Sóc Trăng là một trong các tỉnh được dự báo sẽ chịu tác động nặng nề của biếnđổi khí hậu ở nước ta.. Nhiệm vụ đặt ra trước tiên cho chính quyền và nhân dân địa phương là phảichuẩn bị để
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG 2
I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
I.1.1 Khí hậu 2
I.1.2 Đặc điểm địa hình 2
I.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng 2
I.1.4 Sông ngòi 3
I.1.5 Tài nguyên rừng và biển 4
I.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 4
I.2.1 Tốc độ tăng trưởng – chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
I.2.2 Kết quả phát triển lĩnh ngành, lĩnh vực 6
I.2.2.1 Nông – lâm – ngư nghiệp 6
I.2.2.2 Công nghiệp 6
I.2.2.3 Thương mại, dịch vụ 7
I.2.2.4 Cơ sở hạ tầng: 7
I.2.3 Dân số, lao động việc làm 8
I.2.4 Về phát triển văn hóa – xã hội, thể thao và du lịch 9
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG 11
II.1 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN 11
II.2 CÁC LĨNH VỰC, KHU VỰC ƯU TIÊN 11
II.3 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 12
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 2MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là mối đe dọa và thách thức lớn lao Đặc biệt làquốc gia như Việt Nam, theo báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới Việt Nam sẽ làmột trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động của BĐKH và nướcbiển dâng Đứng trước tình hình trên, Chính phủ đã nhận định “Phòng chống, ứng phó
và thích nghi với BĐKH, nước biển dâng là một trong những nhiệm vụ cũng như mụctiêu quan trọng và cấp bách hiện nay”
Sóc Trăng là một trong các tỉnh được dự báo sẽ chịu tác động nặng nề của biếnđổi khí hậu ở nước ta Những nghiên cứu gần đây cho thấy tác động nổi bật củaBÐKH đối với tỉnh Sóc Trăng là xâm nhập mặn, bồi tụ và xói lở bờ biển do nước biểndâng, bão và áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy và thoái hóa đất cũng gây ra những tác hạiđáng kể đời sống và kinh tế của người dân đang bị ảnh hưởng ngày càng trầm trọng
Nhiệm vụ đặt ra trước tiên cho chính quyền và nhân dân địa phương là phảichuẩn bị để ứng phó và thích nghi hiệu quả với biến đổi khí hậu và mực nước biểndâng, đảm bảo cuộc sống cho người dân, bảo vệ an ninh kinh tế và an ninh xã hội.Tỉnh cần phải thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu,nhưng thực hiện như thế nào để có kết quả tốt nhất thì tỉnh phải xây dựng danh mụccác dự án sẽ thực hiện trong tương lai và các dự án nào sẽ được ưu tiên thực hiện trước
để giảm thiểu trước mắt và lâu dài tác động của Biến đổi khí hậu đến tỉnh
Trang 3CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH SÓC
TRĂNGI.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sóc Trăng là tỉnh ven biển ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, nằm ở hạnguồn của sông Hậu – nơi sông Hậu đổ vào biển Đông tại hai cửa Định An và Trần
Đề Tỉnh có diện tích đứng thứ 6 và dân số đứng thứ 7 trong khu vực đồng bằng sôngCửu Long
I.1.1 Khí hậu
Khí hậu tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo vàchia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 26,9°C (2009) Nhiệt độ cao nhất trong năm
vào tháng 4 (28,6°C) và nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (24,3°C)
- Nắng: tổng lượng bức xạ trung bình trong năm tương đối cao, đạt 140 – 150
kcal/cm2 Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.292,7 giờ (khoảng 6,28 giờ/ngày), caonhất thường vào tháng 3 là 282,3 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là 141,5 giờ
- Mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 1.660 – 2.230 mm, chênh lệch lớn
theo mùa, mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa, mùa khô rất ít, có tháng không mưa
- Độ ẩm: độ ẩm trung bình cả năm là 84% (cao nhất 89% vào mùa mưa, thấp
nhất 75% vào mùa khô)
- Gió: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng
gió chính như sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm haimùa rõ rệt là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Mùa mưa chịu ảnh hưởng củagió mùa Tây Nam là chủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làchủ yếu với tốc độ gió trung bình là 1,77m/s
- Các yếu tố khác: tỉnh Sóc Trăng nằm trong khu vực ít gặp bão Theo tài liệu
về khí tượng thủy văn ghi nhận, trong 100 năm qua chỉ có 2 cơn bão đổ bộ vào SócTrăng (năm 1952, 1997) gây thiệt hại rất lớn
Những năm gần đây, lốc thường xảy ra ở Sóc Trăng Lốc tuy nhỏ nhưng cũnggây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
I.1.2 Đặc điểm địa hình
Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phầnđất bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ởphía Nam của vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so vớimực nước biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 – 1,0m Địa hình của tỉnh
có dạng hình lòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong,
từ biển Đông và kênh Quản lộ thấp dần vào đất liền với những giồng đất ven sông,biển
Dựa vào địa hình có thể chia tỉnh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau:
Trang 4- Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thành,Thạnh Trị, Ngã Năm và một phần phía Bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập dài vàomùa mưa
- Vùng địa hình cao ven sông Hậu, phía Bắc huyện Kế Sách đến sông MỸ Thanh,giới hạn từ sông Hậu đến Kênh Bà Sẩm cao trình từ 1 – 1,2 m và ven biển, gồm các huyệnVĩnh Châu, Trần Đề, Long Phú, Cù Lao Dung, giồng cát cao đến 1,4 m
- Vùng địa hình trung bình: gồm có thành phố Sóc Trăng và huyện Kế Sách.Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các sông rạch và kênh mươngthủy lợi, lại tiếp giáp với biển cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm mặn), nhất làvào mùa khô
I.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng
Phân loại đất toàn tỉnh có 6 nhóm đất chính:
- Đất cát: diện tích 8.491 ha chiếm 2,65% diện tích tự nhiên, phân bố theo cácgiồng cát chạy dọc ven biển thuộc Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên Đất có thành phần cơ giớinhẹ, sử dụng trồng rau màu
- Đất phù sa: diện tích 6.372 ha, chiếm 2% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung
ở các huyện Kế Sách, Mỹ Tú Đất có thành phần cơ giới từ thịt pha sét đến sét pha thịt,thích hợp cho trồng lúa tăng vụ, cây ăn trái đặc sản
- Đất gley: diện tích 1.076 ha chiếm 0,33% diện tích tự nhiên, phân bố ở vùngtrũng, ngập nước mùa mưa thuộc các xã phía Bắc huyện Kế Sách Đất có thành phần
cơ giới lớp mặt là sét, lớp dưới là thịt pha sét, hiện được sử dụng để trồng lúa một vụ
và nuôi thả thủy sản
- Đất mặn: diện tích 158.547 ha, chiếm 49,5% diện tích tự nhiên, phân bố ở tất cảcác huyện trong đó tập trung với diện tích lớn ở các huyện Vĩnh Châu, Long Phú và MỹXuyên Đất mặn từ nhiều đến ít, thành phần cơ giới từ thịt đến thịt pha sét và thịt phacát, hiện đang được sử dụng trồng lúa, rau màu, cây ăn trái và chủ yếu cho nuôi trồngthủy sản
- Đất phèn: diện tích 75.823 ha, chiếm 23,7% diện tích đất tự nhiên, phân bố rảirác ở các huyện, tập trung thành diện tích lớn ở các huyện Mỹ Tú, Ngã Năm, MỹXuyên và một phần ở Thạnh Trị, Vĩnh Châu Đất chua có hàm lượng mùn thấp, thànhphần cơ giới từ trung bình đến nặng Hiện đất được sử dụng chủ yếu để trồng lúa, cây
ăn trái và nuôi trồng thủy sản
- Đất nhân tác: diện tích 46.146 ha, chiếm 21,82% diện tích đất tự nhiên, phân
bố ở tất cả các huyện, tập trung nhiều nhất ở Kế Sách và Long Phú Đất phát triển trênnền đất phù sa cũ do canh tác lâu đời nên bạc màu, độ phì thấp, hiện phần lớn được sửdụng để trồng lúa 2- 3 vụ và rau màu
Đặc điểm địa hình, đất đai của vùng đồng bằng ven biển cửa sông Hậu tạo choSóc Trăng tiềm năng thế mạnh về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Hạnchế chủ yếu là địa hình bị chia cắt khá mạnh bởi sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, phầnnào gây trở ngại cho xây dựng kết cấu hạ tầng và giao thông đi lại đường bộ, đất đaiphần lớn là đất bãi bồi ven sông và ven biển, nhiều nơi bị nhiễm mặn mùa khô, một sốnơi bị úng ngập mùa mưa để đáp ứng yêu cầu sản xuất phải đầu tư nhiều cho côngtrình thủy lợi
Trang 5I.1.4 Sông ngòi
Sông rạch tỉnh Sóc Trăng đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhậttriều không đều, cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằngnhau Đỉnh triều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng
5, 8), chân triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độtriều trung bình từ 194 – 220 cm
Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộn giữalượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về Dòng cửa sông Hậukhá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý, đây cũng là thời kỳ mùa lũ ở sôngHậu Dòng tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s Dòng hải lý theo mùa và dòng chảy ven bờ lấn
át dòng chảy sông tại vùng cửa Định An, dòng chảy theo hướng Tây – Nam là chủ yếutrong mùa khô và theo hướng Đông – Bắc trong mùa mưa
Do ảnh hưởng bởi dòng thủy triều và hải triều nên nước trên sông trong năm cóthời gian bị nhiễm mặn vào mùa khô, vào mùa mưa nước sông được ngọt hóa, có thể
sử dụng cho tưới nông nghiệp Phần sông rạch giáp biển bị nhiễm mặn quanh năm, do
đó không thể phục vụ tưới cho nông nghiệp, nhưng bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đâylại tạo thuận lợi trong việc nuôi trồng thủy sản
I.1.5 Tài nguyên rừng và biển
Theo thống kê của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sóc Trăng, diện tích rừng và đất lâmnghiệp theo 3 loại rừng tính đến 31/12/2009 là 10.397,5 ha chiếm 3,2 % diện tích củatỉnh, chủ yếu là rừng ngập mặn ven biển phân bố tập trung ở Vĩnh Châu, Trần Đề và
