1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu

27 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên dự án: Dự án Xây dựng các tuyến đường cứu hộ - Ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng.. Nguồn vốn cho dự án: Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu SP-RCC và vốn đối

Trang 1

MỤC LỤC

THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 3

I BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 4

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 4

Tổng quan 4

Báo cáo đề xuất dự án: 5

2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 5

2.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 8

2.3 Căn cứ của dự án 9

3 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 11

4 QUY HOẠCH KHU VỰC DỰ ÁN 11

5 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH SÓC TRĂNG 12

Thực trạng biến đổi khí hậu thủy văn và sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng tại Sóc Trăng.12 6 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15

ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT CHO DỰ ÁN 16

1 PHẠM VI THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG 16

1.1 Phạm vi thực hiện 16

1.2 Quy mô xây dựng: 17

2 CÁC CẤU PHẦN CỦA DỰ ÁN 17

3 NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 17

1.1 Hạng mục 1: 17

19 1.2 Hạng mục 2: Tái định cư và giải phóng mặt bằng 19

1.3 Hạng mục 3: Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án 20

II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH 21

1.1 Tổng mức đầu tư 21

1.2 Khái toán các hạng mục đầu tư 21

1.3 Nguồn vốn và cách thức quản lý 22

1.4 Phân kỳ đầu tư: 22

III QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN 24

4.1 Phương thức tổ chức quản lý 24

4.2 Quản lý thực hiện dự án 24

4.3 Trách nhiệm các bên 24

4.4 Tiến độ thực hiện 25

IV CÁC KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 26

5.1 Hiệu quả kinh tế 26

Trang 2

5.2 Hiệu quả xã hội 26 5.3 Hiệu quả môi trường 27

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

Trang 3

THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án Xây dựng các tuyến đường cứu hộ - Ứng phó với biến đổi khí hậu

tỉnh Sóc Trăng

2 Mã Ngành dự án: 37 (Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007)

3 Cơ quan chủ quản: Ủy Ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

a) Địa chỉ: Số 1, đường Châu Văn Tiếp, phường 2, TP Sóc Trăng

b) Số điện thoại: (0793) 822339 Fax: (0793) 820473

Tổng mức đầu tư cho dự án : 1.480.000 USD

8 Nguồn vốn cho dự án: Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

(SP-RCC) và vốn đối ứng của tỉnh Sóc Trăng

10 Hính thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

11 Hiệu quả dự án:

 Giảm thiểu ngập lụt, ô nhiễm môi trường cho thị xã Vĩnh Châu

 Góp phần tăng thêm điều kiện cơ sở hạ tầng cho người dân, tăng cường khả năngcứu hộ, cứu nạn khi bị bão lũ

 Đóng góp vào sự phát triển Kinh tế-Xã hội của thị xã Vĩnh Châu

 Mang lại lợi ích trực tiếp cho khoảng 164.000 người của thị xã Vĩnh Châu

Trang 4

I BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.

Tổng quan

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trongthế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môitrường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gâynhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp

và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai

Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng0,5 - 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Biến đổi khí hậu đã làm cho các thiêntai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt

Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơhiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ

và sự phát triển bền vững của đất nước Theo các báo của các tổ chức Quốc tế (hội nghịCOP 13 Chống biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc) đã khẳng định Việt Nam là mộttrong năm nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Trước

đó, báo cáo của Ngân hàng thế giới cũng cảnh báo những nguy cơ thiệt hại nặng nề domực nước biển dâng cao đối với Việt Nam

Hiện nay, ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu như sự nóng lên của tráiđất, nước biển dâng, diễn biến của khí hậu ngày càng khắc nghiệt không còn là chuyệncủa thế giới, của những nhà khoa học mà nó đang trở thành một hiểm hoạ thực sự choViệt Nam, trong đó có khu vực Tây Nam Bộ nói chung và thành phố Sóc Trăng nóiriêng

