1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Giao an lich su 6 157 trang

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 142,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sù xuÊt hiÖn ngêi tèi cæ - ngêi tinh kh«n, sù h×nh thµnh c¸c quèc gia, sù ra ®êi cña giai cÊp vµ nhµ níc, nh÷ng thµnh tùu v¨n ho¸ thêi cæ ®¹i lµ nh÷ng vÊn ®Ò chung nhÊt gióp ta hiÓu râ h[r]

Trang 1

- Kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan

trọng đối với mỗi ngời Học lịch sử là cần thiết

- T tởng tình cảm: Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh về tính chính xác và sự

ham thích trong học tập bộ môn

- Kỹ năng: Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.

B Chuẩn bị: Thiết bị và tài liệu

- Sách giáo khoa

- Tranh ảnh

- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học

C Tiến trình hoạt động dạy học

1.- ổn định tổ chức

2.Kiểm tra: Sách giáo khoa và vở của học sinh cho môn học

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Gv: Giới thiệu chơng trình lịch sử năm học mới

Để học tốt và chủ động trong bài học lịch sử cụ thể các em phải hiểu lịch sử làgì? học lịch sử để làm gì?

Hỏi: Cỏ cây, loài vật, sự vật

có phải ngay từ khi xuất

hiện đã có hình dạng nh

ngày này không? (cho ví

dụ)

HS nghe, phátbiểu, cho VD

1 Lịch sử là gì?

- Mọi vật đều sinh ra - lớn

lên biến đổi có quá khứ

-lịch sử

(cây non - lớn - già - chết)

HS nghe - Lịch sử là những gì diễn ra trong

quá khứ

Hỏi: Vậy quá khứ của

ng-ời, của xã hội loài ngời thì

đợc gọi là gì?

HS phát biểu - Lịch sử loài ngời là toàn bộ

những hoạt động của con ngời từkhi xuất hiện đến ngày nay

Trang 2

Thì liên quan đến nhiều

ng-ời, nhiều nớc, nhiều lúc

khác

GV: Sự khác nhau  một cá

nhân, học sinh

 một trờng,một lớp

 Chúng ta học lịch sử về

xã hội loài ngời

- Lịch sử: Là một môn khoa họctìm hiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của ngời và xãhội loài ngời trong quá khứ

Hoạt động 2

Hỏi: Quan sát hình trong

sách giáo khoa, em thấy

Hỏi:: Lấy thêm ví dụ về sự

đổi mới quê hơng những

năm gần đây?  Mỗi ngời,

làng xóm, đất nớc đều

trải qua những đổi thay

Hs lấy VD

Ví dụ: Em có hiểu vì sao

có sự đổi thay, khác giữa

Gv: Dẫn tới kết luận - Học lịch sử để hiểu đợc cội

nguồn của tổ tiên, ông cha, làngxóm, cội nguồn dân tộc, để hiểuquá trình ông cha tạo nên đất nớc

nh ngày nay Từ đó biết quý trọngnhững gì mình đang có, biết ơnngời làm ra nó, biết mình phảilàm gì?

Hỏi: Em hãy lấy ví dụ

trong cuộc sống của gia

đình, quê hơng em để thấy

Hs lấy VD - Học lịch sử để biết những gì mà

loài ngời đã làm nên trong quákhứ để xây dựng xã hội văn minh

Trang 3

rõ sự cần thiết phải hiểu

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lên lịch sử.

Giảng: Những câu chuyện,

lời mô tả truyền từ đời này

qua đời khác là t liệu

HS phát biểu - Dựa vào t liệu hiện vật

Hỏi: Đây là loại bia gì? vì

sao em biết (bia Tiến sĩ

-nhờ chữ khắc trên trên bia

ta biết) - chữ viết là t liệu

HS trả lời, bổ sung - Dựa vào t liệu chữ viết

Hỏi: Các loại t liệu lịch sử

có tác dụng gì?  giúp hiểu

biết và dựng lại lịch sử

HS trả lời

4 Củng cố :

- Học sinh trả lời : 1 Lịch sử là gì?

2 Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

3 Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Tham khảo danh ngôn “Lịch sử là thày dạy của cuộc sống”

Trang 4

1- Kiến thức: Làm cho học sinh hiểu

+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ Thế nào là âm lịch, dơng lịch, công lịch

+ Biết cách dọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch

2.- T tởng tình cảm : Giúp học sinh biết quý thời gian và bồi dỡng ý thức về tính

Nh bài học trớc ta biết “Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình

tự thời gian có trớc, có sau, do đó ngời đã tìm ra cách tính thời gian để ghi lại lịch sử.II.Hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1

 Mục tiêu: Hs biết đợc lý do

phải xác định thời gian

1 Tại sao phải xác định thời gian

 Nội dung:

Hỏi: Xem lại hình 1,2 của bài

1, em có thể nhận biết đợc

tr-ờng làng hay tấm bia đá đợc

dựng cách đây bao nhiêu năm?

HS xem, trả lời

(Không vì thời gian đã lâu)

Giảng: Bài 1 em đã biết trờng

làng xa khác trờng nay Nh vậy

ngời đến sự vật đều có sự đổi

thay theo thời gian Muốn hiểu

quá khứ loài ngời thì phải sắp

xếp các sự kiện theo thứ tự thời

HS nghe

Trang 5

Hỏi: Vậy muốn hiểu và dựng

lại lịch sử có cần thiết phải xác

định thời gian không?

HS trả lời, bổ xung - Mọi vật đều đổi thay theo thời

gian Việc xác định thời gian làthực sự cần thiết để hiểu vàdựng lại lịch sử

HS quan sát hình 2 HS quan sát

Hỏi: Chúng ta cần biết thời

gian dựng một tấm bia Tiến sĩ

thời gian và cách ghi thời gian

Việc tính và ghi thời gian giúp

ta biết nhiều điều

HS nghe Xác định thời gian là một

nguyên tắc cơ bản quan trọngcủa lịch sử

Hỏi: Xác định thời gian có

tầm quan trọng nh thế nào đối

với lịch sử ?

HS trả lời, bổ xung

HS đọc “từ xa từ

đây”

Hỏi: Vậy dựa vào đâu và bằng

cách nào, con ngời tính đợc

thời gian?

HS trả lời - Dựa vào các hiện tợng tự

nhiên đợc lặp đi lặp lại do liênquan đến hoạt động của mặttrời, mặt trăng mà ngời xa tínhthời gian

 Gv kết luận hoạt động 1:

Sự thay đổi của các sự vật

trong lịch sử, sự lặp lại của các

hiện tợng tự nhiên mà con

ng-ời tính thng-ời gian

HS nghe - Có 2 cách tính thời gian

+ Tính thời gian theo sự di

Trang 6

của mặt trăng quanh trái đất chuyển của mặt trăng quanh trái

tờ lịch tờng nhận ra

âm, dơng lịch

Giảng: Ngời xa cho rằng cả

mặt trời, mặt trăng đều quay

quanh trái đất, còn trái đất

dụ về nhu cầu cần có lịch

chung giữa các quốc gia bởi sự

giao lu phát triển giữa các dân

tộc

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Ví dụ: Mỹ - Việt Nam ký kết

hiệp định “Thơng mại Việt

l-u ,do đó nhl-u cầl-u thống nhất

cách tính trong thời gian đợc

đặt ra  cần có lịch chung

- Công lịch: Lịch chung của + Trớc năm đó là Trớc công

Trang 7

các dân tộc dựa trên dơng lịch

và thành tựu khoa học.Công

lịch: Lấy năm thời gian truyền

chúa Giêsu ra đời làm năm đầu

tiên của công nguyên

nguyên

+ 1 năm: Có 12 tháng = 365ngày + 1 ngày (nếu năm nhuận)

III Kết luận toàn bài :

Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử Do nhucầu ghi nhớ và xác định thời gian, từ thời xa xa con ngời đã sáng tạo ra lịch tức làmột cách tính và xác định thời gian thống nhất Cụ thể:Có 2 loại lịch (âm lịch và d -

ơng lịch; trên cơ sở đó hình thành công lịch)

4 Củng cố:

- Gv: Nói thêm ngời Phơng Đông xa làm ra âm lịch.Bằng tính toán khoa họcngời ta tính chính xác, năm = 365 ngày 6 giờ Nếu cha 365 ngày 6 giờ cho 12 thángthì số ngày cộng lại là bao nhiêu? thừa ra bao nhiêu? phải làm nh thế nào? (4 năm có

1 năm nhuận) (thêm 1 ngày cho tháng hai)

5.Hớng dẫn :+ Học bài Trả lời câu hỏi 1, 2/trang 7 sách giáo khoa

*Đánh giá HS sau tiết dạy:

1- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá

trình chuyển biến từ ngời vợn cổ, ngời tối cổ thành ngời hiện đại; đời sống vật chất và tổchức xã hội của ngời nguyên thuỷ; vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2- T tởng tình cảm: Bớc đầu hình thành đợc ở hs ý thức đúng đắn về vai trò

của lao động sản xuất trong quá trình phát triển của XH loài ngời

Trang 8

3- Kỹ năng: Bớc đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.

B Đồ dùng dạy học:

Gv: Giáo án, một số tranh ảnh về ngời tối cổ.

Hs:ýách giáo khoa, quan sát tranh hình 3, 4, 5, 6, 7, 8

Hỏi:: Thuỷ tổ loài ngời là ai?

Xuất hiện từ bao giờ?

HS trả lời

Hỏi:: Loài vợn cổ có điểm gì

tiến hoá so với vợn bình

Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới

sự xuất hiện ngời tối cổ? Họ

xuất hiện từ bao giờ

HS trả lời - Ngời tối cổ: + xuất hiện cách

đây 3-4 triệu năm, do vợn cổtiến hoá từ quá trình tìm kiếmthức ăn

Hỏi:Quan sát HS sách giáo

khoa cho biết ngời tối cổ có gì

tiến bộ so với Vợn cổ?

HS quan sát + Đi hoàn toàn bằng hai chi

sau, hai chi trớc biết cầm nắm,hộp sọ phát triển, thể tích sọphát triển, biết sử dụng, chế tạocông cụ

Hỏi:Đời sống của ngời tối cổ

đầu biết chế tạo công cụ lao

động, biết sử dụng lửa

Trang 9

hoạt của ngời tối cổ.

(Dùng lửa nớng ăn, săn ngựa)

 Kết luận HĐ1: Vợn cổ 

ngời tối cổ là thuỷ tổ loài

ng-ời, ngày càng tiến hoá trong

Hỏi: Quan sát hình 5, em thấy

ngời tinh khôn khác ngời tố cổ

ở những điểm nào?

HS quan sát, trả lời

2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

- Xuất hiện cách đây 4 vạnnăm

- Có cấu tạo giống ngời ngàynay

+ Về cấu tạo cơ thể

+ Về đời sống sinh hoạt

Giảng: Giáo viên giải thích “thị

tộc” - Vài chục gia đình có họ

hàng gần gũi với nhau

 Mục tiêu: Học sinh nắm

đ-ợc lý do tan rã của ngời

Hỏi:Con ngời đã phát hiện ra

kim loại từ bao giờ? ý nghĩa

Hỏi:Khi của cải d thừa thì

xuất hiện sự kiện gì?

Giảng: Chiếm đoạt của cải d

thừa thành của mình  t hữu

HS trả lời

HS nghe

- Một số ngời lợi dụng uy tín

để chiếm đoạt của cải, hoặc lao

động giỏi trở lên giàu có  xãhội phân hoá kẻ giàu, ngờinghèo dẫn tới chế độ làmchung ăn chung bị phá vỡ - ng-

ời nguyên thuỷ tan vỡ

 Kết luận HĐ3: Nguyên

nhân tan rã ngời nguyên thuỷ

là sự xuất hiện kim loại- năng

suất lao động của cải thừa

-kẻ giàu ngời nghèo

HS nghe

Trang 10

III- Kết luận toàn bài:

Ngời xã hội nguyên thuỷ tiến hoá trong lao động: từ vợn ngời ngời tối cổ ngời tinh khôn

Sống: Bầy thị tộc, làm chung, ăn chung, biết chế tạo công cụ lao động từ đá

- Bài tập về nhà: Học bài chú ý trả lời cho đợc những câu hỏi:

1 Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào?

2 Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiếnbộ hơn so với ngời tốicổ?

3 Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh thế nào?

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

Trang 11

+ 4 Nhà nớc đầu tiên xuất hiện thời cổ đại ở phơng Đông vào Thiên niên kỷ

IV (TCN)

2- T tởng tình cảm: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc

đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội về Nhà nớc chuyênchế

3- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử.

B- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại (hoặc bản đồ thế giới cổ đại)

- Một số t liệu thành văn về vấn đề Trung Quốc, ấn Độ (nếu có)

C- Hoạt động dạy và học:

1.- ổn định tổ chức

2.Kiểm tra: Ngời tinh khôn có những điểm tiến bộ gì so với ngời tối cổ?

Công cụ kim loại đã có tác dụng gì?

Hỏi: Các quốc gia cổ đại

phơng Đông hình thành ở

đâu? những nơi đó điều

kiện tự nhiên có đặc điểm

Hỏi: Với điều kiện tự nhiên

đó thì ngành kinh tế nào sẽ

phát triển

Hỏi: Ngời ta phải làm gì để

tới tiêu nớc cho nó?

HS trả lời

HS trả lời

Kinh tế nông nghiệp phát triển Làm thuỷ lợi

-Giảng:Giáo viên nói về

việc làm thuỷ lợi

Hỏi: Qua bức tranh (hình

8) cho biết sự phát triển

nông nghiệp Ai Cập thời đó

ra sao?

HS quan sát, trả lời

Giảng: Nông nghiệp phát

triển - lúa gạo nhiều - kẻ

giàu ngời nghèo

HS nghe

Hỏi: Dựa vào kiến thức HS trả lời, bổ sung

Trang 12

trong bài đã học hãy cho

biết khi xã hội phân chia kẻ

giàu ngời nghèo thì quan

hệ giữa con ngời thay đổi

Hỏi: Theo dõi sách giáo

khoa cho biết Nhà nớc

ph-ơng Đông ra đời từ bao

giờ? ở những quốc gia nào?

HS theo dõi sgk,lên chỉ lại 4 quốcgia trên bản đồ

- Nhà nớc ra đời từ thiên niên kỉIII, IV (TCN): Ai Cập, La Mã, ấn

HS đọc 2 điều42.43 của luậtHam-mu-ra-bi

2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Các tầng lớp: Quý tộc, nông dân,nô lệ

Hỏi: Qua bức tranh em biết

Hỏi: Qua 2 điều luật + sách

giáo khoa theo em ngời nông

dân công xã phải làm việc nh

thế nào? Quan hệ của họ với

giai cấp quý tộc ra sao?

HS trả lời, bổ sung + Nông dân công xã: cấy ruộng

công xã, phải nộp một phần thuhoạch và lao dịch cho quý tộc

Hỏi:Tại sao nô lệ lại nổi

dậy cớp phá, đốt cháy cung

điện của nhà vua?

Trang 13

Hỏi:Nhà nớc cổ đại phơng

Đông do ai lập ra?Nhà nớc

ấy có đặc điểm gì?

Hỏi: Tại sao thời đó ngời ta

gọi Vua là “Thiên tử”;

Giảng: Nói về chế độ cha

truyền con nối ngôi và cho

liên hệ với những bộ phim

chuyên chế đợc truyền lâu

dài cả thời trung đại sau

này

HS nghe

III- Sơ kết toàn bài:

1 Điều kiện tự nhiên phơng Đông thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốcgia đầu tiên

+ Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông?

+ Nếu các tầng lớp xã hội chính và giải thích tại sao?

+ Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

Đọc trớc bài 5 “Quốc gia cổ đại phơng Tây”

Tập so sánh với các quốc gia cổ đại phơng Đông

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

Ngày soạn:

Trang 14

+ Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây.

+ Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nớc HiLạp và Rô-Ma cổ đại

+ Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây

2- T tởng tình cảm : Giúp học có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong

Hỏi:Các quốc gia cổ đại

phơng Tây đợc hình thành

ở đâu? và từ bao giờ? Là

những quốc gia nào?

HS trả lời, bổ sung - Hình thành trên hai bán đảo

Nam Âu vào thiên niên kỷ I(TCN)

Hỏi: Những quốc gia

ơng Tây: hìnhthành muộn Thiênniên kỷ I TCN (sauphơng Đông 3000

+ Bán đảo Ban Căng  Hy Lạp.+ Bán đảo Italia  Rôma

Trang 15

Hỏi: Tại sao lại muộn hơn

 Điều kiện tự nhiên

Hỏi: Điều kiện tự nhiên ở

hai quốc gia này ra sao?

GV: Chỉ vị trí của hai bán

đảo với bờ biển khúc khuỷu

 tạo vịnh  cảng

HS trả lời - Điều kiện tự nhiên: + Không

thuận lợi cho trồng trọt lúa, đất

đai khô cứng

+ Có nhiều đảo, vịnh

Hỏi:Với điều kiện tự nhiên

ấy thì tạo điều kiện cho

+ Thơng nghiệp phát triển nhất làngoại thơng

* Nội dung : HS đọc sách giáo

khoa phần 2 trang15

Hỏi: Xã hội cổ đại phơng

Tây gồm những giai cấp

+ Sống sung sớng bằng sức lao

động của nô lệ

Hỏi:Nô lệ là những ai?

Đời sống, thân phận của họ

ra sao trong xã hội ấy?

HS trả lời, bổ sung + Nô lệ là ngời lao động cực nhọc

ở các trang trại, thuyền buôn

Giảng:: Nói về đời sống

của nô lệ: bị đối xử rất tàn

HS nghe + Nô lệ là công cụ biết nói của

chủ nô

Trang 16

Hỏi:Cơ cấu xã hội của các

quốc gia cổ đại phơng Tây

có gì giống và khác so với

các quốc gia cổ đại phơng

Đông?

* Kết luận : Xã hội cổ đại

phơng tây có 2 giai cấp

Hỏi: Xã hội phơng Tây có

Nhà nớc gia cấp nào?

HS trả lời - Xã hội; có 2 gia cấp: Chủ nô và

nô lệ

Giảng:Quan hệ giữa 2 giai

cấp chủ nô - nô lệ là xã hội

chiếm hữu nô lệ

HS nghe - Quan hệ giai cấp: Chủ nô nắm

mọi quyền hành chiếm đoạt toàn

bộ sức lực, của cải của nô lệ

- Nhà nớc do dân tự do và quý tộcbầu ra trong 1 thời gian

Trang 17

III Kết luận toàn bài:

- Các quốc gia cổ đại phơng Tây hoàn thành sau các quốc gia cổ đại phơng

Đông, điều kiện tự nhiên không thuận cho trồng lúa -> Phơng tiện công và thơng nô

- Xã hội phơng Tây có 2 giai cấp chính chủ nô và nô lệ

- Nhà nớc cổ đại phơng Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cận hoà

4 Củng cố:

GV đa thêm tài liệu về đời sống nô lệ phơng Tây thời cổ đại:

+ Phải làm việc cật lực dới sự giám sát chặt chẽ và đôn đốc bằng roi vọt, nhiềukhi bị xích chân và đóng dấu chín đề phòng bỏ trốn

+ Những nô lệ vốn là những chiến binh giỏi đợc nuôi và tập luyện đặc biệt đểlàm đấu sỹ chuyến đấu với dã thú và giao đâú với nhau trong các đấu trờng vào cácngay lễ hội để mua vui cho chủ nô và các tầng lớp dân RôMa

Trang 18

Văn hoá cổ đại

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hs nắm đợc di sản văn hoá đồ sộ quý giá của thời cổ đại

- Tuy ở mức độ khác nhau những phơng Đông và phơng Tây cổ đại đều tạonên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm: chữ viết, chữ số, văn học,khoa học, nghệ thuật

2 T tởng tình cảm:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của thời đại cổ

- Bớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến thức hay nghệ thuật lớn thời cổ

đại qua tranh ảnh

2.Kiểm tra: Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành nh thế nào?

Em hiểu nh thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới:

I - Mở bài:

Thời cổ đại, khi nhà nớc đợc hình thành, loài ngời đã bớc vào xã hội văn minh.Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phơng Đông và phơng Tây đã sáng tạonên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang đợc thừa hởng

- Thiên văn và lịch; Làm ra âmlịch dựa vào sự chuyển động củamặt trăng và mặt trời quanh trái

Trang 19

- Kiến trúc, điêu khắc, kim tự tháp

cổ Ai cập+ Thành Babilon (Lỡng Hà)

thức về mối quan hệ của

Trái đất với Mặt trăng và

Mặt trời, họ lấy chu kỳ

của Trái đất quay quanh

mặt trời làm cơ sở (dù

ngay ấy họ tởng Mặt trời

quay quanh Trái đất)

- > làm ra dơng lịch

(cách tính chính xác

HS nghe -Thiên văn và lịch; Tạo ra dơng

lịch dựa vào sự chuyển động củaTrái đất quay quanh Mặt trời

Trang 20

-Nghệ thuật: Phát triển rời rạcnhững tác phẩm lớn.

-> Tóm lại: Ngời Hi lạp, Rôma cổ

đại để lại những thành tựu khoahọc lớn cho việc xây dựng cácngành khoa học cơ bản mà chúng

ta đang học ngày nay

III - Kết luận toàn bài:

Vào buổi bình minh của nền văn minh loài ngời, c dân phơng Đông và phơngTây cổ đạo sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng, vĩ đại vừanói nên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài ngời, vừa đặt cơ sở cho sự phát triển của nềnvăn minh nhân loại sau này

4 Củng cố:

1 Gv cho học sinh thảo luận thêm: Theo em vì sao thành tựu khoa học cơ bản của

ngời phơng Tây lại phát triển và phong phú hơn thành tựu khoa học của phơng

Đông?

Trang 21

- Ra đời sau: -> tiếp thu đợc những thành tựu của ngời phơng Đông để làm cơ

sở của sự phát triển

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên thủ công, thơng nghiệp phát triển -> Phải tính toán

-> Phải tìm cách cải tiến kỹ thuật máy móc để tăng năng suất

(Giáo viên liên hệ điều kiện tự nhiên phơng Đông rất thuận lợi u đãi cho sảnxuất Nhà nớc -> ngời ít phải tìm tòi phơng thức cải tạo sản xuất khoa học cơ bản ítphát triển hơn)

5.Hớng dẫn:

- Ôn tập các bài từ 1 - 6

- Dựa theo 7 nội dung của bài ôn tập số 7 (trang 21)

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

- Sự xuất hiện của ngời trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại tạo cơ sở đầu tiên cho việ họctập phần lịch sử dân tộc

Trang 22

- Tranh ảnh các công trình nguyên thuỷ (nếu có)

- Mô hình: công cụ đá (ngời tối cổ)

công cụ bằng đồng, đồ gốm, đồ trang sức (ngời tinh khôn)

Ta đã học xong phần lịch sử thế giới từ khi loài ngời xuất hiện cho tới hết thời

cổ đại, hôm nay chúng ta cùng đặc điểm lại những vấn đề cơ bản thuộc thời kỳ lịch

2 Sự khác nhau giữ ngời tinh khôn và ngời tối cổ.

Hỏi:Ngời tối cổ chuyển thành

ngời tinh khôn vào thời gian

nào

HS trả lời - Ngời tối cổ - ngời tinh khôn

(khoảng 4 vạn năm trớc đây)Nhóm 1, 2 -> chia ra sự khác

nhau về con ngời (cấu tạo cơ

thể) giữa ngời tinh khôn - ngời

- đây là công cụ lao động của

ngời tối cổ đúng hay sai? Tại

Trang 23

với vợnhơn

- Giống ngời ngày nay (dáng

đứng thẳng, trán cao), rănggọn, tay chân hoạt bát , sọ nãophát triển

- Về công cụ Việt Nam: - Ghè

đẽo đá

tronghang đá

- Kim loại và nhiều nguyênliệu khác

- Tính chất

Gv: Liên hệ dấu vết ngời tối

cổ ở Việt Nam Liên hệ công

cụ Việt Nam ngày nay: Bằng

nhiều loại vật liệu thông minh

có thể thay cả ngời (ngời

máy)

- Sốngtheobầy

- Theo thị tộc, biết làm chòi,nhà ở

quốc gia cổ đại

3 Các quốc gia lớn thời cổ

đúng

4 TrungQuốc

3 Nông dân công xã

Trang 24

4 T sản

5 Nô lệ

6 Tiểu t sản

Hỏi: Quan hệ giữa các tầng

lớp trong xã hội cổ đại là quan

hệ gì?

HS phát biểu Quan hệ giai cấp: Là quan hệ

bóc lột

Giảng: Liên hệ: quan hệ giai

cấp ngày nay:

Hoạt động 5: Học sinh thấy 2

loại nhà nớc chính thời cổ đại

Hỏi: Đặc điểm giống nhau về

Trang 25

HS: + Chữ viết,

chữ số (nhóm 1)

- Nhiều chơng trình nghệ thuậtlớn

+ Về các khoahọc (nhóm 2) + Về các côngtrình nghệ thuật (nhóm

*Đánh giá: Thành tựu văn hóa

HS nghe - Đặt cơ sở cho sự phát triển

của nền văn minh nhân loại saunày

Đặc biệt là: Chữ viết  dùng

đến nay

Chữ số  đếm,

đo

III Kết luận toàn bài:

Sự xuất hiện ngời tối cổ - ngời tinh khôn, sự hình thành các quốc gia, sự ra đờicủa giai cấp và nhà nớc, những thành tựu văn hoá thời cổ đại là những vấn đề chungnhất giúp ta hiểu rõ hơn về lịch sử của Việt Nam thời nguyên thuỷ và thời dựng nớc

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8:

Làm bài tập lịch sử (Tập vẽ bản đồ Lịch sử)

gia nào? chỉ rõ ranh giới?

Ranh giới giữ đất liền và đại

d-ơng, biểu hiện bằng đờng viềnphơngTây có những quốc

gia nào?

Biên giới các quốc gia+ Phơng Đông: (x.)+ Phơng Tây: ( -)

=> Cuối bản đồ có chú thích

GV Giới thiệu cách vẽ HS nghe và thực hành 2 Cách vẽ

+ Dụng cụ: Thuớc kẻ có

Trang 27

trên giấy vẽ.

+ Chiều dọc - ngang phóng

- thu phải cùng 1 tỉ lệ.+ Các bớc: Phân chia tỉ lệ -

điểm phân chia kẻ những ờng song song với dọcngang của lợc đồ -> chia bềmặt lợc đồ thành những ônhỏ bằng nhau

Sau đó quan sát toàn lợc đồnếu có chỗ cha chính xác -chỉnh lại (dùng tẩy)

B

ớc 3 : Hoàn chỉnh lợc đồ

+ Tô theo ký hiệu+Chú giải

III - Kết luận toàn bài : Muốn vẽ một lợc đồ phải:

- Quan sát kỹ lợc đồ mẫu, nắm chắc các ký hiệu

- Tiến hành vẽ đúng theo từng bớc

4 Củng cố:Nhắc lại các bớc vẽ lợc đồ?

5 Hớng dẫn:-Bài tập về nhà: Hoàn chỉnh lợc đồ

- Đọc trớc bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta”

* Đánh giá HS sau tiết dạy

Trang 28

1 Kiến thức: Học sinh cần biết.

- Trên đất nớc ta từ xa xa đã có con ngời sinh sống

- Phải qua hàng chục vạn năm những ngời đó đã chuyển dần từ ngời tối cổ đếnngời tinh khôn

Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp học sinh phân biệt đuợc, hiểu đợcgiai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

2 Về t tởng tình cảm: Bồi dỡng cho học sinh

- Lịch sử lâu đời của đất nớc ta

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, bớc đầu biết so sánh

Trang 29

- Cũng nh một số trên thế giới, nớc ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng phảitrải qua các thời kỳ xã hội nguyên thuỷ cổ đại -> chúng ta cùng tìm hiểu.

II Hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần

đạt

HS đọc “thời xa

x-a con ngời”

Hỏi:Điều kiện tự nhiên nớc

ta có liên quan gì tới cuộc

sống của ngời tối cổ?

HS phát biểu Điều kiện tự nhiên ta; vùng

Hỏi: Những di tích cho thấy

dấu vết ngời tối cổ sống cách

đây khoảng bao nhiêu năm?

HS phát biểu - Ngời tối cổ sống cách đây 30

HS quan sát chế

bản rìu đá núi Đọ

+ Núi Đọ, Quản Yên (ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai):công cụ lao

đặc điểm sinh sống của ngời

tối cổ trên đất nớc ta? (trên

khắp đất nớc ta)

HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung

thời gian, địa điểm, công cụ

của ngời tinh khôn ở nớc ta

2 Giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thế nào?

Trang 30

(Ninh Bình), Kèo Làng

(Lạng Sơn) và dần chuyển

sang ngời tinh khôn

Hỏi: Ngời tinh khôn ở đất

n-ớc ta sống vào thời gian nào?

HS phát biểu - Thời gian: Cách đây 3-2 vạn

Gv: Cho học sinh quan sát

hình 20 “công cụ chặt” và

quan sát mẫu vật chế bản

HS quan sát

Gv: Em thử so sánh công cụ

ở hình 19 (của ngời tối cổ)

với công cụ ở hình 20 (của

ngời tinh khôn)

HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung

GV: Cho học sinh quan sát

các hình 20 – 21 - 22 - 23

Đa mẫu vật chế bản các công

cụ lao động ở các hình này

HS quan sát - Thời gian: Ngời nguyên thuỷ

sống cách đây 12.000 - 4.000năm

Hỏi:: Em hãy so sánh công

cụ ở hình 20 với công cụ ở

hình 21, 22, 23?

Hs suy nghĩ, phátbiểu

Trang 31

chỗ cầm (rìu có vai)

Hỏi:::Công cụ đá chế tác nh

vậy thì sẽ tác động nh thế

nào tới lao động của ngời

tinh khôn? (Dễ cầm, dễ làm,

năng suất cao hơn)

HS trả lời - Công cụ lao động:

+ Công cụ đá:rìu đá mài lỡi cóvai, lỡi cuốc đá

+ công cụ: xơng, sừng

Hỏi: Ngoài công cụ đá, ngời

nguyên thuỷ còn tạo ra

những công cụ lao động gì?

HS trả lời + công cụ: gốm

Hỏi:Nhận xét gì về công cụ

lao động ngời nguyên thuỷ

so với giai đoạn đầu (phong

phú hơn, tinh xảo hơn)

HS suy nghĩ, phátbiểu, bổ sung

Hỏi:: nh vậy sự tiến bộ của

giai đoạn ngời tinh khôn là

gì?

HS trả lời ->Sự tiến bộ mới: chỗ ở lâu dài,

xuất hiện công cụ lao độngmới, đặc biệt là đồ gốm

Hỏi: tại sao lại có sự tiến bộ

vào giai đoạn phát triển mới

với nhiều tiến bộ: sinh sống

lâu dài ở một điểm, biết chế

tác ra nhiều loại công cụ lao

động mới bằng nhiều chất

liệu tinh xảo hơn Điều đó

Đặc điểmsinh sống

-Rộng hơn, sống lâu hơn một nơi.

- Đá cuội mài,

có lỡi xơng, sừng, gốm.

Trên đất nớc ta: + Từ xa xa đã có ngời sinh sống

+ Quá trình phát triển hàng chục vạn năm của ngời nguyênthuỷ đã đánh dấu bớc mở đầu lịch sử nớc ta

4 Củng cố:

Trang 32

- Học sinh quan sát lại mẫu vật và so sánh công cụ lao động của 3 giai đoạnphát triển ngời nguyên thuỷ để nhận rõ sự tiến bộ Đọc lời dạy của Hồ ChíMinh/trang 25.

5 Hớng dẫn:

- Bài tập về nhà: Đọc trớc, trả lời câu hỏi bài 9

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

1 Kiến thức: Giúp học sinh.

- Hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất củangời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Lạng Sơn

- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của thời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao

đời sống tinh thần của họ

2 T tởng, tình cảm: Bồi dỡng cho hs ý thức về lao động và tinh thần cộng

Bài 8 ta đã biết các quá trình phát triển từ ngời tối cổ sang ngời tinh khôn ở

n-ớc ta Ta cũng biết đến giai đoạn sau ngời tinh khôn có những điểm mới so với trn-ớc.Vậy thời đó ngời nguyên thuỷ Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long có đời sống vật chất vàtinh thần nh thế nào ? ta cùng tìm hiểu bài 9

Hỏi: Em hãy cho biết những

điểm mới trong chế tác công

cụ lao động và đồ dùng của

ngời nguyên thuỷ Hòa Bình

-Bắc Sơn

HS trả lời + Công cụ lao động: Cải tiến

+ Công cụ đá: Ghè đẽo mài rìu - bộn - chày

Trang 33

-Hỏi: trong số những công cụ

cứng

Hỏi:: Công cụ lao động có

tiến bộ (rìu mài lỡi, đồ gốm)

tác động nh thế nào tới sản

xuất và đời sống?

HS: Dễ làm  sảnxuất phát triển

HS phát biểu - Ngời không phải lệ thuộc vào

thức ăn của thiên nhiên

Gv: Giới thiệu về nơi ở của

ngời nguyên thuỷ

HS nghe - ở trong hang động, núi đá làm

Gv: Nhắc lại bầy ngời

nguyên thuỷ ở thời kỳ đầu

thời bấy giờ ngời nguyên thuỷ

đã biết sống định c lâu dài ở

Giảng: + Đây là xã hội có tổ

chức đầu tiên của ngời

nguyên thuỷ  đánh dấu bớc

HS nghe

Thị tộc mẹ- mẫu hệ

Trang 34

HS quan sát hình 26 GV: Đa thêm mẫu vật phục

chế đồ trang sức

HS quan sát

Hỏi: Theo em việc ngời

nguyên thuỷ biết làm đồ trang

sức có ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, phátbiểu - Làm đồ trang sức  đời sống vật

chất tốt hơn xuất hiện nhu cầulàm đẹp

HS đọc đoạn 2. - Biết vẽ  mô tả cuộc sống tinh

+ Đờng tua ra: Biểuthị quan hệ gắn bóhuyết thống

Hỏi: Việc chôn cất ngời chết

cùng với công cụ lao động có

ý nghĩa gì?

HS phát biểu - Chôn cất ngời chết theo cùng

công cụ lao động  tôn trọng ngời tôn trọng lao động  tín ngỡng

III Kết luận toàn bài:

- Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn đã khác trớc nhiều,nhờ trồng trọt chăn nuôi nên cuộc sống ngày càng ổn định, càng tiến bộ

- Xã hội tốt đẹp hơn, tổ chức xã hội chặt chẽ hơn (thị tộc mẫu hệ), ý thứctinh thần cao hơn  giai đoạn mở đầu cho bớc vợt qua thời nguyên thuỷ

4 Củng cố:

Gv: Đọc tài liệu tham khảo về đồ gốm cho học sinh nghe

5 Hớng dẫn:

-Bài tập về nhà: Đọc, trả lời câu hỏi bài 10.

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

Trang 35

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức

quan trọng trong đời sống kinh tế của ngời nguyên thuỷ

- Nâng cao kỹ thuật mài đá

- Phát minh thuật luyện kim

- Phát minh nghề nông trồng lúa nớc

2 T tởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Kỹ năng: Bồi dỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế.

B Đồ dùng dạy học

- Giáo án + Sách giáo khoa

- Tranh ảnh công cụ phục chế (nếu có)

2.Kiểm tra Nêu những điểm mới về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của

ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn

3 Bài mới

I - Mở bài:

Nớc ta không chỉ có rừng, có đồng bằng, ven sông, ven biển, con ngời từng

b-ớc di c và đây là thời điểm hình thành những biến chuyển lớn về kinh tế

Trang 36

GV: Đa mẫu vật phục chế.

vẽ 28, 29, 30

Hỏi: So sánh công cụ lao

động thời Phùng Nguyên

-Hoa Lộc với các công cụ

lao động thời Hoà Bình

-Bắc Sơn

HS so sánh - Chủng loại phong phú, rìu đá

có vai, 2 mặt, ca đá, bán mài,bên đá nhẵn, cân xứng

(h25) và cho biết những

điểm giống và khác nhau

giữa công cụ lao động ở hai

thời kỳ?

Làm chì tới bằng đất nung đánhcá, bình, vò, chum, vại gốm,bát, đĩa, công cụ xơng, sừngnhiều

Hỏi: Em có nhận xét gì về

trình độ sản xuất công cụ

của ngời thời đó

- Kĩ thuật chế tác: Giỏi hơn(mài, nung, vẽ hoa văn )

nghĩa của thuật luyện kim

2 Thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào ?

HS đọc: “cuộcsống ngày”

Hỏi: Vì sao ngời còn phải

tìm cách cải tiến hơn nữa

công cụ sản xuất và đồ

HS: Định c một nơi phải tự sản xuất ra l-

động dễ dàng hơn,năng xuất hơn

HS đọc phần sau:

Hỏi: Thuật luyện kim ra

đời nhờ đâu?

Tại sao nói nhờ phát triển

Trang 37

vại, gốm) nung chảy đồng

và rót vào khuôn nhờ khi

làm gốm (khuôn, độ nung

cao)

Hỏi: Theo em phát minh

này có ý nghĩa nh thế nào?

HS suy nghĩ, phátbiểu

Kết luận: Phát minh ra

thuật luyện kim  giúp làm

những công cụ theo nhu

cầu của mình bằng kim loại

(sẽ dễ làm hơn so với công

cụ đá, ít vỡ )

HS nghe

Hoạt động 3: Hs nắm đợc

địa điểm, hoàn cảnh, điều

kiện cho sự ra đời của nghề

nông trồng lúa nớc ta

3 Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nớc ta.

- ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên cónhiều

HS đọc phần 3 di chỉ (đồ đựng, dấu vết, gạo

cháy) 

Hỏi: Điều nào chứng tỏ sự

ra đời của nghề trồng lúa

HS trả lời sự ra đời nghề trồng lúa

- Trồng lúa ở đồng bằng vensông, ven

Hỏi: Thời đó lúa đợc trồng

Hỏi: Theo em hiểu, vì sao

từ đây con ngời có thể định

c lâu dài ở Đồng Bằng ven

các sông lớn

HS suy nghĩ, trả lời  cuộc sống ổn định  ngời định

c lâu dài ở ven các con sông lớn

HS:+ Đất màu mỡ,

đủ nớc tới tiêu trồngtrọt

+ Trồng lúa - tự túclơng thực

+ Trồng rau, đánh cá

 thực phẩm  cuộcsống không phảiphụ thuộc vào thiênnhiên

Kết luận: Sự ra đời nghề

Trang 38

trồng lúa làm cuộc sống

của ngời đợc ổn định

III Kết luận toàn bài:

Trên bớc phát triển sản xuất để nâng cao cuộc sống ngời đã biết:

- Sử dụng những u thế của đất đai

- Tạo ra 2 phát minh lớn: Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc

Một cuộc sống mới bắt đầu, chuẩn bị cho ngời bớc sang thời kỳ mới - thời đạidựng nớc

4.Củng cố:

- Gv đọc phần tài liệu tham khảo về cuộc sống các bộ lạc Phùng Nguyên, Hoa

Lộc để học sinh nghe

5 Hớng dẫn:

- Bài tập về nhà: Đọc trớc bài 11 và học bài cũ

- Chuẩn bị giấy kiểm tra 45 phút

* Đánh giá HS sau tiết dạy:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11:

Kiểm tra

A Mục Đích Yêu Cầu:

- Kiến thức bằng kiểm tra đánh giá đúng khả năng tiếp thu kiến thức của họcsinh qua các phần Lịch sử thế giới và phần Lịch sử Việt Nam ở thời kỳ đầu

- Kỹ năng: Rèn các kỹ năng, lựa chọn, sắp xếp, trình bày những sự kiện lịch

sử, kỹ năng so sánh

- Giáo dục tính nghiêm túc trong kiểm tra, ý thức tự lực, sáng tạo trong kiểmtra

B Chuẩn bị đồ dùng thiết bị

- Giáo viên: Đề kiểm tra (những câu hỏi trắc nghiệm ghi sẵn ra bảng phụ)

- Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị giấy kiểm tra 45 phút

Hãy đánh dấu vào những ý em cho là đúng

* Công cụ chủ yếu của ngời nguyên thuỷ là:

a Bằng đồng

b Bằng sắt

c Bằng đá

d Không bằng gì

Trang 39

* Nghề trồng lúa nớc ta và thuật luyện kim đã xuất hiện trên đất nớc ta từ:

e Ngay khi con ngời xuất hiện

h Khoảng 30-40 vạn năm ở giai đoạn văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn

g Mãi đến 4000 năm ở giai đoạn văn hoá Phùng Nguyên - Hoa Lộc

Câu 4: (2đ)

Hãy sắp xếp lại các ý cho đúng với 2 cột:

1 Chế độ chiếm hữu nô lệ 4 Chế độ chuyên chế

2 Giai cấp quý tộc, nô lệ 5 Giai cấp chủ nô, nô lệ

Ngời tối cổ Ngời nguyên thuỷ

- Cấu tạo cơ thể - Giống vợn hơn - Giống ngời ngày nay

(Dáng thẳng, trán cao,răng gọn, chân tay linhhoạt, sọ phát triển)

- Về công cụ lao động - Đá ghè đẽo - Đá mài + kim loại và

nhiều vật liệu khác

- Về tổ chức xã hội - Ngời tối cổ sống bầy

trong hang

- Ngời tinh khôn sốngtheo thị tộc, trong chòi,nhà làm lấy

Câu 2 (3đ)

Trình bày những điểm mới thời 10000 - 4.000 năm trớc đây:

- Địa điểm sinh sống trải rộng nhiều nơi: Hoà Bình, Lạng Sơn, Quảng Ninh,Quảng Bình

- Công cụ lao động: + Công cụ đá: đợc mài (rìu mài lỡi có vai, )

+ Công cụ bằng xơng, sừng+ Công cụ bằng gốm

- Sinh sống lâu hơn ở một nơi

* Tóm lại: Điểm mới là sống lâu ở một nơi, tìm ra công cụ gốm  tạo điều kiện

ổn định sản xuất, nâng cao dần đời sống

- Thu đủ số bài, rút kinh nghiệm về tinh thần thái độ làm bài của học sinh

- Dặn dò học sinh: Đọc trớc, tập trả lời câu hỏi (bài 11)

Trang 40

1 Kiến thức: Học sinh hiểu

- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có nhữngchuyển biến trong quan hệ giữa ngời với ngời có nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp 3 miền đất nớc, chuẩn bị bớcsang thời dựng nớc, trong đó đáng chú ý là văn hoá Đông Sơn

2 T tởng tình cảm: Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3 Kỹ năng:

- Bồi dỡng kỹ năng nhận xét, so sanh việc bớc đầu sử dụng biểu đồ

B Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ với những địa danh có liên quan

- Tranh ảnh và hiện vật phục chế về đồ đồng Đông Sơn (giáo, mũi tên, lỡicày )

C Hoạt động

1.- ổn định tổ chức

2.Kiểm tra Nêu những điểm mới về công cụ sản xuất và kỹ thuật luyện kim

của thời kỳ văn hoá Phùng Nguyên?

3 Bài mới

I Mở bài:

Gv: Nhắc lại đến thời Trung Nguyên có một loạt những tiến bộ: sự cải tiến ở

lao động, thuật luyện kim ra đời, nghề nông trồng lúa ra đời  đây là những sự kiệndẫn đến sự đổi thay của xã hội

- Tạo công cụ mới (đồng, gốm)phức tạp, chỉ một số ngời biết chuyên làm  hình thành nghề thủcông

GV: đa 1 rìu đá, một công

cụ đồng, gốm

HS quan sát

Hỏi: Em hãy kể lại trình

tự các khâu của quá trình

làm ruộng? Khâu nào

nặng nhọc, khâu nào nhẹ

nhàng hơn và ở thực tế em

thấy từng khâu ấy do ai

làm?

HS kể lại, bổ sung - Nông nghiệp: Số ngời làm tăng

+ Nam: Làm việc nặng cày bừa,săn bắn, đánh cá

+ Nữ: Làm việc nhà, tham gialàm ruộng, đồ gốm

Kết Luận :

TCN phát triển cần thiết

sự phân công

HS nghe

Ngày đăng: 05/03/2021, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ lợc về môn lịch sử - Giao an lich  su 6 157 trang
l ợc về môn lịch sử (Trang 1)
Hỏi:Quan sát lại hình 1, - Giao an lich  su 6 157 trang
i Quan sát lại hình 1, (Trang 3)
Hỏi:Quan sát “bảng ghi - Giao an lich  su 6 157 trang
i Quan sát “bảng ghi (Trang 5)
2 -T tởng tình cảm: Bớc đầu hình thành đợ cở hs ý thức đúng đắn về vai trò - Giao an lich  su 6 157 trang
2 T tởng tình cảm: Bớc đầu hình thành đợ cở hs ý thức đúng đắn về vai trò (Trang 7)
HS: quan sát hình - Giao an lich  su 6 157 trang
quan sát hình (Trang 9)
(hình 9) hình ảnh thần   Sa   mát   (thần mặt   trời)   trao   bộ luật cho vua  Ham-mu-ra-bi   và   điều luật của vua. - Giao an lich  su 6 157 trang
hình 9 hình ảnh thần Sa mát (thần mặt trời) trao bộ luật cho vua Ham-mu-ra-bi và điều luật của vua (Trang 12)
2. Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào? - Giao an lich  su 6 157 trang
2. Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào? (Trang 12)
1. Điều kiện tự nhiên phơng Đông thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia đầu tiên. - Giao an lich  su 6 157 trang
1. Điều kiện tự nhiên phơng Đông thuận lợi cho sự hình thành sớm các quốc gia đầu tiên (Trang 13)
2.Kiểm tra: Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành nh thế nào? - Giao an lich  su 6 157 trang
2. Kiểm tra: Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành nh thế nào? (Trang 18)
HS quan sát Hình 12 - Giao an lich  su 6 157 trang
quan sát Hình 12 (Trang 19)
ợng hình (phơng Đông) ngời phơng Tây đúc kết ra   hệ   chữ   a,   b,   c   ngày nay ta vẫn đang dùng. - Giao an lich  su 6 157 trang
ng hình (phơng Đông) ngời phơng Tây đúc kết ra hệ chữ a, b, c ngày nay ta vẫn đang dùng (Trang 20)
Ghi bảng và kiến thức cần đạt - Giao an lich  su 6 157 trang
hi bảng và kiến thức cần đạt (Trang 22)
GV treo bảngphụ có tình - Giao an lich  su 6 157 trang
treo bảngphụ có tình (Trang 23)
Sự xuất hiện ngời tối cổ - ngời tinh khôn, sự hình thành các quốc gia, sự ra đời của giai cấp và nhà nớc, những thành tựu văn hoá thời cổ đại là những vấn đề chung nhất giúp ta hiểu rõ hơn về lịch sử của Việt Nam thời nguyên thuỷ và thời dựng nớc sẽ học s - Giao an lich  su 6 157 trang
xu ất hiện ngời tối cổ - ngời tinh khôn, sự hình thành các quốc gia, sự ra đời của giai cấp và nhà nớc, những thành tựu văn hoá thời cổ đại là những vấn đề chung nhất giúp ta hiểu rõ hơn về lịch sử của Việt Nam thời nguyên thuỷ và thời dựng nớc sẽ học s (Trang 25)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt - Giao an lich  su 6 157 trang
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt (Trang 29)
HS quan sát hình 26 GV:   Đa   thêm   mẫu   vật   phục - Giao an lich  su 6 157 trang
quan sát hình 26 GV: Đa thêm mẫu vật phục (Trang 34)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt Hỏi:  Những   phát   minh   ở - Giao an lich  su 6 157 trang
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt Hỏi: Những phát minh ở (Trang 40)
những đổi mới, hình thành làng,   chạ,   bộ   lạc,   chuyển sang  chế  độ phụ hệ,  xuất hiện ngời quản lý bớc đầu có   sự   phân   hoá   giàu nghèo. - Giao an lich  su 6 157 trang
nh ững đổi mới, hình thành làng, chạ, bộ lạc, chuyển sang chế độ phụ hệ, xuất hiện ngời quản lý bớc đầu có sự phân hoá giàu nghèo (Trang 42)
- Những hình thức phân công lao động chính là gì?     - Quan hệ xã hội có gì đổi mới ? - Giao an lich  su 6 157 trang
h ững hình thức phân công lao động chính là gì? - Quan hệ xã hội có gì đổi mới ? (Trang 43)
HS phát biể u- Hình thành các bộ lạc mới - Giao an lich  su 6 157 trang
ph át biể u- Hình thành các bộ lạc mới (Trang 44)
GV Treo bảngphụ ghi đầy - Giao an lich  su 6 157 trang
reo bảngphụ ghi đầy (Trang 46)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt - Giao an lich  su 6 157 trang
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng và kiến thức cần đạt (Trang 48)
hình 33, 34 - bài 41 trang 34 - Giao an lich  su 6 157 trang
hình 33 34 - bài 41 trang 34 (Trang 48)
Hỏi:Hình thức sinh hoạt văn hoá - Giao an lich  su 6 157 trang
i Hình thức sinh hoạt văn hoá (Trang 51)
hình 38 - Giao an lich  su 6 157 trang
hình 38 (Trang 52)
Ghi bảng và kiến thức cần đạt - Giao an lich  su 6 157 trang
hi bảng và kiến thức cần đạt (Trang 54)
GV: Treo bảngphụ (vẽ sơ đồ bộ - Giao an lich  su 6 157 trang
reo bảngphụ (vẽ sơ đồ bộ (Trang 56)
+ Địa hình bằng nhiều đầm lầy, ao, lạch. - Giao an lich  su 6 157 trang
a hình bằng nhiều đầm lầy, ao, lạch (Trang 60)
- Qua bài tập trắc nghiệm (bảng phụ) - Đọc thơ Tố Hữu nói về bài học mất nớc. “Tôi kể ngời nghe .. - Giao an lich  su 6 157 trang
ua bài tập trắc nghiệm (bảng phụ) - Đọc thơ Tố Hữu nói về bài học mất nớc. “Tôi kể ngời nghe (Trang 63)
2. Tình hình kinh tế nớc ta từ thể kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi? - Giao an lich  su 6 157 trang
2. Tình hình kinh tế nớc ta từ thể kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi? (Trang 75)
w