1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh thông qua dạy bài 4 cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa môn GDCD lớp 11 bậc THPT

27 48 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh qua dạy bài 4: cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa – GD

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh qua dạy bài 4: cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa – GDCD 11” bậc THPT

Người thực hiện: Lê Ngọc Phong Chức vụ: Tổ phó tổ chuyên môn

SKKN thuộc môn: GDCD

.

THANH HÓA NĂM 2021

MỤC LỤC

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang

3343

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm đạo đức

1.1.2 Khái niệm kinh doanh

1.1.3 Khái niệm đạo đức kinh doanh

1.1.4 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh

1.2 Chức năng của đạo đức

1.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.3.2 Vai trò và hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.3.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình phổ thông mới

2 Thực trạng của vấn đề

2.1 Những biểu hiện tiêu cực về đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay

2.2 Thực trạng của việc dạy học bài này trước khi áp dụng SKKN

3 Các giải pháp áp dụng để giải quyết vấn đề

3.1 Hình thức dạy học theo chủ đề trên lớp

1016

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

161618

Trang 3

Theo số liệu này, WHO xếp Việt Nam nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản

đồ ung thư (50 nước cao nhất thuộc top 1) Cụ thể, Việt Nam đang xếp ở vị trí78/172 quốc gia, vùng lãnh thổ khảo sát với tỉ lệ tử vong 110/100.000 người,ngang với tỉ lệ tại Phần Lan, Somalia, Turmenistan

Vậy đâu là nguyên nhân cho thực trạng trên? Ung thư được gây ra bởi rấtnhiều nguyên nhân nhưng theo các chuyên gia thì chủ yếu do nguồn nước và cácloại thực phẩm chứa chất độc hại mà người dân phải sử dụng hàng ngày Thời giangần đây gần đây, dư luận không ít hoang mang với vụ bún có chất tẩy trắng gâyung thư, 80% rau ngót được tắm thuốc kích thích, thuốc sâu, các loại nước uốngnhiêm khuẩn E.coli, khô mực xé đốt cháy tỏa ra mùi nilon Qua các thông tinđược đăng tải trên các trang báo hàng ngày mà thấy xót xa cho người dân Việt

Nam, thiết nghĩ ăn để sống, để thưởng thức tận hưởng vậy mà người dân ta “ăn

cũng chết mà không ăn cũng chết” Để tình trạng thực phẩm bị nhiễm độc tràn lan

và Việt Nam nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản đồ ung thư nhiều nhất thếgiới như hiện nay, ai phải chịu trách nhiệm? Tất nhiên, nguyên nhân sâu xa nhấtvẫn là từ sự suy thoái đạo đức và lương tâm con người, người sản xuất lương thực,thực phẩm chỉ còn biết đến lợi nhuận mà bất chấp thủ đoạn và hành vi bất lương

quên hết đi hai chữ “nhân đức”.

Giáo dục công dân là môn học giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinhhình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân Thông qua các bàihọc về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân bồi dưỡng chohọc sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình cảm, niềmtin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của phápluật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện tráchnhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và hội nhậpquốc tế

Đáp ứng yêu cầu thực tiễn, để góp phần trong việc tuyên truyền nâng cao ýthức về đạo đức kinh doanh, nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu và thực hiện đề tài:

“Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh qua dạy bài 4: cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa – GDCD 11” bậc trung học phổ thông.

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua tiết dạy này

- Làm cho học sinh thấy rõ được sự xuống cấp về đạo đức trong kinh doanh

và những tác hại, hệ lụy gây ra cho cuộc sống con người khi việc kinh doanhkhông được tiến hành trên cơ sở đạo đức

Trang 4

- Biết đánh giá, đấu tranh phê phán những việc làm sai trái vi phạm đạo đức,pháp luật trong kinh doanh

- Nâng cao ý thức về đạo đức kinh doanh, hình thành ở học sinh những phẩmchất tốt đẹp từ đó tạo tính lan tỏa trong việc chung tay góp phần đẩy lùi sự xuốngcấp về đạo đức trong kinh doanh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng học sinh khối 11 bậc THPT

Trong chương trình GDCD 11 phần Công dân với kinh tế có nhiều nội dung

có thể áp dụng đề tài, song trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung

vào bài: “Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa”.

Như vậy, vấn đề này được rất nhiều người quan tâm nghiên cứu và giải quyết,

do đó việc đưa nội dung này vào rèn luyện, giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

là điều cần thiết Bản thân tôi với tư cách là một giáo viên giảng dạy môn giáo dụccông dân làm công tác giáo dục tư tưởng đạo đức, kỹ năng sống nên tôi đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài này dưới góc độ: “Giáo dục đạo đức kinh doanh cho học

sinh qua dạy bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa – GDCD 11”

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu chương trình, nội dung bài dạy

- Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đạo đức kinh doanh

- Nghiên cứu thực trạng tâm sinh lí và kĩ năng trải nghiệm, thái độ học sinhtrước những vấn đề đạo đức kinh doanh

4.2 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi, tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp để tham khảo ý kiến làm

cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

4.3 Phương pháp thực tập sư phạm

Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT, tiến hành theo quy trình của đề tàinghiên cứu khoa học giáo dục để đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu

Trang 5

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận

1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm đạo đức:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện tương đối sớm và có vai tròquan trọng đối với sự phát triển của xã hội

Từ "đạo đức" có gốc từ latinh Moralital (luân lý) – bản thân mình cư xử và

gốc từ Hy lạp Ethigos (đạo lý) – người khác muốn ta hành xử và ngược lại ta muốn

họ Ở Trung Quốc, "đạo" có nghĩa là đường đi, đường sống của con người, "đức"

có nghĩa là đức tính, nhân đức, các nguyên tắc luân lý

Đạo đức là “hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự

giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù họp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội”

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc

tế, các quy tắc, chuẩn mực của đạo đức dần biến đổi Tuy nhiên, điều này khôngđồng nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các giá trị đạođức mới Các giá trị đạo đức ở Việt Nam hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyềnthống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại

Đó là tinh thần cần cù, sáng tạo, yêu lao động; tình yêu quê hương, đất nước gắnliền với chủ nghĩa xã hội; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, có lốisống văn minh, lành mạnh; có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả

1.1.2 Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi cho chủ thể

1.1.3 Khái niệm đạo đức kinh doanh.

Đạo đức kinh doanh là một dạng của đạo đức nghề nghiệp, được áp dụngtrong lĩnh vực kinh doanh, bao gồm các nguyên tắc chuẩn mực đạo đức có tácdụng điều chỉnh, đánh giá và hướng dẫn hành vi của các chủ thể hoạt động kinhdoanh, chúng được những người hữu quan tự nguyện, tự giác thực hiện và chịu sựảnh hưởng rất lớn của trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nơi mà doanhnhân, chủ doanh nghiệp sinh sống và tạo dựng cơ nghiệp

Đạo đức kinh doanh là một trong những căn cứ quan trọng để một người haymột tổ chức định hình các quyết định, hành động và sau đó được đánh giá từ bêntrong ra bên ngoài Chúng có thể được coi là đúng đắn hoặc không đúng đắn, tùythuộc cách biện giải của những người hữu quan Sự cần thiết cuả đạo đức kinh

doanh “Đạo đức kinh doanh là hành vi đầu tư vào tương lai Khi doanh nghiệp

tạo tiếng tốt sẽ lôi kéo khách hang, và đạo đức xây dựng trên cơ sở khơi dậy nét đẹp tiềm ẩn trong mỗi con người luôn được thị trường ủng hộ” Giáo sư tiến sĩ

