- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Trái Đất và các thành phần tự nhiên của Trái Đất.. [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ 6
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Trái Đất và các thành phần tự nhiên của Trái Đất
1.Kiến thức:
- Trình bày được các phương hướng chính; sự chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất
- Cấu tạo của Trái Đất, nội ngoại lực và địa hình bề mặt Trái Đất
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng xử lí, vẽ và phân tích biểu đồ
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận hoàn toàn
- Đối tượng học sinh: Trung bình trở lên.
Chủ đề/ mức độ
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Trái Đất
(12 tiết)
Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp
Trình bày được
sự chuyển động
tự quay quanh trục của TĐ
Hoàn tất phương hướng trên bản đồ
Tỉ lệ: 80%
Các thành phần
tự nhiên của Trái
Đất.( 3 tiết)
Nêu được khái niệm về núi, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
Tỉ lệ: 20%
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
Tổng số câu: 4
4,5 45%
2
2,5 25%
1
3 30%
1
10 100% 4
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
IV ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
Trang 2Câu 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Trình bày đặc điểm của từng lớp.
( 2,5 điểm)
Câu 2: (3 điểm) Dựa vào sơ đồ sau:
Đông Bắc Tây
Em hãy xác định các hướng còn lại ? ( 3 điểm)
Câu 3: Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (2,5 điểm)
Câu 4: Nêu khái niệm về núi? Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào? ( 2 điểm)
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1
* Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp ( Vỏ, trung gian, lõi )
- Lớp vỏ: dày 5km đến 70 km, trạng thái rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ
càng cao nhưng tối đa 10000 C
- Lớp trung gian: dày gần 3000km, trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ
từ 15000 C đến 47000C
- Lõi: dày trên 3000km, trạng thái lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ khoảng
50000C
1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
2
* Đúng mỗi phương hướng 0,5 điểm
B
N
3đ
3
- Trái đất quay quanh một trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng trên
mặt phẳng quỹ đạo 66 330 /
- Hướng tự quay: từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24h (một ngày đêm)
0,5 0,5 0,5
Trang 3- Chia bề mặt Trái Đất ra 24 giờ khu vực.
- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc (GMT), giờ phía đông
sớm hơn phía tây
0,5 0,5
4
* Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất
* Những điểm khác nhau giữa núi già và núi trẻ:
- Núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn
- Núi trẻ: đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu
1đ
0,5đ 0,5đ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 6
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ địa lí của một điểm
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất