1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu

28 853 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN QUA---2 I.. Dịch bệnh trên cây trồng và tác động của quá trình xâm nhập mặn thời gian qua

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU -1

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN QUA -2

I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP -2

1 Kết quả sản xuất -2

2 Kết quả các hoạt động chuyên ngành nông nghiệp – Phát triển nông thôn -2

II BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN QUA -3

1 Nhiệt độ -3

2 Lượng Mưa -4

3 Mực nước -5

4 Bão, áp thấp nhiệt đới -6

5 Xâm nhập mặn, hạn hán -6

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI -9

I TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG -9

1 Tác động đến ngành trồng trọt -9

2 Tác động đến hoạt động chăn nuôi gia súc -22

II CÁC GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI THEO HƯỚNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG -22

1 Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ cây trồng -22

2 Quy hoạch vùng sản xuất -23

3 Các biện pháp thích ứng với BĐKH trong chăn nuôi gia súc -25

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ -26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu đã và đang có những biểu hiện ngày càng rõ rệt tại các khuvực trên phạm vi toàn cầu Vùng đồng bằng sông Cửu Long là một trong năm vùng bịảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

Tỉnh Sóc Trăng là địa phương cuối nguồn sông Hậu cũng là vùng cửa sôngMekong nên tác động của BĐKH và mực nước biển dâng càng trở nên nặng nề Nếu

mực nước biển dâng cao thêm 1m, 43.7% diện tích tỉnh Sóc Trăng sẽ bị ngập nước Việc này sẽ tác động đến hơn 450.000 người, tương đương 35% tổng dân số của tỉnh

Sóc Trăng (ICEM 2008) Trong các hoạt động kinh tế, nông nghiệp sẽ là đối tượng bịảnh hưởng mạnh nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng 75% dân số của tỉnh SócTrăng Dịch bệnh trên cây trồng và tác động của quá trình xâm nhập mặn thời gian qua

là biểu hiệu rõ nhất, tác động nghiêm trọng đến ngành sản xuất nông nghiệp tỉnh Sóc

Trăng Do đó, việc “Nghiên cứu các giải pháp bố trí cây trồng vật nuôi theo hướng thích ứng với BĐKH và nước biển dâng tỉnh Sóc Trăng” là rất cần thiết trong giai

đoạn hiện nay

Trang 3

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG

TRONG THỜI GIAN QUA

I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1 Kết quả sản xuất

a) Trồng trọt

- Cây lúa: Kết thúc năm lương thực 2009, tổng DTGT đạt 334.628 ha, bằng

103,87% kế hoạch, tăng 3,84% so với năm 2008, trong đó DTGT lúa đặc sản 44.507

ha, tăng 6.928 ha; NSBQ đạt 53,21 tạ/ha, bằng 100,82% kế hoạch, giảm 0,89 tạ/ha;Sản lượng 1.780.400 tấn, bằng 104,73% kế hoạch, tăng 36.900 tấn so với cùng kỳ năm2008

-

Màu và cây công nghiệp ngắn ngày : diện tích gieo trồng đạt 56.500 ha, bằng104,63% kế hoạch, tăng 3.698 ha so với năm 2008, trong đó diện tích gieo trồng màulương thực 7.940 ha, màu thực phẩm 34.745 ha và cây công nghiệp ngắn ngày 13.815

ha

-

Phát triển cây ăn quả và cải tạo vườn tạp : Đến nay diện tích cây ăn trái pháttriển được 25.659 ha, bằng 98,7% kế hoạch, tăng 660 ha so năm 2008 Diện tích cảitạo vườn tạp 1.931 ha, bằng 96,6% kế hoạch, tăng 139 ha so với cùng kỳ

b) Chăn nuôi:

Tính đến nay toàn tỉnh có 126 trang trại nuôi heo (trong đó có 9 trang trại nuôiheo thịt gia công); 54 trang trại nuôi gà công nghiệp; 88 cơ sở giết mỗ, gồm 30 cơ sởgiết mỗ tập trung (gia súc 28; gia cầm 2) và 58 điểm giết mỗ nhỏ lẻ (gia súc 51; giacầm 7) và 40 trang trại bò

Tổng đàn trâu 3.320 con, bằng 114,48% kế hoạch, tăng 496 con so với cùng kỳnăm 2008; đàn bò 32.456 con, bằng 90,16% kế hoạch, giảm 605 con, trong đó bò sữa2.139 con; đàn heo 291.435 con, bằng 102,26% kế hoạch, tăng 33.642 con; đàn dê1.582 con, bằng 40% kế hoạch, giảm 435 con;

Đàn gia cầm 4.153,6 ngàn con/KH 4.800 ngàn con, bằng 86,53% kế hoạch,tăng 647 ngàn con so với năm 2008

2 Kết quả các hoạt động chuyên ngành nông nghiệp – Phát triển nông thôn

a) Thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: Triển khai rà

soát và điều chỉnh bổ sung quy hoạch Ngành nông nghiệp đến nay đã hoàn thành trìnhphê duyệt; Xây dựng các mô hình sản xuất kết hợp hiệu quả, nhân rộng trong sản xuấtnhư mô hình đa canh tổng hợp lúa-cá-màu ở vùng ngọt, mô hình sản xuất đa canh lúa-tôm trong vùng nhiễm mặn, bồi dục vườn cây ăn quả chất lượng, nghiên cứu ứng dụng

mô hình hệ thống lúa cải tiến, xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, khảo nghiệm các

Trang 4

giống mía triển vọng, xây dựng các giải pháp góp phần giảm giá thành chăn nuôi, xâydựng nhãn hiệu chứng nhận cho "gạo thơm Sóc Trăng" từ đó mang lại hiệu quả sảnxuất cho nông dân ngày càng tăng, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung,tạo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường

b) Thực hiện chương trình giống:

 Giống cây trồng :

Đã thí, khảo nghiệm, sản xuất thử, so sánh được 58 bộ giống lúa của các Viện,Trường và hai Trại giống của tỉnh, kết quả đã chọn 20 giống có triển vọng và triểnkhai sản xuất chủ yếu ở các HTX, CLB, Tổ nhân giống, từ đó xã hội hóa công tácgiống nhằm giảm chi phí và tăng thu nhập sản xuất Qua công tác điều tra về cơ cấugiống, tỷ lệ giống lúa chất lượng chiếm khá cao như các giống Chín Mây, IR 59656,

OM 4900, OM 6073, OM 6162 v.v., đặc biệt đến vụ hè thu đã hạn chế sử dụng 2 giống

OM 576 và IR 50404; Sản xuất thử 64 điểm lúa (8 điểm/2 vụ/huyện) và chọn được 4giống OM 5464, OM 6297-53, OM 5472, MTL 574 Về giống mía sản xuất thử 2giống mía mới (KU 60; K95-3) ở 7 điểm; so sánh các giống mía và chọn được 4 giốngmía có triển vọng như K88-92; K95-283; K95-84; K95-156 để nhân rộng

Thực hiện Dự án phát triển hệ thống nhân giống và sản xuất giống lúa tỉnh SócTrăng giai đoạn 2009-2015 đạt 2.354 ha, đã cung ứng 1.060 tấn lúa giống nguyênchủng và xác nhận, trong đó cung ứng dịch vụ 700 tấn và hỗ trợ nông dân nhân giốngcấp xác nhận 360 tấn (hỗ trợ 3.000 đ/kg) trên diện tích 2.400 ha, với số giống dự kiếnnhân được 10.800 tấn Đã chuyển giao 46.822 cây măng cụt và vú sữa thuộc Dự ánVùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản huyện Kế Sách, cung ứng dịch vụ 1.200 câyxoài giống Falanh, TH 15 và Đài Loan cho bà con nông dân

 Giống vật nuôi:

Tập trung công tác nhân nhanh các giống heo hướng nạc, bò thịt, gà thả vườn

và thỏ, cung ứng được trên 1.236 con heo (giống+thịt), 27 con bò; 278 con thỏ, 15.054

kg sữa bò; giống tôm sú trên 13 triệu con và giống tôm càng xanh 619.000 con, 430 kggiống cá rô phi dòng Girf và 4.000 con cua biển

- Thực hiện hợp phần chăn nuôi của DA Nâng cao chất lượng cây trồng, vậtnuôi, đã chuyển giao 246 con heo cái hậu bị cho các trang trại và các hộ nuôi nhỏ lẻ

Hỗ trợ và xây dựng mạng lưới gieo tinh nhân tạo trên heo, đã gieo tinh 16.355 liều vàbán ngoài 11.322 liều; xây dựng 04 điểm GTNT; huấn luyện và cấp giấy chứng nhậncho 133 dẫn tinh viên, 22 chủ trang trại; Xây dựng 10 mô hình chăn nuôi bò sữa F1;

hỗ trợ xây 7/9 hầm Biogas, thí nghiệm 2 mô hình với thức ăn tự trộn sử dụng đậm đặccủa công ty CP, đã cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn giống heo cho 23 mô hình

II BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI GIAN QUA

1 Nhiệt độ

Sự thay đổi nhiệt độ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1985 – 2009 đượcthể hiện trên cả 3 giá trị: nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp và nhiệt độ tối cao.Nhiệt độ cao nhất qua các năm dao động trong khoảng từ 35,1 - 37,10C (chênh lệch2,00C) và nhiệt độ thấp nhất dao động trong khoảng 16,7 - 20,70C (chênh lệch 4,00C),nhiệt độ với sự chênh lệch mức nóng nhất và lạnh nhất qua các năm 14,4 - 19,50C

Trang 5

Biểu hiện sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trong cùngmột năm tại Sóc Trăng có sự khắc nghiệt và có chiều hướng ngày càng gia tăng quacác năm Tuy nhiên đến năm 2000, sự chênh lệch này là 14,40C, năm 2006, 2008 là15,10C do ảnh hưởng của hiện tượng La Nina nên thời tiết dịu hơn.

Nhiệt độ cao nhất thường vào tháng 4 trong năm, do đây là thời kỳ chuyển tiếp

từ gió mùa Đông Bắc sang gió mùa Tây Nam, là thời kỳ nắng nóng nhất trong mùakhô Do trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóngtrên toàn cầu đó là hiện tượng El Nino, nên nhiệt độ trung bình của năm sau so vớinăm trước chênh lệch đến 0,2 - 0,40C (giai đoạn 1987, 1988, 2000, 2002, 2005, 2006,

2007, 2009 nhiệt độ ở mức 26,9 - 270C) Nhìn chung qua chuỗi số liệu về nhiệt độ củatỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1985 – 2009 nhận thấy nhiệt độ trung bình năm đang có xuthế ngày càng gia tăng theo thời gian

Biểu đồ I.1: Diễn biến nhiệt độ qua các năm 1985 - 2009

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ

2 Lượng Mưa

Tại tỉnh Sóc Trăng cả số ngày mưa và tổng lượng mưa đều tập trung vào cáctháng mùa mưa, từ tháng 5 đến hết tháng 11 Mưa ở Sóc Trăng thường không kéo dàiliên tục nhiều ngày mà phổ biến là mưa trận cách quãng nhau, số ngày mưa bình quânkhoảng 130 ngày/năm, lượng mưa trong thời kỳ này chiếm từ 90 - 95% lượng mưa cảnăm Tuy nhiên vào những tháng mùa khô trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc, xuấthiện những đợt mưa trái mùa với tổng lượng mưa đạt khoảng 171mm Lượng mưa trungbình trong các tháng dao động từ 30 - 50mm, thấp nhất thường xảy ra vào tháng 1 - 2

Qua bảng thống kê diễn biến lượng mưa từ năm 1985 - 2009 tại tỉnh Sóc Trăngcho thấy lượng mưa giai đoạn 1990 - 1993 và các năm 2004, 2006, 2009 là khá thấp,thời kỳ ảnh hưởng đỉnh điểm của hiện tượng El Nino làm cho mùa khô năm 2006 -

2007 trở nên gay gắt hơn và khô hạn hơn so với thông thường Hiện tượng “mưa nắngthất thường” do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên toàn cầu là vào mùa mưa, tần suấtmưa và chu kỳ mưa đã có sự thay đổi đáng kể Trong những năm qua mưa thường đếnsớm hơn, kéo dài và kết thúc muộn, chứ không còn theo quy luật của mấy chục nămtrước Cụ thể trong năm 2007, 2008, mùa mưa kéo dài mãi đến tháng 12 và tháng 1năm sau, muộn hơn mấy năm trước hơn 1 tháng Mùa lũ cũng có độ trễ, đỉnh lũ thườngxuất hiện muộn Tình trạng mưa kéo dài, lũ về đạt đỉnh muộn và trùng vào lúc triềucường hàng tháng khiến cho nhiều nơi bị ngập Tuy nhiên, đến năm 2009 thì mùa mưa

Trang 6

lại đến muộn hơn (bắt đầu vào khoảng giữa tháng 5) khoảng 10 - 15 ngày và kết thúcsớm hơn (cuối tháng 10).