Cù Lao Dung Rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng đến phát triển bền vững củatỉnh chủ yếu là chống xói mòn, mặn hóa, cát hóa đất ven biển, bảo vệ cân bằng sinhthái các vùng cửa sông đồng thời phục vụ cho phát triển du lịch
Sóc Trăng có bờ biển chạy dài 72 km (chiếm 2,21% chiều dài bờ biển cả nước)với 3 cửa sông chính là cửa Định An, cửa Trần Đề (sông Hậu) và cửa Mỹ Thanh (sông
Mỹ Thanh) có điều kiện để phát triển kinh tế biển nhất là về khai thác, nuôi thủy sản,vận chuyển đường biển và du lịch biển Nguồn lợi thủy sản, vùng biển là nơi trú ngụcủa nhiều loại thủy, hải sản nước lợ và nước mặn có giá trị kinh tế Qua điều tra xácđịnh có 661 loài cá, 35 loài tôm trong đó có cả các loài tôm hùm, tôm rồng, 23 loàimực gồm các họ mực nang, mực ống và mực sim, ngoài ra còn có nhiều loài cua, ghẹ
và nhuyễn thể khác Khả năng khai thác hải sản gần bờ có thể được trên 20 nghìntấn/năm, ngoài ra còn có điều kiện vươn ra khai thác xa bờ để tăng sản lượng và hiệuquả khai thác lên hơn nữa
I.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.2.1 Tốc độ tăng trưởng – chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Quy mô GDP (giá so sánh năm 1994)
+ Năm 2006 là 7.586 tỷ đồng (khu vực I là 4.456 tỷ đồng, khu vực II là 1.462 tỷđồng và khu vực III là 1.668 tỷ đồng)
+ Năm 2009 là 10.296 tỷ đồng (khu vực I là 5.283 tỷ đồng, khu vực II là 2.204
tỷ đồng và khu vực III là 2.808 tỷ đồng)
Trang 6- Kế hoạch năm 2010 là 11.222 tỷ đồng (khu vực I là 5.450 tỷ đồng, khu vực II
là 2.466 tỷ đồng và khu vực III là 3.305 tỷ đồng)
- Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh năm 1994): năm 2006 là 12,86%, năm
2009 là 8,5% dự kiến năm 2010 là 9%
- GDP bình quân đầu người: Năm 2006 là 524 USD, ước thực hiện năm 2009 là
819 USD, kế hoạch năm 2010 là 880 USD (giá hiện hành)
Bảng I.1: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2010 Tốc độ phát triển bình quân 2006 –
Nguồn: Dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 tỉnh Sóc
Trăng, UBND tỉnh Sóc Trăng, năm 2009
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (giai đoạn 2006 – 2010) là10,79%, so với chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ là 13 – 14%, thấp hơn 3 – 4% Khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 6,21%, khu vực công nghiệp và xây dựngtăng 14,08% và khu vực dịch vụ tăng 18,53%
Nếu tính theo giá thực tế thì GDP bình quân đầu người tăng nhanh, từ 455 USDnăm 2005 tăng lên 880 USD năm 2010 (Nghị quyết là 900 USD/người/năm, đạt97,78% so với Nghị quyết) Đồng thời, nếu ước dân số theo sơ bộ điều tra 01/04/2009thì GDP bình quân đầu người đạt 915 USD vào năm 2010, vượt so với Nghị quyết đầunhiệm kỳ đề ra
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ước thực hiện năm 2009, cơ cấu 3 khu vực kinh tế như sau: khu vực I chiếm46,31%, khu vực II chiếm 20,51% và khu vực 3 chiếm 33,18%; kế hoạch năm 2010 cơcấu kinh tế 3 khu vực tương ứng là 43,48% - 20,97% – 35,55% So với năm 2005 (với
tỷ lệ lần lượt của 3 vùng tương ứng là 57,70%, 19,76% và 22,54%) thì sau 5 năm, khuvực I giảm 14,22%, khu vực II tăng 1,21% và khu vực III tăng 13,01% Mục tiêu Nghịquyết cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 39 – 40%; 30 -31% và 29 – 30%
- Khu vực I chiếm trên 50% cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất bình quân trên một
ha đất nông nghiệp năm 2005 là 34,3 triệu đồng/ha tăng lên 59 triệu đồng/ha vào năm
2010, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 11,46% (mục tiêu Nghị quyết giá trịsản xuất bình quân trên một ha đất nông nghiệp đạt 50 triệu đồng trở lên)
- Khu vực II: giai đoạn 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17,41%;trong đó ngành công nghiệp địa phương tăng trưởng khá và đóng góp tích cực hơntrong cơ cấu kinh tế tỉnh (tăng trưởng bình quân 14,05%)
- Khu vực III: ổn định tăng trưởng bình quân trên 18,5% trong nền kinh tế tỉnh.Đây là khu vực phát triển ổn định và tăng trưởng khá nhanh ở một số ngành như:
Trang 7thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính – tín dụng, giao thông, Mặt khác,trong giai đoạn này Nhà nước thực hiện chương trình cải cách tiền lương đối với cán
bộ, công chức, góp phần tăng thu nhập và tạo điều kiện cho một số ngành dịch vụ pháttriển
I.2.2 Kết quả phát triển lĩnh ngành, lĩnh vực
I.2.2.1 Nông – lâm – ngư nghiệp
Giá trị sản xuất khu vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2005 đạt 7.579 tỷ đồng,năm 2009 ước đạt 10.049 tỷ đồng, dự kiến năm 2010 đạt 10.378 tỷ đồng, trong giaiđoạn 2006 – 2010 tăng bình quân hàng năm là 6,49%
Trong cơ cấu khu vực cũng đã có bước chuyển dịch khá rõ về tỷ trọng giữa cácngành, Cụ thể năm 2005, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 51,73%, ngành lâmnghiệp chiếm tỷ trọng 0,77%, ngành thủy sản chiếm 47,51%; ước năm 2009 cơ cấunày là 45,12% - 0,53% - 54,35%; dự kiến năm 2010 là 45,65% - 0,25% - 53,82%
- Cây lúa: ổn định sản lượng lúa hàng năm ở mức trên 1,7 triệu tấn/năm, vượtchỉ tiêu Nghị quyết đề ra (1,6 triệu tấn); trong đó lúa đặc sản chiếm tỷ trọng ngày càngcao, từ 23.293 ha (năm 2006) tăng lên 50.000 ha (năm 2010) Diện tích gieo trồng lúagiảm từ 321.622 ha (năm 2006) xuống 320.000 ha Nguyên nhân diện tích giảm là dochuyển dịch một phần diện tích lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản và trồngmàu, phù hợp với chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi củatỉnh
- Về chăn nuôi: ước thực hiện năm 2009 đàn heo của tỉnh đạt 275.000 con (tăng6,67% so với năm 2008); đàn trâu đạt 2.900 con (tăng 2,69%); đàn bò đạt 36.000 con(tăng 8,89%), trong đó bò sữa, tăng 32%; đàn gia cầm đạt 4,8 triệu con (tăng gần 37%
so với năm 2008) Mặc dù có sự tăng trưởng khá nhanh nhưng ngành chăn nuôi pháttriển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh và chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấungành nông nghiệp
- Về nuôi thủy sản: ước tính thực hiện năm 2009 diện tích nuôi thủy sản đạt66.000 ha (giảm 1,4% so với năm 2008); trong đó nuôi tôm sú 44.700ha, giảm 5,9%,riêng diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp đạt 20.700 ha (giảm 25,38%
so với năm 2008); diện tích nuôi cá và thủy sản khác 20.708 ha, tăng hơn 9% so vớinăm 2008 (trong đó diện tích nuôi cá da trơn là 230 ha, giảm 6,5%) Tổng sản lượngkhai thác thủy, hải sản năm 2009 ước đạt 175.795 tấn (tăng 5,36% so với năm 2008);trong đó, sản lượng nuôi trồng là 138.795 tấn (tăng 4,94% so với năm 2008), riêng sảnlượng tôm tăng 60.350 tấn (tăng 13,13% so với năm 2008) Sản lượng tôm tăng so vớinăm 2008 chủ yếu là do tăng sản lượng khai thác
- Về chế biến thủy sản, năm 2009 ước đạt 56.500 tấn (tăng 62,96% so với năm2005), trong đó tôm đông là 42.500 tấn (tăng 32,87%); kim ngạch xuất khẩu thủy sảnnăm 2009 ước đạt 300 triệu USD, tăng 5,63% so với năm 2005 Dự kiến năm 2010 chếbiến thủy sản 62.500 tấn, tăng bình quân hàng năm là 12,51% (trong đó tôm đông46.000 tấn, tăng bình quân là 7,54%/năm); kim ngạch xuất khẩu thủy sản 338 triệuUSD, tăng bình quân 3,54%/năm
I.2.2.2 Công nghiệp
Ước thực hiện năm 2009, giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) đạt6.400 tỷ đồng (tăng 2,37% so năm 2008); trong đó, công nghiệp quốc doanh 432tỷ
Trang 8đồng (tăng hơn 8%), công nghiệp ngoài quốc doanh là 5.964 tỷ đồng (tăng 2,25%),công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 4 tỷ đồng (giảm gần 79%), dự kiến năm
2010, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh là 7.000 tỷ đổng, tốc độ tăng bình quân giaiđoạn 2006 – 2010 là 11,25%/năm
Mặc dù công nghiệp có sự tăng trưởng khá trong các năm qua, nhưng mặt hàngchưa đa dạng, chủ yếu vẫn là chế biến thủy sản (chiếm trên 80% giá trị sản xuất côngnghiệp)
I.2.2.3 Thương mại, dịch vụ
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hộitrên địa bàn tỉnh năm 2009 ước đạt 21.000 tỷ đồng (tăng gấp 2,56 lần so với năm2005); dự kiến năm 2010 đạt 25.000 tỷ đồng (tăng bình quân 24,95%/năm), trong đótổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2009 ước đạt 14.500 tỷ (tăng gấp 2,7 lần so với năm2005), dự kiến năm 2010 là 17.000 tỷ đồng (tăng bình quân 25,88%/năm) Dự kiếnnăm 2010, giá trị tăng thêm khu vực III đạt 13.305,43 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giaiđoạn 2006 – 2010 đạt 18,53%, đóng góp 29,45% trong tổng GDP của tỉnh Đây là giaiđoạn mà khu vực III tăng trưởng tương đối nhanh về giá trị
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2009 ước đạt 320 triệu USD (giảm 5,88% sovới năm 2008), dự kiến năm 2010 đạt 370 triệu USD, tốc độ tăng trưởng kim ngạchxuất khẩu bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 6,08%/năm
- Nhập khẩu: Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 ước đạt 15 triệu USD (tăngkhoảng 28,87% so với năm 2008); dự kiến năm 2010 là 20 triệu USD, kim ngạch nhậpkhẩu tăng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 4,79%/năm, chủ yếu nhập các mặt hàngnhư tôm nguyên liệu, máy móc, phân bón, vải may mặc,
Quốc lộ có 4 tuyến : 239 Km;
Các đường tỉnh (liên huyện) có 14 tuyến : 409 Km;
Các đường huyện (liên xã) có 23 tuyến : 315 Km;
Các đường xã – ấp có 1086 tuyến : 3.076 Km;
Các đường trong đô thị 218 tuyến : 209 Km
Trên địa bàn Tỉnh hiện mới chỉ có tuyến Quốc lộ 1A đi qua (không kể một đoạnngắn của tuyến QL60; tuyến Quản Lộ – Phụng Hiệp và tuyến Nam Sông Hậu chưađưa vào sử dụng Như vậy, số lượng tuyến, chiều dài tuyến Quốc lộ so với diện tíchcủa Tỉnh là còn thấp, không tạo được mạng lưới đường trục gắn kết với các Tỉnh trongkhu vực
Trang 9Tỉnh Sóc Trăng còn thiếu mạng đường cơ sở để nối trực tiếp giữa một số huyệnvới nhau cũng như giữa huyện với các xã.
Hiện trạng kỹ thuật của hầu hết các tuyến đường tỉnh, đường huyện đều thấphơn so với cấp hạng – chức năng kỹ thuật:
Kết cấu mặt đường của đường tỉnh chủ yếu mới chỉ láng nhựa, còn của cácđường huyện chủ yếu là cấp phối;
Nhiều đường huyện không có khả năng khai thác ổn định quanh năm do đáy kếtcấu áo đường thấp hơn mực nước lũ
Hệ thống giao thông công cộng
Tỉnh Sóc Trăng đã có hệ thống xe buýt hoàn chỉnh phủ kín về các huyện vớitổng số 8 tuyến, trong đó, có 7 tuyến nội tỉnh và 1 tuyến lân cận
Hệ thống bến bãi
- Bến xe liên tỉnh : 8 bến;
- Bến xe nội tỉnh : 8 bến;
b Giao thông đường thủy
Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, tỉnh Sóc Trăng có một mạng lưới sông, kênhrạch rất phong phú và đa dạng Tỉnh có khoảng 670 km sông – kênh - rạch lớn đảmbảo cho phương tiện giao thông thủy từ 10 tấn trở lên lưu thông Ngoài ra, còn cónhiều kênh - rạch nhỏ đến tận các làng xã trong tỉnh đảm bảo cho ghe thuyền 1 – 5 tấnlưu thông thuận tiện
Các sông – kênh - rạch vận chuyển liên huyện, liên tỉnh với khả năng thông quacủa phương tiện >10 tấn
Sông - kênh quốc gia : 114 km;
Sông – kênh - rạch nội tỉnh : 556 km
c Thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi kết hợp giữa sông, rạch tự nhiên và công trình thủy lợi đến nay
đã phủ hầu hết diện tích đất đai nông nghiệp trong tỉnh toàn tỉnh hiện có 1.470 km kênhcấp I, 7.561 mương nội đồng, 451 km đê cấp I (19 tuyến) và 68 cống đập đầu mối cơ bảnđáp ứng yêu cầu tưới, tiêu và ngăn mặn Năng lực thực tế của công trình thủy lợi, hàngnăm tạo nguồn tưới cho hơn 135.000 ha canh tác, tiêu úng cho 234.000 ha, ngăn mặn hơn185.000 ha, kết hợp thủy triều xuống và máy bơm nhỏ tưới chủ động cho khoảng 110.000
ha canh tác
I.2.3 Dân số, lao động việc làm
Theo số liệu từ niên giám thống kê của tỉnh Sóc Trăng, dân số toàn tỉnh tínhđến năm 2009 khoảng 1.293.165 người Dân tộc chính trong tỉnh gồm khoảng: 65,2%
là người Kinh, 28,9% là người Khmer và 5,9% là người Hoa Tốc độ tăng dân số tựnhiên khoảng 1,2%
Cũng như các tỉnh khác trong Đồng bằng, dân cư tỉnh Sóc Trăng có tập quánđịnh cư dọc theo các sông lớn, các trục kênh cấp I, II và các trục giao thông bộ Số dân
cư sống rải rác chiếm tỉ trọng không đáng kể (khoảng 10%) Mật độ dân số trung bìnhtrong toàn Tỉnh là 390 người/km2, tuy nhiên mật độ dân số không đều theo vùng, khu
Trang 10vực Địa bàn có mật độ dân số cao nhất là thành phố Sóc Trăng 1.659 người/km2, thấpnhất là huyện Cù Lao Dung 244 người/km2.
- Cơ cấu dân số trẻ, năm 2009, dân số trong độ tuổi lao động trung bình ở tỉnh
có 731.526 người chiếm 58,08 % tổng dân số Lao động tham gia hoạt động trong nềnkinh tế ước tính có 702.850 người chiếm 93,48 % dân số trong độ tuổi lao động, chiếm54,27 tổng dân số
Cơ cấu lao động trong nền kinh tế năm (2009), bao gồm nông, lâm nghiệp, thủysản có 435.523 người chiếm 66,28%, lao động trong các ngành công nghiệp chiếm 8,9
% (61.748 người), lao động các ngành dịch vụ chiếm 24,82 % (172.287 người) Laođộng thất nghiệp ở khu vực thành thị là 3,92 % (28.676 người)
I.2.4 Về phát triển văn hóa – xã hội, thể thao và du lịch
Giáo dục đào tạo của tỉnh đã có nhiều cố gắng và có bước phát triển đáng kể.Năm 2009, tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ở các cấp học đều tăng so với năm
2008 (từ 0,1% - 6,45%); dự kiến năm 2010, huy động trẻ em đến nhà trẻ so với dântrong độ tuổi là 8%, (không đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 10%), Mẫu giáo đạt 75%(đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 70% - 75%), tiểu học đạt 99,5% (chỉ tiêu Nghị quyết
là 99%); THCS đạt 85% (đạt chỉ tiêu Nghị quyết là 85% - 90%), THPT đạt 50% (đạtchỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 50% - 55%) Tỷ lệ tốt nghiệp cấp tiểu học và THCS hàngnăm (2005 – 2009) đạt rất cao, từ 98% - 100%, dự kiến năm 2010 là từ 97% - 100%;xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia luôn được quan tâm, năm 2005 chỉ có 2,33%trường đạt chuẩn, ước thực hiện năm 2009 đạt 12,33% và dự kiến năm 2010 là 15%,tốc độ tăng bình quân là 45,13%/năm Ngoài ra, các chế độ chính sách ưu đãi đối vớigiáo viên , học sinh vùng sâu, vùng dân tộc được giải quyết kịp thời, công tác kiểm tra,thanh tra luôn được tăng cường đã góp phần củng cố đưa quy chế của ngành đi vào nềnếp
Công tác phòng bệnh được tập trung thực hiện tốt, đã khống chế được cơ bảncác bệnh dịch nguy hiểm, không để xảy ra dịch bệnh lớn; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ emdưới 5 tuổi ngày càng giảm, từ 23,5% năm 2005 xuống còn 18% năm 2009, dự kiếnnăm 2010 xuống còn 17% (đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra là 17%) Ổn định giảm tỉ lệsinh ở mức 0,3‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên ước năm 2009 là 1,21% (giảm 0,04% sovới năm 2008), dự kến năm 2010 tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,18% (không đạt chỉtiêu Nghị quyết đề ra là 1,17%)
Mạng lưới y tế ngày càng được mở rộng và củng cố, nhất là mạng lưới y tế cơ
sở, ước đến năm 2009 có 88/106 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (vượt chỉ tiêu nghị định
đề ra là 87 xã); 80/106 xã có bác sĩ; 106/106 xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sĩ sảnnhi, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế
Về giải quyết việc làm và dạy nghề: hàng năm giải quyết việc làm mới cho trên
20.000 lao động, trong giai đoạn này xuất khẩu lao động bình quân khoảng 430 người,riêng năm 2009 ước thực hiện xuất khẩu lao động 300 người, dự kiến năm 2010 cũngxuất khẩu 300 lao động Bên cạnh đó, công tác dạy nghề luôn được quan tâm, lao độngđược học nghề mỗi năm đều tăng; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm đáng kể từ 6,18%năm 2005 xuống còn 4,2% năm 2009, dự kiến năm 2010 là 4%; tỷ lệ sử dụng thời gianlao động nông thôn tăng từ 81% năm 2005 lên 84% năm 2009, dự kiến năm 2010 lên85%
Trang 11Về công tác giảm nghèo, giai đoạn 2006 – 2009 đã giảm được 40.142 hộ nghèo,
dự kiến năm 2010 giảm thêm 8.000 hộ nghèo; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêuchí 2005) từ 28,52% năm 2005 xuống còn 14,01% năm 2009 và năm 2010 còn11,04%
Lĩnh vực văn hóa: luôn quan tâm thực hiện các hoạt động tuyên truyền phục vụ
nhiệm vụ chính trị và các ngày lễ kỷ niệm, vận động nhân dân thực hiện tốt chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, vệsinh an toàn - lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống ma túy Các hoạt độngtuyên truyền, cổ động đã phát huy tốt vai trò động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển xãhội, ổn định chính trị; giáo dục thẩm mỹ, tuyên truyền lối sống lành mạnh, truyềnthống yêu nước, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, tạo không khí vui tươi, phấnkhởi nhằm làm mọi người hăng hái thi đua lao động sản xuất, thực hiện thắng lợi Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh SócTrăng lần thứ XI
Ngành thể dục thể thao tổ chức nhiều hoạt động thể thao quần chúng Phongtrào rèn luyện thể dục thể thao thu hút ngày càng nhiều, từ 170.000 người năm 2005lên 240.000 người năm 2009, dự kiến năm 2010 là 251.000 người; còn số hộ gia đìnhthể thao từ hơn 4.600 hộ năm 2005 lên 5.800 hộ năm 2009 và đến năm 2010 dự kiến là7.000 hộ tham gia thể thao Đối với thể thao thành tích cao, trong 5 năm qua ngành thểthao của tỉnh đã mang về cho địa phương khá nhiều huân chương các loại; vận độngviên cấp cao và cấp kiện tướng ngày càng tăng, từ 48 vận động viên cấp cao và 19 kiệntướng năm 2005 tăng lên 68 vận động viên cấp cao và 45 cấp kiện tướng, dự kiến năm
2010 có 69 vận động viên cấp cao và 55 cấp kiện tướng
Lĩnh vực du lịch: Đến năm 2009, toàn tỉnh có 27 cơ sở lưu trú du lịch với trên
700 phòng (trong đó có 01 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 7 khách sạn 2 sao, 10 kháchsạn 1 sao), tăng 14 khách sạn so với thời điểm năm 2005 Hiện nay tỉnh có 02 dự ánkhách sạn đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ để đưa vào triển khai thực hiện SócTrăng hiện nay có 03 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, trong đó có 01 doanh nghiệp
lữ hành quốc tế (Công ty cổ phần Thương mại Du lịch Sóc Trăng)
Năm 2009 thu hút khách tham quan du lịch ước đạt 595.000 lượt khách đếntham quan (tăng 1,24%so với năm 2008), trong đó khách quốc tế là 6.800 lượt (giảm11,11%); dự kiến năm 2010 thu hút được 620.000 lượt khách, tăng bình quân hơn 8%
so với giai đoạn 2001 – 2005, trong đó khách quốc tế là 7.800 lượt (tăng bình quân6,54%/năm) Tổng số ngày lưu trú của khách năm 2009 ước đạt 77.800 lượt (tăng gần2% so với năm 2008), trong đó lưu trú của khách quốc tế là 5.000 lượt (giảm 4,76%),Tổng doanh thu từ du lịch năm 2009 ước đạt 51,5 tỷ đồng (tăng 1,56% so với năm2008); dự kiến năm 2010 đạt 60,7 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân là 10,33%/năm
Trang 12CHƯƠNG II XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNGII.1 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN
Khi xác định các dự án ưu tiên có thể dựa trên các tiêu chí lựa chọn sau:
* Tính cấp thiết: các dự án nhằm giảm thiểu những tác động trước mắt do
BĐKH gây ra, đặc biệt là những tác động do gia tăng thiên tai
* Tính xã hội: Các dự án nhằm giảm tổn thất về người và sinh kế; tạo cơ hội
giảm nghèo và tạo thu nhập cho cộng đồng dễ tổn thương, đặc biệt các cộng đồngvùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số, và phụ nữ
* Tính kinh tế: các dự án cần đạt hiệu quả kinh tế trên cơ sở tính toán chi
phí-lợi ích, đặc biệt ưu tiên cho các dự án có chi phí thấp và hiệu quả cao
* Tính đa mục tiêu: đáp ứng yêu cầu của nhiều Sở, ngành, địa phương, nhiều
đối tượng
* Tính hỗ trợ, bổ sung cho nhu cầu bức thiết trong nghiên cứu, xây dựng thể
chế và kế hoạch hành động và tăng cường năng lực
* Tính lồng ghép của hoạt động ứng phó với BĐKH trong các chương trình/dự
án hiện có, các chiến lược và các quy hoạch, kế hoạch của các ngành và các địaphương
* Tính đồng bộ, hài hòa với các cam kết đa phương cũng như với quy hoạch và
các chương trình quốc gia của các ngành và các cam kết quốc tế
II.2 CÁC LĨNH VỰC, KHU VỰC ƯU TIÊN
Các lĩnh vực, khu vực ưu tiên của dự án bao gồm:
- Sản xuất nông nghiệp
- Nuôi trồng thủy sản
- Lâm nghiệp
- Tài nguyên nước
- Cơ sở hạ tầng và môi trường
Trang 13II.3 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH
Bảng II.1: Danh mục các dự án ưu tiên
của dự án Nhiệm vụ chủ yếu của dự án kiến của dự án Sản phẩm dự Cơ quan chủ trì phối hợp Cơ quan Thời gian thực hiện phí thực hiện Dự kiến kinh
I Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế chính sách về BĐKH
- Thu thập, phân tích, tổnghợp các tài liệu, số liệu, dữliệu và chính sách, phápluật về BBĐKH
- Rà soát, phân tích, đánhgiá việc thực hiện, chínhsách pháp luật
- Tổng hợp đánh giá tácđộng của hệ thống chínhsách, pháp luật của các lĩnhvực liên quan đến BĐKH
- Đề xuất kiện toàn hệthống chính sách, pháp luật
và các giải pháp thực thiliên quan đến BĐKH
Hệ thống chínhsách pháp luật ởcác cấp liên quanđến BĐKH đượckiện toàn
Sở Tưpháp
SởTN&MT,UBND cáchuyện,thành phố
II Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực
2 Giáo dục ý thức
cộng đồng và
tăng cường năng
lực cho cơ quan
Nâng cao ý thứccộng đồng vềBĐKH để tất cảcộng đồng dân cư
- Xây dựng và triển khaichiến lược nâng cao nhậnthức cộng đồng về BĐKH
- Xây dựng và triển khai các
- Đánh giá vềnhận thức, nhucầu đào tạo củacác nhóm đối
Sở Tàinguyên vàMôitrường
SởGD&ĐT,Sở
VHTT&DL,
Trang 14Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện
kế hoạch truyền thông vềBĐKH theo các loạiphương tiện truyền thông(Đài truyền hình, Đài phátthanh, báo chí, Website…)
- Tổ chức các khóa tập huấn
và tập huấn nâng cao chocác nhóm đối tượng (cán bộquản lý các cấp, cộng đồng,học sinh…)
- Xây dựng phát triển nguồnnhân lực cho các hoạt độngứng phó với BĐKH
- Xây dựng kế hoạch vàtriển khai các khóa đào tạongắn hạn theo các chủ đềliên quan đến BĐKH chocác cán bộ quản lý vàchuyên môn
- Xây dựng chương trìnhhợp tác đào tạo nguồn nhânlực ở nước ngoài
tượng
- Chiến lượcnâng cao nhậnthức Kế hoạch
và các hoạt độngtruyền thông
- Kế hoạch đàotạo phát triểnnguồn nhân lực
- Tổ chức cáckhóa đào tạongắn hạn vềBĐKH
- Các kế hoạchđào tạo nguồnnhân lực
- Đánh giá nhucầu và khả năngđào tạo của cácchương trình hợptác Chuẩn bị đềxuất gửi cán bộ
đi đào tạo
Đài phátthanh, Đàitruyền hình,các huyện,thành phốtrên địa bàntỉnh
III Triển khai thực hiện các dự án thích ứng với BĐKH
3 Quy hoạch bảovệ tài nguyên Đánh giá tổng thể - Phân tích, đánh giá hiện - Báo cáo kết quả Sở Tài
nguyên và
Các sở ban,ngành trên 2011-2013 1.800
Trang 15Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện
đề xuất các giảipháp nhằm quản
lý, khai thác sửdụng tài nguyênnước đảm bảocác mục tiêu pháttriển bền vững
- Lập quy hoạch tổng thểquản lý, khai thác sử dụngbền vững tài nguyên nướctỉnh Sóc Trăng đến năm2030
- Nghiên cứu đề xuất cácgiải pháp phục vụ cho việcquản lý, khai thác sử dụngtài nguyên nước trên địabàn tỉnh Sóc Trăng theohướng thích ứng vớiBĐKH
- Xây dựng bộ bản đồchuyên đề quy hoạch quản
lý, khai thác sử dụng tàinguyên nước tỉnh SócTrăng theo hướng thích ứngvới BĐKH
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
dự án
- Mô hình cânbằng nước
- Tập bản đồchuyên đề về quyhoạch, khai thác
sử dụng tài
trường nước
- Bộ cơ sở dữliệu về tàinguyên nướcphục vụ công tácquản lý tại tỉnhSóc Trăng
Môitrường
địa bàn tỉnh,UBND cáchuyện,thành phố
Trang 16Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện
tài nguyên nước phục vụcông tác quản lý tài nguyênnước tỉnh Sóc Trăng và cácmục đích khác
vụ phát triển bềnvững
- Đánh giá hiện trạng kinh
tế, xã hội, môi trường vàcác hoạt động quản lý vùngđới bờ
- Đánh giá và dự báo mức độtổn thương tài nguyên môitrường vùng nghiên cứu;
thành lập bản đồ mức độ tổnthương tài nguyên môitrường vùng nghiên cứu dotác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng
- Xây dựng CSDL về tàinguyên môi trường vùng đới
bờ tỉnh Sóc Trăng
- Xây dựng các giải phápquản lý tổng hợp vùng đới bờtỉnh Sóc Trăng ứng phó vớibiển đổi khí hậu và nước biểndâng
- Xây dựng chương trình hợptác quốc tế, nâng cao năng
- Các báo cáođánh giá hiệntrạng, đánh giá tácđộng vùng đới bờ
- Hệ thống CSDLtài nguyên và môitrường tỉnh SócTrăng
- Chương trìnhquản lý tổng hợpvùng đới bờ tỉnhSóc Trăng
Sở Tàinguyên vàMôitrường
Sở KH&CNSở
NN&PTNT
Sở GTVT,các huyệnven biển
Trang 17Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện
sự cố môi trường
do tác động củabiến đổi khí hậu
và nước biểndâng
- Xây dựng các chươngtrình quan trắc môi trường,khí hậu
- Nâng cao năng lực, đàotạo cán bộ phục vụ chocông tác cảnh báo, dự báobiến đổi khí hậu
- Đầu tư cơ vật chất vàtrang thiết bị phục vụ chocông tác quan trắc môitrường, khí tượng thủy văn
- Các trung tâm,trạm quan trắcđược nâng cấp,xây dựng mới
- Các chươngtrình quan trắc,
dự báo cảnh báothiên tai đượctriển khai thựchiện
Sở Tàinguyên vàMôitrường
Trung tâmKhí tượngthủy văn, SởKH&CN,
Sở NN&PTnông thôn
do biến đổi khíhậu và nước biểndâng
- Xác định các vùng cónguy cơ bị tác động doBĐKH và nước biển dâng
- Đánh giá mức độ tác độngđến đời sống của người dântrong các khu vực này
- Đề xuất các giải pháp về
an sinh xã hội có hiệu quảnhằm ổn định cuộc sốngcủa người dân
- Các giải pháp
về an sinh xã hộicho các vùngchụi tác động lớncủa BĐKH vànước biển dâng
Sở Tàinguyên vàMôitrường
độngThươngbinh Xã hội,các huyệnthành phố
Trang 18Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện
cơ cấu kinh tếhợp lý theohướng kết hợpvới kinh tế sinhthái thich ứng vớibiến đổi khí hậu
- Đánh giá các tác động doBĐKH và nước biển dângđối với tài nguyên môitrường và KTXH vùng venbiển tỉnh Sóc Trăng
- Xác định tiềm năng về tàinguyên môi trường, KTXH
và khả năng thích ứng vớiBĐKH của các vùng venbiển
- Xây dựng mô hình kinh tếsinh thái ven biển thích ứngvới BĐKH dựa trên tiềmnăng và khả năng thích ứngcủa vùng
Mô hình kinh tế sinh thái thí điểmcho vùng venbiển tỉnh SócTrăng thích ứngvới BĐKH
-Sở Tàinguyên vàMôitrường
SởNN&PTNT
Sở KH&CNCác huyệnven biển
mô hình mẫutrong việc áp
- Đánh giá tác động của quátrình đô thị hóa và tác độngcủa BĐKH đến vấn đề ngậpúng và ô nhiễm môi trườngthành phố Sóc Trăng
- Xây dựng các giải pháp kỹthuật sinh thái để thích ứngvới BĐKH và nước biển
- Báo cáo đánhgiá tác động
- Các giải pháp
về kỹ thuật sinhthái
- Các mô hình vềứng dụng kỹthuật sinh thái để
Sở Tàinguyên vàMôitrường
Sở XD, SởKH&CN,
Sở GTVT,UBND Tp
Sóc Trăng