Vùng nông thôn Việt Nam có hai vùng là
đồng bằng sông hồng và đồng bằng Cửu
Long Nhưng đồng bằng sông Hồng còn có
hệ thống đê điều, đồng bằng Nam bộ là vùng đất thấp Theo kịch bản của World Bank, biến đổi khí hậu sẽ làm cho Việt Nam mất 1/2 diện tích canh tác và 22 triệu dân bị mất nhà cửa
Trang 38H©u qu¶ cña B§KH
• Ảnh hưởng đến đất canh tác là ảnh hưởng đến
vấn đề an ninh lương thực, đời sống của người
dân và các hệ thống công trình khác Ngoài ra, hai thành phố sẽ bị ảnh hưởng nhiểu nhất của biến
đổi khí hậu là TP HCM và TP Hải Phòng
Trang 39H©u qu¶ cña B§KH
• "Sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang
bị đe dọa với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Vấn đề này và những hệ quả của nó đang
khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa".
Trang 40 ĐDSH, nguồn tài nguyên quí giá nhất, chỉ có trên trái đất chúng ta, có vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người
Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau, ĐDSH
đang bị suy thoái nghiêm trọng
- Các hệ sinh thái bị tác động và khai thác quá mức;
diện tích rừng, nhất là rừng nhiệt đới bị thu hẹp một cách báo động
- Tốc độ diệt chủng của các loài ngày một tăng
Trang 41Việt Nam đứng thứ 16 trên thế giới về đa
dạng sinh học Tuy nhiên, chúng ta
đang phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng của gần 900 loài động vật, thực vật hoang dã Có nhiều nguyên nhân
dẫn đến tình trạng này trong đó có biến đổi khí hậu
Trang 44Giảm sút độ che phủ của rừng
Trang 46Trång cµ phª ë T©y Nguyªn 40
Trang 47Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Tỏc động của BĐKH bao gồm:
- nước biển dõng,
- nhiệt độ trung bỡnh tăng,
- chu kỳ sinh khớ hậu thay đổi
- tài nguyờn nước thay đổi – suy giảm về chất lượng
và trữ lượng;
- thiờn tai (bóo lụt, lũ quột, hạn hỏn, sạt lở) xẩy ra với cường độ và tần xuất cao hơn
cú tỏc động phức tạp tới cỏc mặt khỏc nhau của đời
sống xó hội và ĐDSH núi riờng
Trang 49Hệ sinh thái Họat động KNK phát thải (Triệu tấn) Tổng CO2
Các nguồn phát thải khi nhà kính do các họat động từ
các HST rừng, nông nghiệp
Trang 50TT Vùng Dạng tác động
1 Núi phía bắc Cold front, sương mù, lũ lụt, hạn hán,
bão
2 ĐB và trung du sông Hồng Lũ lụt, bão, hạn hán, úng nước
(waterlogging), nước biển dâng, xói mòn bờ biển
3 Duyên hải Bắc Trung Bộ Bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng,
xói mòn bờ biển
4 Duyên hải Nam Trung bộ Bão, nước biển dâng, lũ lụt, hạn hán
5 Tây nguyên Hạn hán, lũ lụt, lũ quét
6 Đông Nam bộ Hạn hán, lũ lụt, bão, chất lượng nước,
nước biển dâng
7 ĐB sông Cửu Long Lũ lụt, nước biển dâng, hạn hán, chất
lượng nước
Các dạng tác động của BĐKH ở các vùng kinh tế khác nhau
Trang 51§Õn Søc khoÎ
Xem phim
Trang 52Tác động của BĐKH tới ĐDSH
ĐDSH 1
HỆ SINH
THÁI
2
LOÀI Quần thể Quần xó
Trang 53HST biÓn n«ng
HÖ sinh th¸i
HST §NN HST ven biÓn HST NN&Rõng
Trang 54Nguyễn Mộng
Khoa Môi trường,
ĐHKH Huế
?