Theo các mô hình nghiên cứu, trong thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình của Trái đất cóthể tăng từ 1,1 – 6o C Nhiệt độ trái đất nóng lên làm cho băng của dãy Himalaya và Namcực, Bắc cực và các vùng khác tan chảy Những núi băng này tan chảy sẽ làm cho mựcnước biển tăng lên Mực nước biển có khả năng dâng lên từ 28 - 43 cm và có thể cao hơnnữa tùy theo sự phát thải của hiệu ứng nhà kính và tác động của con người gây ra Trong

báo cáo “Tác động của biến đổi khí hậu với vùng ven biển” của Hội Khoa học Kỹ thuật

Biển Việt Nam đã nêu ra một số dự báo:

- Những biến đổi khí hậu tại Việt Nam:

+ Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,3o C

+ Xu thế biến đổi của lượng mưa trên phần lãnh thổ Việt Nam, lượng mưagiảm đi trong tháng 7, 8 và tăng lên trong các tháng 9, 10, 11, hiện tượng mưaphùn giảm đi rõ rệt ở Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Mực nước biển dâng lên trung bình 0,435 cm đến 0,635 cm năm

- Sự biến đối khí hậu đến năm 2070:

+ Nhiệt độ vùng Duyên Hải tăng 1,5oC và vùng nội địa là 2,5o C

+ Trên các khu vực, mưa trong gió mùa đông bắc tăng 0 - 5% vào mùa khô

và 0 – 10% vào mùa mưa

+ Nước biển dâng cao 45 cm

Trang 5

Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Bên cạnh đó, các tổ chứcQuốc tế cũng đã và đang tích cực tài trợ cho các Quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổikhí hậu để thực hiện các biện pháp xây dựng, cải thiện môi trường nhằm ứng phó vớinhững hậu quả của biến đổi khí hậu có thể gây ra.

Trong những năm vừa qua, tại Việt Nam một số dự án ứng phó với biến đổi khíhậu với sự tài trợ của nước ngoài đã bắt đầu được triển khai như: Chương trình UN-REDD đã bắt đầu được triển khai từ tháng 9/2009 tại hai địa bàn thí điểm là huyện Lâm

Hà và Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng với nguồn vốn tài trợ của Na Uy; Dự án lồng ghépgiảm nhẹ rủi ro thiên tai vào các dự án đang được xây dựng của Ngân hàng Thế giới tạiViệt Nam trị giá 2 triệu USD; Dự án tăng cường năng lực về khí hậu và thủy văn choViệt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợ với trị giá 3,9 triệu USD;…

Dự án xây dựng các tuyến đường cứu hộ đã được triển khai từ năm 2012 và dựkiến sẽ kết thúc vào năm 2014 Với mục tiêu ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu tạithị xã Vĩnh Châu, bảo vệ đời sống an toàn tính mạng của người dân địa phương xã LaiHòa, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Hải sẽ được đưa vào nghiên cứu và đề xuất trong báo cáonày

Báo cáo đề xuất dự án:

Nhằm nhận diện khu vực dự án, có được cái nhìn tổng thể cho việc xây dựng cáctuyến đường cứu hộ thích ứng một phần việc mực nước lũ dâng cao do ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu thì việc khảo sát để nghiên cứu và đánh giá những vấn đề hiện trạng tại

xã Lai Hòa, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Hải là hết sức cần thiết Từ việc đánh giá này sẽ xácđịnh được khối lượng công việc cần phải đầu tư Tính toán sơ bộ nhu cầu tổng mức đầu

tư cho dự án, cũng như phân bổ nguồn vốn tài chính cho các công việc của Dự án

Báo cáo đề xuất dự án phải thể hiển được những vấn đề cơ bản bảo đảm tính hiệuquả và tính khả thi của dự án nhằm báo cáo đề xuất dự án trình cơ quan chủ quản và trìnhChính phủ Việt Nam phê duyệt, làm căn cứ cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư tiếp theo của

Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Sóc Trăng và cáchuyện Châu Thành, Kế Sách, Mỹ Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm,Thạnh Trị, Vĩnh Châu, Trần Đề, trong đó thành phố Sóc Trăng là trung tâm chính trị –kinh tế – văn hóa xã hội của tỉnh

Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 4 tỉnh trong vùng ĐBSCL:

- Phía Tây – Bắc giáp tỉnh Hậu Giang

- Phía Đông – Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu

Trang 6

- Phía Tây – Nam giáp tỉnh Bạc Liêu.

- Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 72 km

Hình 1 : Bản đồ hành chính tỉnh sóc trăng

Thị xã Vĩnh Châu là một trong những huyện, thành phố của Tỉnh Sóc Trăng PhíaĐông và Nam giáp biển Đông, Phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu, Phía Bắc giáp huyện MỹXuyên và Trần Đề; là một thị xã nằm ven biển có 43 km chiều dài bờ biển; tổng diện tích

tự nhiên 47.339,48 ha, dân số có 163.800 người, mật độ dân số 346 người/km2 gồm cácdân tộc: Kinh chiếm 29,38%, Khmer chiếm 52,84%, Hoa chiếm 17,77% và dân tộc khácchiếm 0,01% (số liệu thống kê năm 2009) Đơn vị hành chính có 04 Phường và 06 xã,gồm: Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước, Phường Khánh Hòa, Xã Lai Hòa, XãVĩnh Tân, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Hòa Đông, Xã Lạc Hòa, Xã Vĩnh Hải với 91 Ấp, Khóm

2.1.2 Đặc điểm địa hình.

Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phần đấtbằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ở phía Namcủa vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so với mực nướcbiển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 – 1,0m Địa hình của tỉnh có dạng hìnhlòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong, từ biển Đông vàkênh Quản lộ thấp dần vào đất liền với những giồng đất ven sông, biển

Dựa vào địa hình có thể chia tỉnh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau:

Trang 7

- Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thành, ThạnhTrị, Ngã Năm và một phần phía Bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập dài vào mùa mưa.

- Vùng địa hình cao ven sông Hậu và ven biển, gồm các huyện Vĩnh Châu, Trần

Đề, Long Phú, Cù Lao Dung, cao trình từ 1,2 – 2 m, giồng cát cao đến 2m

- Vùng địa hình trung bình: gồm có thành phố Sóc Trăng và huyện Kế Sách.Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các sông rạch và kênh mươngthủy lợi, lại tiếp giáp với biển cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm mặn), nhất làvào mùa khô

Địa hình vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng có sự phân bậc rõ rệt ở 3 mức độ sâu:

- Độ sâu từ 0 – 10m nước: nhìn chung địa hình khá thoải và bằng phẳng Khuvực cửa sông có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sôngbiển, có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch

- Độ sâu từ 10 – 20m nước: địa hình có dạng sườn dốc Địa hình khu vực cửasông (phía Đông Bắc) dốc hơn phía Tây Nam Đây là giới hạn ngoài của khu vực lắngđọng trầm tích hiện đại và vì thế địa hình thường thay đổi theo thời gian

- Độ sâu 20 – 30m nước: địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, một sốkhu vực phân bố các cồn ngầm thoải

2.1.3 Đặc điểm khí hậu.

Tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo và chia làmhai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô bắt đầu từ tháng 12đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 26,6°C (năm 2008) Nhiệt độ cao nhất trong

năm vào tháng 4 (28,2°C) và nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (25,4°C)

- Nắng: Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm tương đối cao, đạt 140 – 150

kcal/cm2 Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.292,7 giờ (khoảng 6,28 giờ/ngày), caonhất thường vào tháng 3 là 282,3 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là 141,5 giờ

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.660 – 2.230 mm, chênh lệch lớn theo

mùa, mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa, mùa khô rất ít, có tháng không mưa

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 84% (cao nhất 89% vào mùa mưa, thấp nhất

75% vào mùa khô)

- Gió: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng gió

chính như sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm hai mùa rõ rệt

là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa TâyNam là chủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ yếu với tốc

độ gió trung bình là 1,77m/s

- Các yếu tố khác: Tỉnh Sóc Trăng nằm trong khu vực rất ít gặp bão Theo tài liệu

về khí tượng thủy văn ghi nhận, trong 100 năm qua chỉ có 2 cơn bão đổ bộ vào Sóc Trăng(năm 1952, 1997) gây thiệt hại rất lớn

Những năm gần đây, lốc thường xảy ra ở Sóc Trăng Lốc tuy nhỏ nhưng cũng gâyảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 8

2.1.4 Điều kiện Thuỷ văn.

Sông rạch tỉnh Sóc Trăng đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhật triềukhông đều, cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng nhau Đỉnhtriều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng 5, 8), chântriều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ triều trungbình từ 194 – 220 cm

Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộngiữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về Dòng cửasông Hậu khá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý, đây cũng là thời kỳ mùa

lũ ở sông Hậu Dòng tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s Dòng hải lý theo mùa và dòng chảyven bờ lấn át dòng chảy sông tại vùng cửa Định An – dòng chảy theo hướng Tây – Nam

là chủ yếu trong mùa khô và theo hướng Đông – Bắc trong mùa mưa

Do ảnh hưởng bởi dòng thủy triều và hải triều nên nước trên sông trong năm có thờigian bị nhiễm mặn vào mùa khô, vào mùa mưa nước sông được ngọt hóa, có thể sử dụngcho tưới nông nghiệp Phần sông rạch giáp biển bị nhiễm mặn quanh năm, do đó khôngthể phục vụ tưới cho nông nghiệp, nhưng bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đây lại tạo thuậnlợi trong việc nuôi trồng thủy sản

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội.

- Quy mô GDP (giá so sánh năm 1994)

+ Năm 2006 là 7.586 tỷ đồng (khu vực I là 4.456 tỷ đồng, khu vực II là 1.462 tỷđồng và khu vực III là 1.668 tỷ đồng)

+ Năm 2009 là 10.296 tỷ đồng (khu vực I là 5.283 tỷ đồng, khu vực II là 2.204 tỷđồng và khu vực III là 2.808 tỷ đồng)

- Kế hoạch năm 2010 là 11.222 tỷ đồng (khu vực I là 5.450 tỷ đồng, khu vực II là2.466 tỷ đồng và khu vực III là 3.305 tỷ đồng)

- Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh năm 1994): năm 2006 là 12,86%, năm

2009 là 8,5% dự kiến năm 2010 là 9%

- GDP bình quân đầu người: Năm 2006 là 524 USD, ước thực hiện năm 2009 là

819 USD, kế hoạch năm 2010 là 880 USD (giá hiện hành)

Bảng 1 : Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2010 Tốc độ phát triển bình quân 2006 –

2010(%) Tổng số Triệu đồng 6.722.522 11.222.883 110,79

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (giai đoạn 2006 – 2010) là 10,79%,

so với chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ là 13 – 14%, thấp hơn 3 – 4% Khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản tăng bình quân 6,21%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,08%

và khu vực dịch vụ tăng 18,53%

Trang 9

Nếu tính theo giá thực tế thì GDP bình quân đầu người tăng nhanh, từ 455 USDnăm 2005 tăng lên 880 USD năm 2010 (Nghị quyết là 900 USD/người/năm, đạt 97,78%

so với Nghị quyết) Đồng thời, nếu ước dân số theo sơ bộ điều tra 01/04/2009 thì GDPbình quân đầu người đạt 915 USD vào năm 2010, vượt so với Nghị quyết đầu nhiệm kỳ

đề ra

Ước thực hiện năm 2009, cơ cấu 3 khu vực kinh tế như sau: khu vực I chiếm46,31%, khu vực II chiếm 20,51% và khu vực 3 chiếm 33,18%; kế hoạch năm 2010 cơcấu kinh tế 3 khu vực tương ứng là 43,48% - 20,97% – 35,55% So với năm 2005 (với tỷ

lệ lần lượt của 3 vùng tương ứng là 57,70%, 19,76% và 22,54%) thì sau 5 năm, khu vực Igiảm 14,22%, khu vực II tăng 1,21% và khu vực III tăng 13,01% Mục tiêu Nghị quyết

cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 39 – 40%; 30 -31% và 29 – 30%

- Khu vực I chiếm trên 50% cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất bình quân trên một hađất nông nghiệp năm 2005 là 34,3 triệu đồng/ha tăng lên 59 triệu đồng/ha vào năm 2010,tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 11,46% (mục tiêu Nghị quyết giá trị sản xuấtbình quân trên một ha đất nông nghiệp đạt 50 triệu đồng trở lên)

- Khu vực II: giai đoạn 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17,41%;trong đó ngành công nghiệp địa phương tăng trưởng khá và đóng góp tích cực hơn trong

cơ cấu kinh tế tỉnh (tăng trưởng bình quân 14,05%)

- Khu vực III: ổn định tăng trưởng bình quân trên 18,5% trong nền kinh tế tỉnh.Đây là khu vực phát triển ổn định và tăng trưởng khá nhanh ở một số ngành như: thươngnghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính – tín dụng, giao thông, Mặt khác, trong giaiđoạn này Nhà nước thực hiện chương trình cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức,góp phần tăng thu nhập và tạo điều kiện cho một số ngành dịch vụ phát triển

- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việchướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình

Trang 10

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD Ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ tài chính về việc Quy địnhmột số định mức chi tiêu áp dụng cho cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA)

- Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 cảu Chính phủ ban hànhquy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

- Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xâydựng

Thông tư số 14/2009/TTBTNMT ngày 01 tháng 01 năm 2009 của bộ tài nguyên môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất

Căn cứ văn bản số 957/QĐ BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công

bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

2.3.2 Những căn cứ pháp lý về biến đổi khí hậu

- Chính phủ và UBND tỉnh Sóc Trăng đã ban hành các văn bản quan trọng làm choviệc thực hiện Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH, nghị định thư Kyoto vàxây dựng Kế hoạch hành động thích ứng BĐKH

- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chứcthực hiện Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC), Nghị định thưKyoto(KP) và Cơ chế phát triển sạch

- Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện KP thuộc UNFCCC giai đoạn 2007-2010

- Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triểnsạch

- Thông tư số 10/2006/TT – BTNMT ngày 12/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn xây dựng Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định ThưKyoto

- Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ về việc giao BộTN&MT chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình mục tiêu quốcgia ứng phó BĐKH

Trang 11

- Quyết định số 158/2008/QĐ – TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH.

- Quyết định số 16/QĐ.BCĐ-UBND của BCĐ thực hiện kế hoạch hành động ứngphó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng-UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quychế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khíhậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011-2015

3 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

- Tăng cường khả năng cứu hộ, cứu nạn và phát triển cơ sở hạ tầng thị xã Vĩnh Châu

- Lập lại trật tự xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ- Giải quyết từngbước điều kiện môi trường đô thị thông qua các giải trồng cây xanh bên đường

- Góp phần ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu, tăng cường mặt thoáng cho đôthị, giảm nhiệt độ không khí, tránh ngập lụt do nước sông dâng cao đang diễn ra tạivùng đồng bằng sông Cửu Long

4 QUY HOẠCH KHU VỰC DỰ ÁN

- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước,rừng, biển, khoáng sản Bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụngcác nguồn tài nguyên, phối hợp các Bộ, ngành Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá tàinguyên, môi trường biển, lập quy hoạch quản lý tổng hợp vùng đới bờ

- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổikhí hậu, mực nước biển dâng Triển khai các dự án tái định cư, bố trí, sắp xếp ổn địnhdân cư ở các khu vực ven biển, ven sông chịu ảnh hưởng thiệt hại nặng nề từ thiên tai lũlụt gắn với quy hoạch xây dựng các xã nông thôn mới

- Phổ biến thông tin, hỗ trợ kỹ thuật để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất áp dụng hệthống tiêu chuẩn môi trường ISO 1400 Giám sát chặt chẽ các hoạt động sản xuất có nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng

Trang 12

5 ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH SÓC TRĂNG

Thực trạng biến đổi khí hậu thủy văn và sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng tại Sóc Trăng.

4.1.1 Nhiệt độ:

Hình 2 Biểu đồ gia tăng nhiệt độ không khí trung bình tại Sóc Trăng theo thời gian.

Ảnh hưởng chung của biến đổi khí hậu trên toàn cầu và biến đổi khí hậu đã thểhiện ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1985 - 2009 trên cả 3 giá trị: nhiệt độ trung bình, nhiệt độtối thấp và nhiệt độ tối cao Nhiệt độ cao nhất qua các năm dao động trong khoảng từ35,1 - 37,10C (chênh lệch 2,00C) và nhiệt độ thấp nhất dao động trong khoảng 16,7 -20,70C (chênh lệch 4,00C), nhiệt độ với sự chênh lệch mức nóng nhất và lạnh nhất quacác năm 14,4 - 19,50C Biểu hiện sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và thánglạnh nhất trong cùng một năm tại Sóc Trăng có sự khắc nghiệt và có chiều hướng ngàycàng gia tăng qua các năm Tuy nhiên đến năm 2000, sự chênh lệch này là 14,40C, năm

2006, 2008 là 15,10C do ảnh hưởng của hiện tượng La Nina nên thời tiết dịu hơn

4.1.2 Diễn biến mưa cả năm

Hình 3 : Biểu đồ thay đổi lượng mưa cả năm tại Sóc Trăng theo thời gian

Diễn biến lượng mưa từ năm 1985 - 2009 tại tỉnh Sóc Trăng cho thấy lượng mưagiai đoạn 1990 - 1993 và các năm 2004, 2006, 2009 là khá thấp

4.1.3 Độ ẩm không khí:

Nhìn chung độ ẩm trung bình trong giai đoạn 2000 - 2009 ít có thay đổi nhiều, tuynhiên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên toàn cầu làm cho khí hậu trở nên khắcnghiệt “vào mùa nóng thì nóng hơn và mùa lạnh thì càng lạnh hơn” Vì nguyên nhân vừanêu đã làm cho biên độ dao động giữa tháng có độ ẩm cao và tháng có độ ẩm thấp chênh

Trang 13

lệch ngày càng nhiều, cụ thể trong năm 2000 biên độ dao động này là 8% đến năm 2008

đã tăng lên 13%; năm 2009 tăng lên là 9% Ngoài ra, biên độ dao động giữa các thángtrong năm 2000 nhìn chung là đều hơn so với các năm về sau, đặc biệt là năm 2008 đượcthể hiện ở biểu đồ sau:

Hình 4 : Biểu diễn độ ẩm trong các tháng từ 2000-2009

4.1.4 Chế độ gió

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng gió chínhnhư sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm hai mùa rõ rệt là giómùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam làchủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ yếu với tốc độ giótrung bình là 1,77m/s

4.1.5 Tình hình hạn hán và xâm nhập mặn

Theo số liệu thống kê tình hình hạn hán tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2006 –

2010 với diễn biến phức tạp hơn cả về thời gian, mức độ và có xu hướng tăng đợt hạnhán vào những năm sau kế tiếp Cụ thể, theo nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhSóc Trăng vào năm 2006 xuất hiện 2 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 18/8 – 24/8, đợt 2 vàođầu tháng 9); năm 2007 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 5/6 – 9/6, đợt 2 từ 17/7 –27/7, đợt 3 từ 5/9 – 10/9); năm 2008 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 2/6 – 8/6, đợt

2 từ 10/7 – 21/7, đợt 3 từ 22/8 – 31/8)

Tại vị trí đo qua từng năm cho thấy độ mặn cao nhất tại các trạm đo tăng (năm2005) do trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóngtrên toàn cầu đó là hiện tượng El Nino, thời điểm nắng nóng và khô hạn kéo dài Độ mặncao nhất của các năm 2006, 2007, 2008 và năm 2009 có diễn biến thất thường, luôn ởmức thấp hơn TBNN và thấp hơn cùng kỳ 2005 Đến năm 2010 do mùa mưa kết thúcsớm (cuối tháng 10) năm 2009, mực nước đầu nguồn sông Hậu tại Châu Đốc xuốngnhanh và ở mức thấp hơn cùng kỳ năm ngoái Trong khi đó gió Đông Bắc hoạt động khámạnh và thủy triều vùng ven biển Đông ở mức cao nên từ đầu tháng 1/2010 đến nay mặn

đã xâm nhập khá mạnh vào vùng cửa sông và đi sâu dần vào nội đồng, do ảnh hưởng củahiện tượng El-nino nên trong các tháng 2, 3, 4 và những ngày đầu tháng 5 thời tiết cácnơi trong tỉnh tiếp tục khô hạn, mặn tiếp tục xâm nhập mạnh vào các sông rạch trong tỉnh

và đạt mức cao nhất năm 2010 là: tại Đại Ngãi độ mặn cao nhất 11,6‰; tại Trần Đề26,6‰; Long Phú 21,0‰; tại Thạnh Phú 16‰; và tại TP.Sóc Trăng 5,2‰; An Lạc Tây2,8‰

Ngày đăng: 11/09/2014, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình    1  : Bản đồ hành chính tỉnh sóc trăng - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 1 : Bản đồ hành chính tỉnh sóc trăng (Trang 6)
Bảng 1 : Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
Bảng 1 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 8)
Hình  2 Biểu đồ gia tăng nhiệt độ không khí trung bình tại Sóc Trăng theo thời gian. - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 2 Biểu đồ gia tăng nhiệt độ không khí trung bình tại Sóc Trăng theo thời gian (Trang 12)
Hình  3 : Biểu đồ thay đổi lượng mưa cả năm tại Sóc Trăng theo thời gian - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 3 : Biểu đồ thay đổi lượng mưa cả năm tại Sóc Trăng theo thời gian (Trang 12)
Hình  4 : Biểu diễn độ ẩm trong các tháng từ 2000-2009 - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 4 : Biểu diễn độ ẩm trong các tháng từ 2000-2009 (Trang 13)
Hình  5 : Độ mặn trung bình năm qua từng năm tại các vị trí đo - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 5 : Độ mặn trung bình năm qua từng năm tại các vị trí đo (Trang 14)
Bảng   2    : Thống kê các trận bão đổ bộ vào khu vực (1991 - 2008) - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
ng 2 : Thống kê các trận bão đổ bộ vào khu vực (1991 - 2008) (Trang 14)
Hình    2   : Vị trí tuyến kè sông Sóc Trăng từ cầu Cái Răng đến xã Mỹ Khánh - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 2 : Vị trí tuyến kè sông Sóc Trăng từ cầu Cái Răng đến xã Mỹ Khánh (Trang 17)
Hình    3   : Kết cấu bờ kè điển hình - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
nh 3 : Kết cấu bờ kè điển hình (Trang 19)
Bảng   2  : Bảng khái toán các công việc đầu tư - Xây dựng tuyến đường đê bao ứng phó biến đổi khí hậu
ng 2 : Bảng khái toán các công việc đầu tư (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w