Biểu đồ I.2: Diễn biến lượng mưa ngày lớn nhất trong năm (1985 – 2009)

Biểu đồ I.3: Diễn biến tổng lượng mưa năm (1985 – 2009)

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ

3 Mực nước

Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long và các sông rạch trong tỉnh Sóc Trăng diễnbiến khá phức tạp, mực nước đạt đỉnh cao nhất vào những tháng mùa mưa cuối năm và đầunăm sau (khoảng từ tháng 9 đến hết cuối tháng 2 hoặc giữa tháng 3 năm sau), hầu hết mựcnước các tháng mùa mưa những năm sau xấp xỉ hoặc cao hơn những năm trước

Biểu đồ I.4: Diễn biến mực nước tại trạm Đại Ngãi qua các năm 1985 – 2009

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ

Trang 7

4 Bão, áp thấp nhiệt đới

Theo số liệu thống kê 50 năm trở lại đây (1949 - 1998) ở khu vực phía NamViệt Nam đã xuất hiện 33 cơn bão trong đó chỉ có 8 cơn bão đổ bộ vào khu vực biểnSóc Trăng Tuy ít bão nhưng cơn bão số 5 – cơn bão Linda (1997) là những trận bãolịch sử đã ghi nhận bởi hậu quả nặng nề mà chúng gây ra cho các tỉnh vùng ĐBSCL(trong đó có tỉnh Sóc Trăng)

Những năm gần đây quy luật đó không còn nữa mà nó đã trở nên bất thường,

số lượng cơn bão, tần suất và cường độ của các cơn bão đổ bộ vào nước ta tăng nhanh

rõ rệt, các cơn bão thường lệch theo quỹ đạo phía Nam và thường kết thúc muộn.Nguy hiểm hơn, số lượng các cơn bão hướng vào vùng ĐBSCL, khu vực mà trong quákhứ rất ít khi hứng chịu bão, ngày càng nhiều với cường độ khá lớn Các cơn bão và ápthấp nhiệt đới thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 12 hàng năm tại các tỉnh phíaNam Bộ nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng

Số lượng các cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh SócTrăng không nhiều Tuy nhiên, trong năm gần đây đã xảy ra 2 cơn bão (số 9 năm 2006

và cơn bão số 7 năm 2007) gây thiệt hại nặng nề về người và của

5 Xâm nhập mặn, hạn hán

a Xâm nhập mặn

Biểu hiện xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn (năm 1985-2009)được đo tại các trạm trên sông Mỹ Thanh, Sông Hậu, kênh Nhu Gia và kênh Masperocho thấy: mặn chủ yếu trong các tháng đầu năm (từ tháng 1 đến nữa đầu tháng 5) xâmnhập chủ yếu vào vùng cửa sông và đi sâu vào nội đồng Độ xâm nhập mặn vào hệthống sông ngòi, kênh rạch ở tỉnh Sóc Trăng đang có diễn biến bất thường và phức tạp

từ năm này qua năm khác, có cả sự thay đổi về thời gian, phạm vi và nồng độ mặn.Nồng độ mặn thay đổi theo đặc thù từng năm phụ thuộc vào lượng nước sông Mekongchảy vào cũng như các yếu tố khí tượng, thủy văn, thủy triều trên toàn vùng theo thờigian và tổng lượng

Sóc Trăng thuộc tiểu vùng cửa sông Cửu Long theo sông Hậu thì vào mùa kiệt,lượng nước ngọt từ thượng nguồn chảy về rất hạn chế Mặt khác, do độ dốc lòng sôngnhỏ, địa hình thấp tạo điều kiện nước mặn tiến sâu vào nội đồng Trong mùa khôlượng dòng chảy nhỏ hơn, cộng với gió chướng thổi mạnh, liên tục nên tốc độ xâmnhập mặn vào nội đồng nhanh hơn dự báo Những dòng chảy trên toàn hệ thống sôngMekong đang ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm 10 - 20cm nên dòng chảy đổ racửa biển rất thấp, làm mặn xâm nhập sớm và lấn sâu vào đất liền gần 40km Nhữngngày triều cường kết hợp với gió chướng thổi mạnh, mặn xâm nhập sâu đến 80km

Trang 8

Biểu đồ I.5: So sánh độ mặn cao nhất năm qua từng năm tại các vị trí đo

Biểu đồ I.6: So sánh độ mặn thấp nhất năm qua từng năm tại các vị trí đo

Biểu đồ I.7: Độ mặn trung bình năm qua từng năm tại các vị trí đo

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ

Tại vị trí đo qua từng năm cho thấy độ mặn cao nhất tại các trạm vào năm 2005

do trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóng trêntoàn cầu đó là hiện tượng El Nino, thời điểm nắng nóng và khô hạn kéo dài Độ mặncao nhất của các năm 2006, 2007, 2008 và năm 2009 có diễn biến thất thường và thấphơn cùng kỳ 2005 Năm 2010 do mùa mưa kết thúc sớm (cuối tháng 10) năm 2009,mực nước đầu nguồn sông Hậu tại Châu Đốc xuống nhanh và ở mức thấp hơn cùng kỳ

Trang 9

năm ngoái Trong khi đó gió Đông Bắc hoạt động khá mạnh và thủy triều vùng venbiển Đông ở mức cao nên từ đầu tháng 1/2010 đến nay mặn đã xâm nhập khá mạnhvào vùng cửa sông và đi sâu dần vào nội đồng, do ảnh hưởng của hiện tượng El-ninonên trong các tháng 2,3,4 và những ngày đầu tháng 5 thời tiết các nơi trong tỉnh tiếptục khô hạn, mặn tiếp tục xâm nhập mạnh vào các sông rạch trong tỉnh và đạt mức caonhất năm 2010 là: tại Đại Ngãi độ mặn cao nhất đo được 11,6‰; tại Trần Đề 26,6‰;tại Thạnh Phú 16‰; và tại TP Sóc Trăng 5,2‰ Gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nôngnghiệp

b Hạn hán

Hạn hán Sóc Trăng đều tập trung vào những tháng mùa khô trong năm Mùakhô trên địa bàn tỉnh thường bắt đầu vào cuối tháng 10 hoặc giữa tháng 11 hàng năm

và kết thúc vào cuối tháng 4 hoặc giữa tháng 5 năm sau Tuy nhiên, theo số liệu thống

kê tình hình hạn hán tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2006 - 2010 với diễn biến phứctạp hơn cả về thời gian, mức độ và có xu hướng tăng đợt hạn hán vào những năm sau

Cụ thể, theo nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăngvào năm 2006 xuấthiện 2 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 18/8 - 24/8, đợt 2 vào đầu tháng 9); năm 2007 xuấthiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 5/6 - 9/6, đợt 2 từ 17/7 - 27/7, đợt 3 từ 5/9 - 10/9);năm 2008 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 2/6 - 8/6, đợt 2 từ 10/7 - 21/7, đợt 3

từ 22/8 - 31/8) Đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân trongtỉnh

Trang 10

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÂY TRỒNG

VẬT NUÔI

I TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG

Nếu mực nước biển dâng cao thêm 1m, 45,5% (ứng với mức triều thấp) diệntích tỉnh Sóc Trăng sẽ bị ngập nước Việc này sẽ tác động đến hơn 450.000 người,tương đương 35% tổng dân số của tỉnh Sóc Trăng (ICEM 2008) Nông nghiệp làkhu vực mẫn cảm với biến đổi khí hậu Các phân tích, đánh giá tác động của biến đổikhí hậu đối với ngành nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng được xây dựng dựa trên cơ sở cáckịch bản phát thải thấp (B1), phát thải trung bình (B2) và phát thải cao (A2/A1F1) Tácđộng của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp được trình bày trong hình dưới:

Hình II.1: Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp

(Nguồn: TSKH.Trương Quang Học, năm 2009)

1 Tác động đến ngành trồng trọt

Sản xuất nông nghiệp và sâu bệnh hại cây trồng

Ngành sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong nền kinh tếtỉnh Sóc Trăng, hiện tỷ lệ dân số nông nghiệp và lao động nông nghiệp của tỉnh khálớn (chiếm khoảng 72% dân số và 63% lao động) là nguồn thu nhập chính của trên70% dân số của tỉnh

Trong thời gian qua do tình hình thời tiết có nhiều diễn biến bất thường đã dẫnđến tình hình sâu, dịch bệnh có chiều hướng phát triển mạnh, đặc biệt là các bệnh rầynâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên cây lúa và có diễn biến phức tạp với thành phầndịch hại rất đa dạng, tốc độ lây lan nhanh, mật số cao nhất là trong n ăm 2007 Dướiđây là diện tích lúa bị nhiễm bệnh trong giai đoạn 2005 – 2009:

BĐKH Khí hậu nông nghiệp

Sản lượng thực thu Kinh tế nông nghiệp

Trang 11

Bảng II.1: Diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá năm 2005 - 2009

-Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng, năm 2009

Tuy ngành Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng đã chủ động đề

ra các biện pháp phòng trừ tổng hợp và khống chế được sâu, dịch bệnh … Tuy nhiênnăng suất cây trồng suy giảm đáng kể

Gia tăng nhiệt độ, lượng mưa và các yếu tố bất thường của thời tiết trong thờigian tới tác động rất lớn đến diễn biến tình hình sâu, dịch bệnh trên cây trồng ngànhnông nghiệp tỉnh Sóc Trăng

Nhiệt độ, độ ẩm, hoàn lưu khí quyển là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếpđến sự phát triển, phân bố và lây lan của sâu, bệnh hại cây trồng Theo các kịch bảnBĐKH thì sự phân bố của các loại sâu bệnh sẽ thay đổi theo mùa/vụ, cũng như sẽ thayđổi theo điều kiện khí hậu Nói chung, nhiệt độ tăng cao là môi trường thuận lợi cho sựphát triển của các loại sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, pháttriển và năng suất cây trồng

Thời vụ gieo trồng

Trang 12

Hiện nay, thời vụ chính trong năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là Đông XuânHè Thu và vụ Mùa, trong đó sản xuất vụ Đông Xuân là hiệu quả cao nhất Tùy theođặc điểm mỗi vùng mà trong thời gian qua, các địa phương bố trí lịch thời vụ nhằm némặn và tránh dịch bệnh, đảm bảo hiệu quả sản xuất Vì vậy, lịch thời vụ gieo trồngtrên địa bàn tỉnh có xê dịch đôi chút giữa các địa phương khác trong vùng.

Riêng tại tỉnh Sóc Trăng, yếu tố nhiệt độ và xâm nhập mặn đã tác động đến thời

vụ sản xuất, gây hạn thiếu nước tưới và nhiễm mặn đối với cây trồng trên địa bàn tỉnhtrong thời gian qua như:

+ Xuống giống vụ lúa Xuân Hè (Hè Thu sớm) đã gây thiệt hại lớn cho các địaphương Ngã Năm (Vĩnh Biên, Vĩnh Quới, Mỹ Quới),…

+ Tại huyện Trần Đề, trong 3 vụ sản xuất của huyện thì 2 vụ đầu là sản xuấthiệu quả do lấy nước ngọt đáp ứng được nhu cầu sản xuất Trong khi vụ 3 (tháng 1 -3)thì gặp khó khăn do xâm nhập mặn kết hợp với khô hạn, nước mặn làm cho cây lúavào giai đoạn trổ bông bị thiệt hại, mặc dù có khuyến cáo từ ngành nông nghiệp, một

bộ phận người dân vẫn xuống giống trong vụ 3 và hầu hết đều bị thiệt hại Trong mùakhô năm 2010, xâm nhập mặn cao hơn bất kỳ các năm qua

Vì vậy, nếu không chuyển đổi lịch xuống giống hợp lý, đặc biệt là chuyển thờigian xuống giống vụ Hè Thu muộn hơn hiện nay thì khả năng mất trắng trong sản xuấtnông nghiệp là rất lớn, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ bị xâm nhập mặn (NgãNăm, Thạnh Trị, Trần Đề, )

Năng suất cây trồng

Báo cáo đánh giá của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) cho thấy, một sốtác động chính của BĐKH sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Ở vùngnhiệt đới, nhiệt độ trung bình tăng lên ảnh hưởng xấu tới năng suất của phần lớn câyngũ cốc (1°C đối với bắp, 2°C đối với lúa nước) Nếu nhiệt độ tăng thêm trên 3°C sẽgây ra tình trạng căng thẳng đối với mọi loại cây trồng ở tất cả các vùng

+ Nhiệt độ tăng lên làm giảm năng suất cây trồng: bắp giảm từ 5 – 20% nếunhiệt độ tăng lên 1oC và tới 60% nếu nhiệt độ tăng lên 4oC, lúa sẽ giảm 10% đối với