Trang 55Các nhóm yếu tố chính
tác động tới ĐDSH
• I- Sự thay đổi sử dụng đất,
• II- Biến đổi khớ hậu,
• III- Sự lắng động nitơ từ khụng khớ,
• IV- Hoạt động lõm nghiệp,
• V- Phỏt triển cơ sở hạ tầng
• VI- Sự phõn mảnh cỏc hệ sinh thỏi
Trang 56BIỂU HIỆN SUY
GIẢM-ĐDSH
Suy giảm ĐDSH
500 loài thực vật bị mất dần
100 loài thực vật có
nguy cơ tuyệt chủng
96 loài thú, 57 loài chim bị mất dần
62 loài bò sát lưỡng cư
và 90 loài cá nước ngọt, nước mặn bị mất dần
Trang 57ĐVHD của Việt Nam đang dần biến mất
• Trước đây:
Rừng Việt Nam là nơi sinh sống
của rất nhiều ĐVHD
+ Voi + Tê giác + Hổ
Trang 58• Không tiêu thụ ĐVHD và sản
phẩm từ ĐVHD
• Thông báo cho cơ quan chức
năng hoặc đường dây nóng của
ENV 18001522
• Khuyến khích cộng đồng cùng
bảo vệ ĐVHD
• Tham gia mạng lưới tình nguyện
viên bảo vệ ĐVHD của ENV
Hãy cùng góp sức bảo vệ các loài
ĐVHD của Việt Nam
Trang 59Nếu phát hiện ĐVHD bị săn
Trang 60Các hệ sinh thái và các nơi ở cũng đang bị đe doạ
trên cạn của thế giới và hơn một nửa diện tích của 4 khu sinh học khác đã bị chuyển đổi (chủ yếu cho
nông nghiệp) vào những năm 1990 (Millennium
Ecosystem Assessment, 2005)
phủ của tất cả rừng mưa nhiệt đới đã bị mất giữa
những năm 1960 và 1990
Trang 61Các hệ sinh thái và các nơi ở cũng đang bị đe doạ
trong vòng 100 năm qua (WRI, 2003)
trường nuôi dưỡng quan trọng cho vô số loài cũng đang bị đe doạ, khoảng 50% rừng ngập mặn đã bị
chặt trụi (WRI, 2000-2001)
20% khác đang bị suy thoái trong mấy thập kỷ cuối của thế kỷ XX (Millennium Ecosystem Assessment,
2005)
Trang 62Do sự mất mát của các loài và hệ sinh thái đã dẫn đến sự
mất mát của các dịch vụ sinh thái
• Khoảng 60% các dịch vụ sinh thái đang bị suy thoái hay
sử dụng không bền vững bao gồm: làm sạch không khí, điều hoà khí hậu, cung cấp nước sạch, điều chỉnh mầm bệnh và sâu hại và thụ phấn
• Có sự thay đổi lớn về chu trình dinh dưỡng trong các thập kỷ qua, chủ yếu do gia tăng lượng phân bón, chất thải của gia súc, chất thải của con người và đốt cháy sinh khối (Millennium Ecosystem Assessment, 2005)
Trang 63Giảm S đất nông nghiệp
Thiếu LT-TP
Gây ngập lụt, khô hạn
PHÁ VỠ SỰ CÂN BẰNG SINH THÁI
Suy giảm diện tích rừng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến suy giảm tính đa
dạng sinh học
và suy thoái tài nguyên đất,nướ
c
Trang 64Nguyên nhân tuyệt chủng
Khai thác quá mức
Mất nơi ở
Suy thoái nơi ở
Du nhập loài ngoại lai
Săn bắn trái phép
Buôn bán vật nuôi, cây cảnh
Vật dữ
và kiểm soát sâu hại
Trang 65Sự phá hủy những nơi cư trú (habitats)
Mối đe dọa chính đối với đa dạng sinh học là nơi cư trú bị phá hủy và mất mát Mất nơi cư trú là nguy cơ đầu tiên làm cho các loài động vật có xương sống bị tuyệt chủng và rõ ràng
đó là nguy cơ đối với cả động vật không
xương sống, thực vật, các loài nấm và các
loài khác
Nguyên nhân của tuyệt chủng
Trang 66Các rừng mưa bị đe dọa
Rừng nhiệt đới ẩm chiếm 7% diện tích bề mặt
trái đất, nhưng ước tính chúng chứa hơn 50% tổng
số loài trên trái đất Diện tích ban đầu của rừng
mưa nhiệt đới ước tính khoảng 16 triệu km 2 , đến năm năm 1982 chỉ còn lại 9,5 triệu km 2 Hằng năm
có khoảng 170.000 km 2 rừng mưa bị mất
Trang 67Những nơi cư trú khác bị đe dọa
Ngoài rừng mưa nhiệt đới, các nơi cư trú khác cũng đang bị đe dọa:
•Rừng khô nhiệt đới
•Đất ngập nước và những nơi cư trú của hệ sinh
Trang 68HËu qu¶ cña suy thãai §DSH
chức năng của hệ sinh thái như
- điều hoà nước, chống xói mòn,
- đồng hóa các chất thải, làm sạch môi trường,
đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng
trong tự nhiên,
- giảm thiểu thiên tai / các hậu quả cực đoan về khí hậu
do mất đi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, nhất là ở các nước đang và chậm phát triển trong đó có Việt Nam.