Koenraad Tommissen cho biết: “Đạo đức trong kinh doanh là vấn đề nền tảng của

mọi giá trị, là phần không thể tách rời của mọi hoạt động, là kim chỉ nam, là yếu

tố cơ bản tạo ra danh tiếng cho một công ty Đạo đức là nền tảng của sự thành công và phát triển bền vững Ông nhấn mạnh: đạo đức được đặt ra và thể hiện khi

Trang 6

có sự tương tác với các đối tác, qua cách cư xử với khách hàng, cơ quan chính quyền, báo chí Có những doanh nghiệp công bố rất nhiều các chuẩn mực về đạo đức nhưng nhân viên không biết hoặc không nhớ, điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh công ty” Các doanh nghiệp kinh doanh ngày nay được mong

chờ sẽ đáp ứng những tiêu chuẩn về hành vi kinh doanh có trách nhiệm vượt xanhững mong đợi truyền thống Mặc dù người ta thường nói về kinh doanh theo ýnghĩa sản phẩm, việc làm và lợi nhuận, khắp nơi trên thế giới đều thừa nhận rằngmột doanh nghiệp kinh doanh vẫn là một thành viên trong cộng đồng Việc theođuổi mục tiêu lợi nhuận và sự tiến bộ kinh tế không có nghĩa là doanh nghiệp đượcphép bỏ qua các quy chuẩn, giá trị, những chuẩn mực tôn trọng, sự liêm chính vàchất lượng của cộng đồng

1.1.4 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh:

- Tính trung thực: Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời.

Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh Nhất quán trong nói và làm Trung thựctrong chấp hành luật pháp của Nhà nước, không làm ăn phi pháp như trốn thuế, lậuthuế, không sản xuất và buôn bán những mặt hàng quốc cấm, thực hiện những dịch

vụ có hại cho thuần phong mỹ tục Trung thực trong giao tiếp với bạn hàng (giaodịch, đàm phán, ký kết) và người tiêu dùng: Không làm hàng giả, khuyến mại giả,quảng cáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bảnquyền, phá giá theo lối ăn cướp Trung thực ngay với bản thân, không hối lộ, tham

ô, thụt két, "chíếm công vi tư".

- Tôn trọng con người: Đối với những người cộng sự và dưới quyền, tôn trọng

phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng pháttriển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạnhợp pháp khác Đối với khách hàng: Tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lý kháchhàng Đối với đối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ

- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi

trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.

1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh

- Động cơ, mục đích kinh doanh: Là một trong những nhân tố cơ bản quyếtđịnh đến đạo đức kinh doanh Xác định động cơ, mục đích kinh doanh đúng đắn sẽgiúp các nhà kinh doanh có nhu cầu về sự thành đạt, say mê kinh doanh, khát vọng

về cuộc sống giàu sang, sung túc hướng tới hoạt động vì mục đích làm giàu cho cánhân, gia đình và toàn xã hội

- Quan điểm đạo đức kinh doanh: Là hệ thống những tư tưởng, quan niệm vềđạo đức kinh doanh Đó là hệ thống những nguyên tắc chỉ đạo hành vi đạo đức củanhà kinh doanh Quan điểm đạo đức kinh doanh chịu sự quy định của những quanđiểm đạo đức xã hội Quan điểm đạo đức của nhà kinh doanh là yếu tố tâm lý ảnhhưởng, chi phối và điều chỉnh thái độ, hành vi của nhà kinh doanh

1.2 Chức năng của đạo đức

- Chức năng giáo dục: Thông qua giáo dục đạo đức góp phần hình thành

những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực đạo đứctrong từng con người cụ thể; giúp con nguời xác lập khả năng lựa chọn, đánh giá

Trang 7

các hiện tượng xã hội Trên cơ sở ấy, con người tự xem xét, đánh giá đuợc tư cách,

ý thức và hành vi của bản thân Nói cách khác, chức năng giáo dục của đạo đức

chính là làm giàu thêm “tính người” cho mỗi con người, được thực hiện thông qua

quá trình giáo dục của xã hội và tự giác của mỗi cá nhân

- Chức năng điều chỉnh hành vi: Đây là chức năng quan trọng nhất, nhưng đó

không phải là đặc quyền của đạo đức, bởi trong xã hội, con người tạo ra rất nhiềuphương thức điều chỉnh hành vi của mình như: pháp luật, hương ước Mục đíchđiều chỉnh hành vi của đạo đức nhằm bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích cộng đồng

và cá nhân

Chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức được thực hiện chủ yếu bằng haiphương thức: Một là, sử dụng sức mạnh của dư luận để động viên, khuyến khíchnhững chủ thể có đạo đức và hành vi tốt đẹp, đồng thời, phê phán, lên án nghiêmkhắc những hành vi gây ảnh hưởng xấu đến người khác, đến cộng đồng Hai là,bản thân chủ thể đạo đức phải tự nguyện, tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên

cơ sở những chuẩn mực đạo đức của xã hội

- Chức năng nhận thức: Chức năng nhận thức của đạo đức bao gồm nhận

thức và tự nhận thức, bởi nhận thức của đạo đức là quá trình vừa hướng nội vừahướng ngoại Nhận thức hướng ngoại lấy chuẩn mực, giá trị, đời sống đạo đức xãhội làm đối tượng, là quá trình cá nhân đánh giá, tiếp thu hệ thống những nguyêntắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội Tự nhận thức là quá trình tự đánh giá, tự thẩmđịnh, tự đối chiếu những nhận thức, hành vi đạo đức của mình với chuẩn mực giátrị chung của cộng đồng Bằng hai quá trình nhận thức ấy con người đi đến sự nhậnbiết, phân biệt những giá trị: đúng - sai, tốt - xấu, thiện - ác hướng tới giá trị baoquát chân, thiện, mỹ Từ nhận thức này, chủ thể hình thành và phát triển thành cácquan điểm và nguyên tắc sống của mình

1.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường được hiểu là hoạt động có động cơ,

có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh,được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đốitượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học cóđược kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khiphải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn: phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có đểgiải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có…

1.3.2 Vai trò và hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sẽ tạo cơ hội cho học sinh huy động, tổng hợp kiếnthức, kỹ năng của các môn học, các lĩnh vực giáo dục khác nhau để có thể trảinghiệm thực tiễn trong nhà trường, gia đình và xã hội Đồng thời giúp các em có

cơ hội để tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp.Hoạt động trải nghiệm sẽ được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học, trong vàngoài nhà trường theo các quy mô: cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy môtrường; Theo các hình thức sau: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáodục theo chủ đề và hoạt động những câu lạc bộ

Trang 8

Cũng có thể tổ chức theo mục đích, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm, có 4hình thức cơ bản:

- Thứ nhất là những hình thức nhóm mang tính cống hiến (gồm các hoạt độngtình nguyện, nhân đạo, vì cộng đồng,…)

- Thứ hai là hoạt động có tính khám phá như những chuyến đi thực địa, thamquan, dã ngoại,…

- Thứ ba là hoạt động mang tính thể nghiệm, trẻ được trải nghiệm và thểnghiệm mình luôn qua các hoạt động giao lưu, đóng kịch, sân khấu hóa,…

- Thứ tư là những hoạt động có tính nghiên cứu và phân hóa, như những dự

án, hoạt động nghiên cứu khoa học rồi các hoạt động câu lạc bộ có tính địnhhướng,…

1.3.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình phổ thông mới

+ Mục đích chính:

- Hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị,

kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại.Nội dung:

- Kiến thức thực tiễn được gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đấtnước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụngvào thực tế

- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệchặt chẽ giữa các chủ điểm

Hình thức tổ chức:

- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy

mô, đối tượng và số lượng…

- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các hoạt động trải nghiệm vớicác mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền,doanh nghiệp,…)

+ Tương tác, phương pháp:

- Đa chiều

Học sinh tự hoạt động, trải nghiệm là chính

Kiểm tra, đánh giá:

Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm

Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động

cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của họcsinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường.Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, ngườihọc có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ cóđược khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã

có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập nhận rachức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đốitượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế

Trang 9

và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho mộtvấn đề.

2 Thực trạng của vấn đề.

2.1 Những biểu hiện tiêu cực về đạo đức kinh doanh ở nước ta hiện nay.

Mục đích của người kinh doanh là luôn quan tâm đến lợi nhuận Hiện nay, vìlợi nhuận mà người kinh doanh đã bất chấp mọi thủ đoạn làm suy thoái đạo đức vàlương tâm con người, họ chỉ còn biết đến tiền, đến lợi nhuận mà quên hết đi hai

chữ “nhân đức” Cụ thể: Thời gian qua, nhiều vụ việc sử dụng hóa chất cấm trong

trồng trọt và chăn nuôi bị phát hiện, gây ra hoang mang, lo lắng cho người tiêudùng Đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng, là mầmmống của hầu hết các dịch, bệnh Không chỉ có người dân sản xuất nhỏ lẻ để bán

mà còn có các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng loạt sản phẩm kém chất lượng,những thực phẩm độc hại cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thu lợi Các doanhnghiệp cũng chỉ vì lợi ích cá nhân mà làm ra các loại thực phẩm không đảm bảonhư cắt bớt quy trình sản xuất, không cần kiểm tra chất lượng mà cứ thế tung ra thịtrường một cách nhanh nhất để thu lợi nhuận cao hơn Hay chúng ta xem trên ti vi,nghe đài, đọc báo những tấn thịt thối, lòng thối bốc mùi đang được lưu thông trênthị trường rồi cho vào tẩy rửa hết mùi đem ra bán trên thị trường, thu gom khẩutrang y tế đã sử dụng đem bán trên thị trường Những chỗ thực phẩm bẩn ấy chúng

đã bị mắc bệnh để lâu càng có thêm nhiều vi khuẩn có hại thì chúng ta ăn vàochẳng khác nào đang làm tăng nguy cơ bệnh tật cho bản thân như bị ung thư, đau

dạ dày…

Còn ở những cổng trường, các quán bán lạp sườn, xúc xích thì chiên qua dầu

mỡ không có nhãn mác mà còn để lâu ngày khiến các học sinh mắc bệnh ngay từnhỏ như hay ốm yếu, không có sức đề kháng tốt

Trước thực trạng đó gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh con người đừng vì tiền

mà bất chấp tất cả, đánh mất “nhân đức” để rồi giết hại đồng loại Đồng thời kêugọi tất cả mọi người hãy cùng chung tay đấu tranh loại bỏ sự xuống cấp của đạođức kinh doanh để xây dựng xã hội đảm bảo an toàn thực phẩm

2.2 Thực trạng của việc dạy học bài này trước khi áp dụng SKKN.

Trước khi thực hiện đề tài nghiên cứu này bản thân tôi đã là một cuộc điềutra và phỏng vấn với học sinh một số lớp khối 11 trong nhà trường Với câu hỏi

“Bạn có hứng thú khi học môn GDCD không? Kết quả điều tra như sau:

Sau đây là bảng tổng hợp thăm dò thái độ của HS đối với bộ môn GDCD

Bảng tổng hợp kết quả học tập bài 4 Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa môn GDCD qua khảo sát.

Trang 10

Lớp Loaị giỏi Loại khá Loại TB Loại yếu, kém

3 Các giải pháp áp dụng để giải quyết vấn đề

3.1 Hình thức dạy học theo chủ đề bài học trên lớp

GDCD 11- BÀI 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Để giáo dục đạo đức kinh doanh cho học sinh trong bài này tôi áp dụng cáchoạt động trải nghiệm: đóng vai người bán hàng, hoặc dựng một câu chuyện, một

vỡ kịch, xem video clip, hình ảnh về bệnh nhân ung thư và những hành vi vi phạmđạo đức kinh doanh

Tập thể lớp sẽ nhận xét, đánh giá về những việc làm, hành vi như vậy trongkinh doanh có đúng hay không, phát biểu cảm nghĩ, rút ra thông điệp, bài học chomình và ý thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo được đạo đức kinh doanh.Khắc cốt ghi tâm trong kinh doanh phải luôn dựa trên cơ sở đạo đức để tạo ra một

xã hội an toàn, lành mạnh, bảo vệ tốt cho sức khỏe của mình và của mọi người.Cách này được tổ chức theo trình tự như sau:

Bước 1: Giáo viên lựa chọn tình huống và lựa chọn số người tương ứng với sốlượng nhân vật trong tình huống

Bước 2: GV đưa kịch bản cho học sinh và các em phân công đóng vai, phụhọa hoạt cảnh

Bước 3: Những học sinh được lựa chọn lên đóng vai, diễn kịch

Bước 4: Các học sinh khác theo dõi, nhận xét, đánh giá bổ sung (nếu cần).Bước 5: Giáo viên kết luận, nhận xét, đánh giá

Sau đây tôi xin giới thiệu “kịch bản” của học sinh với tình huống: “Ngộ độc

thực phẩm”

* 2 HS đóng vai 2 bà bán rau muống (bà Năm và bà Hai): Hai bà đều đem raumuống ra chợ bán cùng nhau bàn luận

- Bà Năm: Bà Hai, rau muống của bà hôm nay trông héo và sâu vậy

- Bà Hai: buồn rầu, tui cũng bỏ công chăm lắm mà mấy bữa nay trời lại nắngnóng nữa trông có vẻ không ngon lắm nhưng được cái đảm bảo an toàn đó bà ạ

Mà sao rau của bà trông xanh và non thế

- Bà Năm: Rau của tui thì nói chi hết, nhìn là đã thấy ưng rồi Bà Hai à, rau

mà muốn bán được là phải non và xanh Thế mới đắt khách bán mới được giá

- Bà Hai: Bà giỏi thật đó, trời nắng nóng ri mà rau của bà lúc nào cũng non vàxanh Bà có cách chi bày cho tui với ?

- Bà Năm: Có cách chi a? Tui mà bày cách cho bà bữa sau rau bà non, xanhgiành hết phần khách của tui à Đó là nói rứa thôi, bà là chỗ thân tình nên tôi mớimách cho bà hay Hôm bữa, tôi đi chợ huyện nghe được người ta học chuyện cóloại thuốc bơm vào làm cho rau xanh tốt, non Nên tôi đã hỏi mua về dùng, hiệu

Trang 11

quả lắm bà Hai à, sau khi bơm thuốc chỉ cần 3-4 ngày rau sẽ xanh tươi và nom bắtmắt lắm hái đi chợ được Đó bà thấy rau tui bữa ni ngon không na.

- Bà Hai: Bà bơm rứa ăn không sợ độc à

- Bà Năm: Độc người ta chơ độc tui mô Tui chỉ bơm một nửa bán thôi, phần

để ăn dại gì tui bơm

- Bà Hai: Bà làm rứa sao được

Bà Năm: phải làm rứa mới bán được rau chớ, ai cũng thích rau xanh non chứrau như bà bán đó ai cũng chê

* 1 HS đóng vai người mẹ đi chợ mua rau: Người mẹ đi qua hai hàng rau, lạichỗ bán rau của bà Hai, người mẹ ngồi xuống cầm bó rau lên xem qua xem lại vàlên tiếng chê: «Rau gì mà vừa sâu vừa héo thế này rồi bỏ bó rau xuống»

Người mẹ qua hàng rau của bà Năm: Ngồi xuống cầm bó rau và lêntiếng: «Rau của bà trông ngon quá - Bán bao nhiêu tiền một bó vậy bà? (Bà Nămtrả lời)

Người mẹ: Bà bán cho tôi 2 bó với nào Người mẹ mua rau đi về và chuẩn bịbữa trưa

* 1 HS đóng vai người con đi học về: Chào mẹ, con đã về ạ Mẹ ơi có cơmchưa con đói bụng lắm rồi

- Người mẹ: Mẹ đã chuẩn bị xong hết cả rồi

- Người con: Hôm nay có món gì ngon không mẹ ?

- Người mẹ: Hôm nay có cơm cá bống kho khô và món rau muống con vẫnthích đấy

- Người con: Vậy chúng ta ăn cơm đi mẹ

Bữa cơm được soạn ra và hai mẹ con cùng ăn Sau khi người con gắp raumuống ăn được một lúc, bỗng người con cảm thấy trong người khó chiu, ôm bụngkêu đau và buồn nôn

- Người mẹ hốt hoảng: Thôi chết rồi có lẽ nào rau bị bơm thuốc, nhanh nhanhmau mẹ đưa con đi bệnh viện

3.2 GIÁO ÁN: Giáo dục công dân 11.

Trang 12

- Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranhtrong sản xuất, lưu thông hàng hoá

4 Các năng lực hướng tới, phẩm chất

- Năng lực nhận thức, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợptác, năng lực trình bày vấn đề, năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực…

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề, đặt câu hỏi

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Sự chuẩn bị của giáo viên:

- SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD lớp 11

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm,

- Giấy khổ rộng, bút dạ, băng dính, kéo

- Tài liệu kinh tế.

2 Sự chuẩn bị của học sinh:

- SGK GDCD lớp 10, giấy A4

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học

- Tìm hiểu thông tin về các tập đoàn kinh tế lớn có sức cạnh tranh cao trên thị trường

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới:

GV vào bài: bằng cách hỏi chuyện gần gũi với học sinh;

- GV: Các em đã bao giờ đi chợ để mua hàng hóa chưa? Vậy khi đi tới các quầyhàng các em thấy những người bán hàng thường làm gì?

- HS: chào mời khách hàng

- GV: có khi nào các em thấy cùng một hàng hóa nhưng mỗi chủ hàng lại đưa

ra giá bán khác nhau chưa?

GV Đó chính là biểu hiện của cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường cácchủ thể kinh tế thường xuyên cạnh tranh với nhau Vậy cạnh tranh là gì? Nó tốthay xấu? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó qua bài:Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Hoạt động GV và HS Nội dung chính

Trang 13

A Khởi động

* Mục tiêu:

- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các em đã biết

gì về cạnh tranh trong đời sống kinh tế

- Rèn luyện năng lực tư duy cạnh tranh lành

mạnh trong cuộc sống và học tập cho HS, đồng

thời tránh xa và lên án cạnh tranh không lành

mạnh

* Cách tiến hành:

- GVcho Hs xem và quan sát các hình ảnh trên

máy chiếu, hoặc qua hình ảnh thông thường

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về mục

đích của việc quảng cáo các loại sữa trên?

- Gọi 2 đến 3 HS trả lời

- GV bổ sung, kết luận:

Vậy các em hiểu thế nào là cạnh tranh?

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, mục đích của

cạnh tranh và tính hai mặt của cạnh tranh chúng

ta cùng tìm hiểu trong bài 4

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 : Đàm thoại để tìm hiểu khái

niệm cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh

tranh và mục đích của cạnh tranh.

a Khái niệm cạnh tranh.

Khái niệm: là sự ganh đua vềkinh tế giữa những chủ thểtrong nền sản xuất hàng hóanhằm giành giật những điềukiện thuận lợi trong sản xuất,tiêu thụ hoặc tiêu thụ hàng hóa Khái niệm cạnh tranh có 3 nộidung cơ bản:

- Tính chất của cạnh tranh: sựđấu tranh ganh đua về kinh tế

- Các chủ thể kinh tế tham giacạnh tranh: người bán, ngườimua, người sản xuất, người tiêudùng

- Mục đích của cạnh tranh: thunhiều lợi nhuận

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w