1oC tăng lên Như vậy, theo kịch bản phát thải trung bình (B2) thì đến năm 2050, năngsuất bắp sẽ giảm xuống còn 28 – 33,4tạ/ha (so với NSBQ giai đoạn 2005 - 2009 là35,2 tạ/ha); năng suất lúa của tỉnh sẽ giảm còn khoảng 43 tạ/ha (năng suất bình quân(NSBQ) giai đoạn 2000 – 2009 là 48,5 tạ/ha) do yếu tố gia tăng nhiệt độ

+ Nắng nóng, gây nên tình trạng hạn hán, thiếu nước ảnh hưởng đến năng suấtcây trồng các địa phương trên địa bàn tỉnh, tiêu biểu như huyện Vĩnh Châu: diện tíchthường xuyên bị hạn, thiếu nước năm 2001 là 987 ha; năm 2002: 597 ha; năm 2003:

605 ha; nước năm 2004: 1.210 ha; năm 2005: 315 ha bao gồm lúa, màu và cây côngnghiệp ngắn ngày, xuất hiện chủ yếu vào các tháng 06; 07; 08 ( hạn bà chằng) đã làmhàng chục ha rau màu, lúa mùa bị giảm năng suất, nhiều khu vực thu hoạch hoặc bịmất trắng

Trang 13

Hình II.2: Nguồn nước không đáp ứng đủ

nhu cầu cho hoa màu vùng ven biển do

+ Tình hình xâm nhập mặn làm cho hiệu quả sản xuất thấp, hàng trăm hecta lúa

bị thiệt hại do mặn Riêng vụ hè thu năm 2010 xã Vĩnh Biên huyện Ngã Năm có 490

Lúa mùa bịgiảm năng suấtthu hoạch

Rau màu cácloại bị giảmnăng suất thuhoạch

Nguồn: Phòng Kinh Tế huyện Vĩnh Châu, năm 2005.

+ Xâm nhập mặn theo kênh Quản lộ Phụng hiệp ảnh hưởng đến cả vụ ĐôngXuân của huyện Châu Thành

+ Tại huyện Cù Lao Dung, xâm nhập mặn đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến2.300 ha cây ăn trái trên địa bàn huyện

Trang 14

Sự nhiễm mặn sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng và phát triển của câylúa như: giảm sức nảy mầm của lúa, giảm chiều cao và khả năng đẻ nhánh, hệ rễ pháttriển kém, giảm sự cố định đạm sinh học và quá trình khoáng hoá đạm trong đất Tínhtrung bình năng suất lúa có thể giảm tới 20-25%, thậm chí tới 50%.

Thời tiết bất thường, sinh trưởng của cây trồng bị đảo lộn, sức đề kháng giảm,dịch bệnh xuất hiện nhiều hơn, năng suất giảm mạnh Tỉnh Sóc Trăng hiện có gần420.000 ha cây trồng (năm 2009), trong đó có khoảng 25.616 ha cây ăn trái các loại tạicác huyện, trong đó huyện Kế Sách có diện tích nhiều nhất (chiếm 48,5% tổng diệntích cây ăn trái toàn tỉnh) Cụ thể nhất là trong vụ Xuân Hè, sẽ xảy ra tình trạng nắnghạn kéo dài nên gây ra hạn hán ở nhiều địa phương, nêm mặn sẽ xâm nhập sâu vàovùng nội đồng gây thiệt hại cho cây lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kết hợp với nướcbiển dâng Khu vực Tây – Tây Nam tỉnh Sóc Trăng (các xã Vĩnh Biên, Mỹ Quới và

Mỹ Bình của huyện Ngã Năm; phía Tây huyện Thạnh Trị) và khu vực phía Namhuyện Trần Đề (các xã Liêu Tú, Lịch Hội Thượng và Trung Bình, Viên An, ViênBình…) là các khu vực bị ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây lúa và cây trồng nóichung do xâm nhập mặn Các khu vực cao hơn như Long Phú, Kế Sách cũng sẽ bị ảnhhưởng (trong năm 2010 tuy xâm nhập mặn không ảnh hưởng đến thiệt hại sản xuấtnông nghiệp nhưng cũng ít nhiều tác động đến quá trình sinh trưởng của cây lúa trênđịa bàn huyện Kế Sách)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) tác động rất lớn đến năng suất cây trồng Lượng mưagia tăng làm tăng diện tích ngập úng cục bộ gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp nhưthiệt hại về hoa màu tại Vĩnh Châu trong thời gian qua Những trận mưa trái mùa sẽxảy ra liên tục hơn như trong đầu mùa khô của những năm trở lại đây, từ tháng 12 nămtrước đến tháng 2 năm sau làm cho các loại cây ăn trái và cây công nghiệp ngắn ngàythất mùa Đặc biệt, trước tình trạng BĐKH, nông dân ở nhiều vùng trong tỉnh có thểphá bỏ hàng loại các cây trồng truyền thống trước đây để trồng các loại cây khác.Trong thời gian tới, hiện tượng mưa trái mùa vào thời điểm đầu mùa khô sẽ khiến cácloại cây ăn trái chủ lực của tỉnh Sóc Trăng như măng cụt, sầu riêng hạt lép, bưởi daxanh, cam, nhãn liên tục rụng hoa và trái non, khiến năng suất sẽ giảm, một số loạibệnh mới trên cây nhãn sẽ diễn biến phức tạp Trên cây ngắn ngày như mía, đậu nành,bắp, các loại rau màu như hành, tỏi…cũng không tránh khỏi thiệt hại, vì sâu bệnhnhiều hơn và thường mang những loại vi rút rất khó phòng trừ như các loại bệnh rầynâu, vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa

Phân bố cây trồng

Theo đặc điểm về phân bố các dạng tài nguyên đất và các điều kiện tự nhiênkhác mà hình thành nên các vùng trồng trọt với các loại cây trồng đặc trưng tại mỗi địaphương

Hiện nay khu vực phía Bắc tỉnh Sóc Trăng, nhờ yếu tố nguồn nước ngọt sôngHậu kết hợp với loại đất phù sa và hệ thống đê bao khép kín nên việc trồng lúa và cây

ăn quả phát triển thuận lợi tại Kế Sách, Châu Thành, Long Phú….Trong khi đó, phầnlớn diện tích đất ven biển của tỉnh Sóc Trăng nằm trong nhóm đất mặn, tập trung nhiềunhất tại huyện Vĩnh Châu, sau đó là Mỹ Xuyên và Trần Đề Tùy theo độ mặn khácnhau mà các loại cây trồng có sự phân bố tại các địa phương: lúa, rau màu, cây côngnghiệp ngắn ngày và hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn

Ngày đăng: 11/09/2014, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1: Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.1: Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp (Trang 10)
Bảng II.1: Diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá năm 2005 - 2009 - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
ng II.1: Diện tích lúa bị nhiễm rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá năm 2005 - 2009 (Trang 11)
Hình II.2: Nguồn nước không đáp ứng đủ - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.2: Nguồn nước không đáp ứng đủ (Trang 13)
Hình II.3: ruộng lúa bị khô hạn do mặn - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.3: ruộng lúa bị khô hạn do mặn (Trang 13)
Bảng II.3: Diện tích lúa bị ngập theo huyện tỉnh Sóc Trăng đến năm 2100 - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
ng II.3: Diện tích lúa bị ngập theo huyện tỉnh Sóc Trăng đến năm 2100 (Trang 15)
Hình II.4: Diện tích lúa sẽ bị thu hẹp và chuyển sang nuôi tôm tại khu vực Mỹ - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.4: Diện tích lúa sẽ bị thu hẹp và chuyển sang nuôi tôm tại khu vực Mỹ (Trang 16)
Hình II.5: Phủ rơm giữ độ ẩm trước tình - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.5: Phủ rơm giữ độ ẩm trước tình (Trang 18)
Hình nắng nóng tại Vĩnh Châu Hình II.6: Nắng nóng kéo dài ảnh hưởng - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
Hình n ắng nóng tại Vĩnh Châu Hình II.6: Nắng nóng kéo dài ảnh hưởng (Trang 18)
Bảng II.5: Diện tích sản xuất nông nghiệp bị ngập theo huyện tỉnh Sóc Trăng đến - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
ng II.5: Diện tích sản xuất nông nghiệp bị ngập theo huyện tỉnh Sóc Trăng đến (Trang 19)
Hình II.7: Bản đồ xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng 50 cm - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
nh II.7: Bản đồ xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng 50 cm (Trang 21)
Bảng II.6: Dự báo diện tích nhiễm mặn theo kịch bản nước biển dâng 50 cm tỉnh - Chuyên đề bố trí cây trồng, vật nuôi ứng phó biến đổi khí hậu
ng II.6: Dự báo diện tích nhiễm mặn theo kịch bản nước biển dâng 50 cm tỉnh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w