Trang 69Gần 20 nghìn loài động, thực vật sắp
biến mất khỏi trái đất
• Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) vừa
cập nhật danh sách mới nhất các loài động thực vật vào Sách đỏ cho thấy, trong số 63.837 loài được
kiểm tra trên toàn thế giới thì có tới 19.817 loài bị
đe dọa tuyệt chủng (chiếm gần 1/3 tổng số loài)
Trong các loài bị đe dọa tuyệt chủng có 41% là loài lưỡng cư, 33% các rạn san hô và 25% động vật có
vú.
• Danh sách này đã được công bố vào ngay trước khi diễn ra Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Phát triển Bền vững tại Rio de Janeiro, Brazil
Trang 70Hê sinh
thái/quần xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST biển và ven biển
-Cấu trúc , thành phần và trữ lượng của hải sản/ cá thay đổi/ giảm
- Sinh vật thức ăn tầng trên và giữa giảm
- Cá nhiệt đới tăng, cá ôn đới (giá trị cao)giảm,
- Di cư bị động
-HST rừng ngập
mặn
-Mất hoặc thu hẹp diện tích
-Mất nơi sống của các loài, mất loài.
- HST ven biển - Vùng dân cư bị thu
hẹp, mất đất ở và canh tác
- Mất nơi sống của các loài, mất loài.
Tác động của BĐKH tới ĐDSH
Trang 71Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST rừng - Ranh giới các
kiểu thảm thực vật thay đổi
- Chỉ số tăng trưởng sinh khối giảm
Nguy cơ cháy rừng tăng, - Dich
và sâu bệnh thay đổi và tăng, khó phòng chống
- Cấu trúc thành phần loài thay đổi
- - Nguy cơ diệt chủng loài gia tăng
Trang 72Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
HST nông nghiệp -Diện tích mặn
hóa tăng (ven biển),
- Cấu trúc quần
xã cây trồng thay đổi
-Sinh vật nước ngọt thu hẹp
-Cây trồng nhiệt đới mở rộng (lên cao và phía Bắc),
- Cây trồng ôn đới thu hẹp
Trang 73Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
- Một số bệnh mới xuất hiện
- Tỷ lệ người bệnh tăng
- Tỷ lệ tử vong cao
vật chủ và vectơ truyền mới
Trang 74Hê sinh thái/quần
xã Hậu quả tới HST Hậu quả tới loài
Chung cho tất cả
- Hậu quả của
thiên tai
- Tàn phá, huy diệt nơi cư trú do thiên tai,
- Môi trường bị ô nhiễm
- Mất loài
- Cấu trúc thành phần loài thay đổi
- Hậu quả của
thiếu nước Chức năng của các hệ sinh thái bị
xâm phạm,
- Hạn hán
- Các loài động thực vật, cây trồng
bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, thậm chí bị chết vì thiếu nước
Trang 75Tác động tới sức khỏe
Sức khỏe bị tác động thông qua
tăng tỷ lệ chết do nóng, do bệnh mới
xuất hiện các bệnh mới do vectơ truyền,–
các bệnh không quan vectơ, suy dinh d ỡng bệnh do ô nhiễm.
Hậu quả:
giảm ý nghĩa với cuộc sống, tăng bảo hiểm và chi phí y tế,
giảm ngày lao động
Trang 76Mất nguồn dự trữ cơ bản quan trọng của trái dất ( các loài sinh vật, các gen di truyền) và làm suy giảm khả năng dáp ứng nhu cầu của con người như tính bền vững
của các hệ sinh thái.
Con người sẽ mât đi nguồn thức ăn, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm công nghiệp của ngày hôm nay cũng như của tương lai.
Khả năng duy trì và thúc đẩy năng suất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi sẽ bị giảm sút.
Suy giảm đa dạng sinh học dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài sinh vật trên trái đất.
HẬU QUẢ
Trang 77Rosendal, 1995
Ứng phó với BĐKH
• Biện pháp giảm tác động là tăng cường trồng rừng
đầu nguồn, rừng ven biển, sử dụng các công nghệ
sạch tránh phát thải khí
Trang 78Bảo vệ đa dạng sinh học là bảo vệ
Trang 79BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Sự mất mát về đa dạng sinh học, đặc biệt là ở biển ít được nhận thấy.
Sự mất mat này không tác động ngay lập tứcvà trông thấy được trong cuộc sống hàng ngày.
Đa số quần chúng ít cảm nhận được lợi ich trong việc bảo tồn đa dạng sinh học.
Việc bảo tồn đa dạng sinh học ít được quan tâm
vì: