1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

báo cáo vifon.

108 2,5K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp đvtt: Công ty Vifon
Tác giả Nguyễn Thị Bích Huyền, Nguyễn Lê Hoàng Kim Cương
Người hướng dẫn GVHD: Tạ Lê Quốc An
Trường học Công Ty Vifon
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo vifon.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TY 4

I.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Vifon: 4

I.2 Hệ thống điều hành và phân công nhân sự quản lý: 7

2.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban: 7

2.2 Sơ đồ tổ chức công ty Vifon 10

2.3 Kali hydroxit (KOH) 25

II.3 Các nguyên tắc tồn trữ chất nguy hại: 39

G1 53

G2 53

HCl (%) 53

4.8338 53

36.6263 53

36.1430 53

KPH 53

3.0308 53

35.7852 53

35.3973 53

KPH 53

3.2714 53

32.6980 53

32.0153 53

KPH 53

3.2060 53

Trang 2

33.5073 53

33.1186 53

KPH 53

3.2332 53

36.7284 53

36.2236 53

KPH 53

3.3449 53

35.4379 53

34.9216 53

KPH 53

III.3 Chỉ tiêu phân tích thành phẩm (gói mì) 59

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 

Trang 3

Tp HCM , ngày…… tháng…… năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 

Trang 4

Tp HCM , ngày…… tháng…… năm 2011

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TY

I.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Vifon:

1.1 Tổng quan

- Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM

- Tên giao dịch quốc tế : VIETNAM FOOD INDUSTRIES JOINT STOCK COMPANY

- Thương hiệu: VIFON

- Logo : Bộ lư và chử VIFON màu đỏ

- Địa chỉ: 913 Trường Chinh, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM

Trang 5

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

 SXKD trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ các loại nông sản, thịt, hải sản

 Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục

vụ sản xuất

 Kinh doanh bất động sản , xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

- Sản phẩm chính :

 Mì ăn liền các loại

 Các sản phẩm chế biến từ gạo: phở, bún, miến, cháo, hủ tiếu, bánh đa…

 Bột canh, viên canh, thịt hầm, tương ớt các loại…

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.2 Những ngày đầu thành lập

Ngày 23/07/1963 , 14 nhà tư sản người Việt gốc Hoa đã góp vốn ban đầu gồm 35.000

cổ phần, để thành lập Công ty, cuối năm 1964 số vốn tăng 70.000 cổ phần , đến năm 1967 xây dựng hoàn thành 03 nhà máy có tên gọi: VIFOINCO,VILIHICO, VIKAINCO, trong

đó VIFOINCO mang nhãn hiệu chung là VIFON

Nhà máy đi vào hoạt động sản phẩm được người tiêu dùng trong và ngoài nước đóng nhận khá tốt, bao gồm:

- Mì ăn liền : với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 30.000 gói/ca

- Bột ngọt : với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 2.000 tấn/năm

- Cùng với các sản phẩm như: Bột hồ, bột mứt, bánh kẹo, tàu vị yểu, cá hộp, thịt hôp

Lực lượng lao động : 700 người(chủ yếu là người Hoa), đội ngũ Kỹ Sư được đào tạo phần lớn ở Nhật Bản và Đài Loan

Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ thuộc lọai hiện đại bật nhất Đông Nam Á lúc bấy giờ

1.2.3 Vifon sau ngày 30/04/1975

Trang 6

Kể từ sau năm 1975, Công ty Vifon được nhà nước tiếp quản và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, liên tục mở rộng và phát triển, đi đầu trong ngành thực phẩm Việt Nam lúc bấy giờ.Ngày 09/05/1992 Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 336/QĐ-TCLĐ

chuyển Xí Nghiệp Liên Hiệp Bột Ngọt- Mì An Liền và Nhà Máy Bột Ngọt Tân Bình Thành Công Ty Kỷ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam, Tên Giao Dịch : VIET NAM FOOD INDUSTRIES COMPANY (Gọi tắt : VIFON) bao gồm VIFON và các thành viên :

- Nhà Máy thực phẩm Thiên Hương

- Nhà Máy Mì Bình Tây

- Nhà Máy Thực phẩm Nam Hà

- Nhà Máy Cơ Khí Tân Bình

- Nhà Máy thực phẩm Việt Trì

Cùng với các đơn vị liên doanh trong và ngòai nước :

- Công Ty Liên Doanh ORSAN VIỆT NAM

- Công Ty Liên Doanh AJINOMOTO VIỆT NAM

- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon - Hà Nội

- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Vinh

- Xí Nghiệp Liên Doanh ViFon – Đà Nẵng

Năm 1995-2004 Công Ty Liên Doanh với ACECOOK (VIFON - ACECOOK) Sau

đó Vifon và Acecook đã tách riêng

Cuối năm 2003 , thực hiện đề án sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà Nước thuộc Bộ Công Nghiệp, Công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần vốn 51% của Nhà Nước

Từ năm 2004, sau khi cổ phần hóa đợt 01 Công ty đã đổi tên thành "Công ty Cổ phần

kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam - Vietnam Food Industries Joint Stock Company"

Năm 2005 được sự đồng ý của Bộ Công Nghiệp, Công ty đưa 51% phần vốn của Nhà Nước bán đấu giá ra bên ngoài để trở thành Công Ty Cổ Phần 100% vốn sở hữu tư nhân

Trang 7

Hiện nay công ty có khoảng trên 2000 cán bộ công nhân viên, gồm 6 phòng ban và 4 phân xưởng sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và lành nghề, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến.

I.2 Hệ thống điều hành và phân công nhân sự quản lý:

2.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

Bộ máy quản lý công ty gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, hai Phó tổng giám đốc và Giám đốc Trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền quyết định cao nhất

Tổng giám đốc: một người, phụ trách trực tiếp toàn bộ hoạt động của công ty

Phó tổng giám đốc 1: phụ trách Phòng kế toán - tài chính và Phòng hành chính quản trị và Phòng tổ chức lao động

Phó tổng giám đốc 2: phụ trách Phòng kế hoạch cung ứng, Phòng nghiên cứu và quản

lý chất lượng, Phòng tiêu thụ sản phẩm, Phòng tổ chức lao động

Giám đốc: phụ trách Phân xưởng mì, Phân xưởng gia vị, Phân xưởng thịt hầm, Phân xưởng cơ điện và Phân xưởng sản phẩm gạo

Phòng tổ chức lao động:

Chức năng: quản lý nhân sự, nghiên cứu thực hiện các chế độ chính sách về lao động

tiền lương và các chính sách lao động khác

Nhiệm vụ: lập kế hoạch sản xuất, bố trí nhân sự, hồ sơ cán bộ công nhân viên, xây

dựng nội quy, qui định, xây dựng chế độ tiền lương, lập chế độ thưởng phạt, xử lý kỷ luật

và đề bạt công nhân viên chức Ngoài ra còn đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức học tập chính trị, giáo dục tư tưởng cho công nhân viên

Trang 8

Quản lý thu chi tiền quỹ, kiểm tra nguồn vốn và đánh giá tài sản, vật tư hàng hoá đúng định kì Thanh toán các khoản chi phí, xây dựng kế hoạch về thuế theo quy định nhà nước.

 Phòng kế hoạch cung ứng:

Chức năng: ký kết các hợp đồng kinh doanh thông qua phê duyệt của giám đốc.

Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, soạn thảo các văn bản xuất nhập khẩu, khai thác mặt

hàng, tính toán giá cả, lập hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu, kiểm tra hàng hoá theo hợp đồng

đã ký kết

Quản lý và cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của công ty Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ của nhân viên

 Phòng hành chính quản trị:

Nhiệm vụ: quản lý tổ bảo vệ, cán bộ công nhân, tổ giữ xe

Phụ trách khen thưởng, kỷ luật, quản lý chặt chẽ các giấy tờ quan trọng, tổ chức và phân công các buổi lễ, họp mặt toàn công ty

 Phòng tiêu thụ sản phẩm:

Bao gồm: bộ phận bán hàng tại chỗ, bộ phận tiếp thị và bộ phận marketing

Nhiệm vụ: khai thác các sản phẩm, tìm hiểu thị trường và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng, ký kết các đơn đặt hàng

 Phòng nghiên cứu quản trị chất lượng:

Bao gồm: bộ phận KCS và bộ phận kỹ thuật

Nhiệm vụ: nghiên cứu các sản phẩm mới, áp dụng công nghệ vào sản xuất tại các

phân xưởng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời bảo trì máy móc, thiết bị tại các phân xưởng sản xuất

Trang 10

2.2 Sơ đồ tổ chức công ty Vifon

1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Vifon

I.3 Xu hướng phát triển của công ty Vifon:

3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thị trường nội địa

Do đặc điểm tiêu thụ của ngành hàng , cũng như các biến động về chính sách bán hàng của năm 2005, 2006 để so sánh tình hình tiêu thụ qua các năm tương đối chính xác và

Trang 11

phù hợp với thị trường, làm cơ sờ dự báo cho các năm tiếp theo trong hoạt động thực tiễn tại đơn vị.

Định hướng phát triển : Do trước đây khi còn thuộc doanh nghiệp Nhà nước, công

ty tập trung quá nhiều cho thị trường xuất khẩu ( đặc biệt là thị trường Đông Âu ) cho nên thị phần nội địa bị giảm sút đáng kể như đã nói ở phần đầu Vì vậy định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là chú trọng phát triển thị trường nội địa để lấy lại thị phần

và vị thế của nhà sản xuất tiên phong và hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm ăn liền Song song đó vẫn duy trì lợi thế xuất khẩu để có thể “ đứng vững bằng hai chân” trong cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt của thời kỳ hội nhập toàn cầu

Sứ mệnh : Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam cam kết không ngừng

nâng cao chất lượng nhằm góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ăn liền Bên cạnh đó vẫn đáp ứng tốt nhất các yêu cầu pháp lý về vệ sinh môi trường, chính sách an sinh xã hội cho CB-CNV , chính sách cộng đồng

3.3 Xây dựng thương hiệu:

Trang 12

Tạo dựng được một thương hiệu riêng trên thị trường và trở thành thương hiệu đứng đầu trong nghành chế biến thực phẩm ăn liền tại Việt Nam.

Sứ mệnh thương hiệu Vifon:” Vifon đặt cho mình nhiệm vụ mang đến người tiêu

dùng Việt Nam một cuộc sống thoải mái hơn nhờ vào việc sử dụng các thực phẩm ăn liền tiện lợi của Vifon”

I.4 Qúa trình phát triển sản phẩm của doanh nghiệp

- Công Ty Vifon sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm Mì Ăn Liền, Sản Phẩm Ăn Liền Chế Biến Từ Gạo (Phở, Hủ Tiếu, Bún, Cháo), Sản phẩm Túi Thịt Hầm và các loại Gia Vị đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng

- Công ty VIFON không ngừng hiện đại hóa thiết bị và công nghệ, đầu tư mạnh vào nghiên cứu để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng quốc tế Sản phẩm của VIFON đã

có mặt rất nhiều nước trên thế giới kể cả các nước có yêu cầu rất khắt khe về chất lượng như Mỹ, Úc, Nhật và các nước châu Âu

- Vài năm gần đây, với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong và ngoài nước, Vifon đã chuyển hướng một phần sang đầu tư những sản phẩm ăn liền từ gạo như: Phở, bún, bánh đa, hủ tiếu

- Đến nay, công ty Vifon đã trang bị được 4 dây chuyền sản xuất mì ăn liền, 10 dây chuyền sản xuất hủ tiếu và bún ăn liền, 1 dây chuyền sản xuất bột canh, 1 dây chuyền sản xuất tương ớt và hàng trăm máy sản xuất quan trọng khác

- Hàng năm công ty cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm rất lớn: 16.000 tấn mì ăn liền các loại, 8.000 tấn sản phẩm từ gạo, 5.000 tấn cháo ăn liền, 7.000 tấn bột canh, 1 triệu lít tương ớt, 70 triệu gói thịt hầm xuất khẩu

- Ngoài thị trường trong nước với 14 tổng đại lý, hơn 500 đại lý trải dài 64/64 tỉnh thành với hơn 32.000 điểm bán lẻ, Vifon hiện đã xuất khẩu ra nước ngoài với hơn

40 quốc gia trên thế giới

- Không chỉ quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã đẩy mạnh các hoạt động mang tính cộng đồng như: Xây dựng nhà tình thương, tài trợ đêm hội trăng rằm, tài trợ chiến dịch mùa hè xanh, ủng hộ đồng bào thiên tai Chính vì thế, bên cạnh những thành tích đạt được trong sản

Trang 13

- Liên tục đạt danh hiệu xuất sắc, tiên tiến hàng năm của Bộ chủ quản.

- Là đơn vị duy nhất trong ngành thực phẩm ăn liền được nhận bằng khen của Thủ tướng về những đóng góp vào công cuộc xây dựng CNXH

- Với thông điệp “ Vifon - Vị ngon đậm đà vươn xa thế giới”, Vifon chưa bao giờ dừng lại trong cuộc hành trình khẳng định hương vị Việt Nam Hiện nay, Vifon tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu bằng các chiến lược đầu tư phát triển đa ngành hàng, đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ và quảng bá sản phẩm ra nước ngoài, góp phần thúc đẩy và tạo thêm giá trị cho những sản phẩm của nền nông nghiệp Việt Nam

1.2 Hình ảnh một số sản phẩm của công ty Vifon sản xuất

Trang 15

I.5 Bố trí mặt bằng xây dựng của công ty:

5.1 Địa điểm xây dựng:

Mặt bằng công ty nằm bên cạnh Khu công nghiệp Tân Bình

- Phía Bắc: giáp đường Trường Chinh

- Phía Tây: giáp kênh Tham Lương

- Phía Đông: giáp Công ty dệt Thành Công

- Phía Nam: giáp khu công nghiệp Tân Bình

5.2 Sơ đồ mặt bằng xây dựng của công ty Vifon

Trang 16

I.6 Cơ cấu tổ chức sản xuất quản lý chất lượng:

rõ tầm quan trọng của nó Đồng thời đã đề ra những nội quy rất chặt chẽ để đề phòng

Trang 17

6.2 Phòng cháy chữa cháy:

- Phòng cháy chữa cháy được xem trọng vì ảnh hưởng đến lợi ích của công ty, tài sản và tính mạng con người

- Trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy

- Tập huấn cho cán bộ công nhân viên hàng năm

- Các đường lưu thông trong nhà máy đủ rộng để các phương tiện chữa cháy lưu thông dễ dàng

- Trang bị thiết bị chữa cháy tại chỗ cho mỗi khu vực sản xuất

- Các phân xưởng bố trí nhiều cửa thoát hiểm phòng khi có sự cố xảy ra

- Ở mỗi phòng ban, mỗi khu vực sản xuất đều có trang bị công cụ phòng cháy chữa cháy và những hướng dẫn cụ thể để thuận tiện sử dụng và kịp thời xử lí khi xảy ra

6.3.2 Vệ sinh phân xưởng:

- Thiết bị chiếu sáng: ngoài việc sử dụng thiết bị chiếu sáng cho các bộ phận làm việc, công ty còn tận dụng nguồn sáng tự nhiên để chiếu sáng

- Thông gió: lượng nhiệt thoát ra môi trường xung quanh là rất lớn, nhất là trong xưởng sản xuất chính Vì vậy, ngoài hệ thống thông gió tự nhiên (ống khói, các cửa, cấu tạo nhà xưởng kiểu mái vòm…) nhà máy còn bố trí thêm hệ thống thông gió khác như: dùng quạt, máy điều hòa không khí để đảm bảo cho sức khỏe công nhân

- Sau mỗi ca sản xuất tiến hành vệ sinh phân xưởng, đảm bảo điều kiện tốt cho ca sản xuất tiếp theo

Trang 18

II.1 Hệ thống quản lý chất lượng :

Bộ Phận Phân Tích/Phòng Quản Lý Chất Lượng Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam (Vifon) được trang bị hệ thống máy móc thiết bị kiểm nghiệm hiện đại ,

có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng và nhân viên phân tích lành nghề Đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 Có khả năng thực hiện kiểm tra, phân tích, thử nghiệm các mẫu thực phẩm, rau quả, đồ hộp,nước theo các tiêu chuẩn: TCVN, ISO hiện hành

- Xác định các tính chất cảm quan của nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

- Xác định độ ẩm , độ chua ( trong bột , vắt mì , vắt bún ,….)

- Xác định hàm lượng chất béo của bán thành phẩm và thành phẩm

- Xác định hàm lượng lipit, tro không tan trong HCl, hàm lượng NaCl

- Xác định các chỉ số acid ,chỉ số peroxit

Phân tích các chỉ tiêu vi sinh chỉ thị và vi sinh gây bệnh trong thực phẩm nhằm đánh giá tình trạng vệ sinh, ngộ độc thực phẩm về mặt vi sinh như: tổng số vi sinh vật, Coliform, Coliform phân, E.Coli, Enterobacteriaceae,Staphylococcus aureus, Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, Vibrio parahaemolyticus, Listeria monocytogenes,Bacillus aureus, Pseudomonas aeruginosa,Clostridium perfringens, tổng số nấm men, nấm mốc,…

Trang 19

Phòng được trang bị các thiết bị phân tích, thí nghiệm đồng bộ và tiên tiến của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới như :

- Cân phân tích điện tử hãng Precisa

- Lò nung mẫu hãng Nabertherm

- Tủ sấy mẫu hãng Memmert (Đức)

- Máy hút ẩm XM 60

- Máy FOSS SoxtecTM

- Máy Cất Nước Automatic Water Still

Đội ngũ cán bộ -nhân viên phân tích hoá nghiệm được đào tạo các khoá học nâng cao trình độ, kỹ năng phân tích & hệ thống quản lý chất lượng định kỳ hàng năm và luôn được trẻ hoá Phòng thí nghiệm luôn được cung cấp và cập nhật bổ sung phiên bản mới nhất các tài liệu phục vụ phân tích thí nghiệm cũng như quản lý hệ thống chất lượng từ các cơ quan hữu quan, kể cả truy cập từ mạng Internet như: tiêu chuẩn Việt Nam TCVN; tiêu chuẩn quốc tế ISO

II.2 Tìm hiểu về các hóa chất được sử dụng trong phòng phân tích hóa lý :

- Các thành phần độc hại: Axít clohydric 32%

c Nhận dạng các mối nguy hại

- Gây bỏng.Làm tấy hệ thống hô hấp

d Cách xử lý sơ bộ

Trang 20

- Sau khi bị hít phải: Thở bằng không khí sạch Đưa đến bác sĩ.

- Sau khi tiếp xúc vào da: Rửa sạch với nhiều nước Dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹ vào vết thương Ngay lập tức thay áo quẩn bị nhiễm bẩn

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất

10 phút Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt đến

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, tránh nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày) Đưa đến bác sĩ

- Yêu cầu bác sĩ : Thông rửa dạ dày

e Cách xử lý khi cháy

- Các Phương tiện dập tắt lửa thích hợp: bố trí ở những nơi lân cận chứa hóa chất

- Những rủi ro đặc biệt: là chất khó cháy khi cháy cỏ thể tạo ra những hơi/ khí độc hại Khí Hydro có thể tạo thành khi tiếp xúc với các kim loại nhẹ (gây nguy hiểm cháy nổ)

- Các dụng cụ bảo hộ đặc biệt cho cứu hoả: Không được ở khu vực nguy hiểm nếu chưa được trang bị quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp, và bình thở oxy

- Thông tin khác: Không để nước đập lửa đi vào hệ thống nước bề mặt hoặc nước ngầm.Dùng nước để hấp thu các hơi khí thoát ra

- Ghi chú thêm: Giảm thiểu nguy hại bằng cách trung hoà với dung dịch NaOH loãng hoặc dung dịch nước vôi, đá vôi, Na2CO3

g Bảo quản và tồn trữ

- Bảo quản: Không có yêu cầu

Trang 21

- Tồn trữ: Đậy kín nút Đặt nơi khô ráo

- Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ phòng

- Yêu cầu đối với kho bảo quản và bình chứa: bình chứa không làm bằng các vật liệu kim loại

h Bảo vệ cá nhân

- Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các chất độc thao tác

- Bảo vệ hô hấp: Bắt buộc phải thực hiện khi có sự tạo thành hơi/ khí

- Bảo vệ mắt: Bắt buộc thực hiện

- Bảo vệ tay: Bắt buộc thực hiện

- Các dụng cụ bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ bền với acid

- Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất

- Nhiệt độ sôi: Không xác định

- Điểm chớp cháy: Không xác định

- Giới hạn nhiệt độ nổ trên và dưới không xác định

- Áp suất hơi: (20°C) 21.3 hPa

Trang 22

- Tỷ trọng: (20°C) 1.16 g/cm3

- Tính tan: Tan trong nước ở 20oC

j Thông tin độc tính

- Là hóa chất ăn mòn mạnh

- Sau khi hít hơi axit: làm tấy hệ thống hô hấp

- Sau khi tiếp xúc vào da: Gây bỏng

- Sau khi nuốt vào: Làm hỏng miệng, thực quản, dạ dày Có thể làm thủng thực quản, dạ dày Sau một thời gian tích lũy có thể ảnh hưởng đến tim mạch

- Một số chú ý khác: Sản phẩm cần được sử dụng cẩn thận khi làm việc với các hóa chất

k Thông tin về sinh thái

- Ảnh hưởng đến sinh thái : Lượng hoá chất ảnh hưởng đến sinh thái chưa có thông tin rõ ràng

- Ảnh hưởng đến sinh vật: Độc đối với những sinh vật sống ở nước Ảnh hưởng đến

cá và các sinh vật phù du Sẽ tạo thành các hỗn hợp ăn mòn khi pha trộn với nước thậm chí khi pha loãng Gây hại cho sự phát triển của thực vật

- Một số thông tin khác ảnh hưởng đến sinh vật: Khi axit HCl cố nồng độ 25mg/lit thì các loài cá sẽ bị chết Ảnh hưởng đến thực vật ở nồng độ 6mg/lit

- Không thải hóa chất này vào hệ thống nước sinh hoạt, nước thải và đất

m Thông tin về vận chuyển

Trang 23

- Khi vận chuyển bằng phương tiện ô tô, tàu hỏa, mỗi container sẽ được bảo vệ với một cái lồng thích hợp và bên dưới đáy container sẽ được kê một vật chèn mềm thích hợp Không được vận chuyển acid với chất oxy hóa, nhất là clorat và acid nitric.

2.2 Sodium hydroxide (NaOH)

a Nhận dạng về hợp chất:

- Tên sản phẩm: Natri hydroxit

- Mã số: SLS3298, SLS1081, SLS2503, SLS3925,SLS1705

- Tên hóa học: Sodium Hydroxide

- Công thức hóa học: NaOH

- Trường hợp tiếp xúc vào mắt có thể gây tổn thương giác mạc hoặc mù lòa

- Trường hợp hít phải sẽ bị hắt hơi và ho,trường hợp nặng sẽ nghẹt thở,bất tỉnh hoặc

tử vong

 Ảnh hưởng mãn tính:

- Tác dụng gây đột biến: gây đột biến cho các tế bào soma động vật có vú

- Không gây ra ung thư,quái thai

Trang 24

- Sodium Hydroxide có thể gây độc trên đường hô hấp, da, mắt ,nếu tiếp xúc

nhiều ,thời gian dài

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất

10 phút Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt đến

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, tránh nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày) Nới lỏng quần áo chẳng hạn như cổ áo,cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng

- Đưa đến bác sĩ,yêu cầu bác sĩ : Thông rửa dạ dày

e Vận chuyển và lưu trữ:

- Xe container vận chuyển phải khô ráo

- Không bao giờ thêm nước vào hóa chất này

- Không chứa trong các thiết bị bằng kim loại

f Bảo quản: Đóng kín nút.Đặt nơi khô ráo.

g Bảo vệ cá nhân:

- Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các chất độc thao tác

- Bảo vệ hô hấp: Bắt buộc phải thực hiện khi có sự tạo thành hơi/ khí

- Bảo vệ mắt: Bắt buộc thực hiện

- Bảo vệ tay: Bắt buộc thực hiện

- Các dụng cụ bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ bền với acid

Trang 25

- Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.

- Độ hòa tan: Dễ dàng hòa tan trong nước lạnh

i Thông tin sinh thái:

- Ảnh hưởng đến sinh thái : Lượng hoá chất cao ảnh hưởng đến hệ sinh thái

- Không thải hóa chất này vào hệ thống nước sinh hoạt, nước thải và đất

Trang 26

- Mã sản phẩm: 3140, 3141, 3146

b Nhận dạng các mối nguy hại

- Hít phải: tùy theo mức độ hít phải bụi hay hơi khác nhau mà ảnh hưởng từ nhẹ đến nghiêm trọng cho đường hô hấp Các triệu chứng có thể xảy ra ho, hắt hơi, gây tổn thương phổi

- Nuốt phải: Nuốt vào có thể gây bỏng cổ họng, miệng và dạ dày Các triệu chứng khác có thể xảy ra nôn mửa, tiêu chảy,nghiêm trọng hơn gây tử vong Ước tính liều gây chết người: 5 gram

- Tiếp xúc vào da: Tiếp xúc với da có thể gây kích ứng hoặc bỏng nặng

- Tiếp xúc vào mắt: hóa chất này tiếp xúc vào mắt gây bỏng nặng hoặc mù lòa

Trang 27

- Sử dụng các phương tiện chữa cháy phù hợp với điều kiện môi trường xung quanh

- Trong trường hợp có hỏa hoạn, mặc quần áo bảo hộ ,có thiết bị thở và khẩu trang chống khí độc

- Thông gió khu vực rò rỉ hoặc tràn hóa chất.,di tản người dân tránh xa khu vực tràn Mang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp theo quy định

- Không xả nước dư lượng vào cống rảnh

- Hóa chất bị đổ hoặc tràn có thể được pha loãng với nước, trung hoà với axit loãng như acetic, hydrochloric hoặc sulfuric

- Vô hiệu hóa hấp thu dư lượng hóa chất trên đất sét, cát hay chất trơ khác và gói trong bao bì phù hợp để xử lý

f Xử lý và lưu trữ

- Giữ trong bao bì đóng gói thật chặt,lưu trữ ở nơi khô ráo, thông thoáng

- Cô lập với các chất không tương thích

- Duy trì độ ẩm thích hợp nơi bảo quản Kali hydroxit dễ dàng bị ẩm ướt và bị phân hủy

- Khi thực hiện phản ứng cho hóa chất vào từ từ và với số lượng nhỏ.không cho vào khi đun nóng

g Bảo vệ cá nhân

- Sử dụng mặt nạ khi tiếp xúc

- Dùng găng ,quần áo bảo hộ lao động

- Sử dụng kính an toàn với hóa chất

Trang 28

- Độ hòa tan (20°C) :52,8% trong nước

- Tính ổn định: Ổn định trong điều kiện bình thường và lưu trữ

i Thông tin sinh thái:

- Ảnh hưởng đến sinh thái : Lượng hoá chất ảnh hưởng đến sinh thái chưa có thông tin rõ ràng

- Ảnh hưởng đến sinh vật: Độc đối với những sinh vật sống ở nước

j Thông tin về vận chuyển

- KOH được đóng gói trong túi PE,PP sau đó cho vào thùng đậy kín nắp

- Khi vận chuyển bằng phương tiện ô tô, tàu hỏa, mỗi container sẽ được bảo vệ với một cái lồng thích hợp và bên dưới đáy container sẽ được kê một vật chèn mềm thích hợp, trong xe không bị ẩm ướt

2.4 Natri thiosunfat (Na 2 S 2 O 3 )

a Nhận dạng về hợp chất:

- Tên :Natri thiosunfat

- Tên thương mại:Real Clear ® Dechlorinator

- Công thức hóa học: Na2S2O3

b Nhận dạng các mối nguy hại

- Dễ cháy nổ,gây kích ứng da, suy hô hấp

c Các biện pháp cấp cứu

Trang 29

- Sau khi bị hít phải: Thở bằng không khí sạch Đưa đến bác sĩ.

- Sau khi tiếp xúc vào da: Rửa sạch với nhiều nước Ngay lập tức thay áo quẩn bị nhiễm bẩn

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất

10 phút Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt đến

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, tránh nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày) Đưa đến bác sĩ

d Cách xử lý khi cháy

- Các Phương tiện dập tắt lửa thích hợp: bố trí ở những nơi lân cận chứa hóa chất

- Những rủi ro đặc biệt: là chất khó cháy khi cháy cỏ thể tạo ra những hơi/ khí độc hại Khí Hydro có thể tạo thành khi tiếp xúc với các kim loại nhẹ (gây nguy hiểm cháy nổ)

- Các dụng cụ bảo hộ đặc biệt cho cứu hoả: Không được ở khu vực nguy hiểm nếu chưa được trang bị quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp, và bình thở oxy

- Thông tin khác: Không để nước đập lửa đi vào hệ thống nước bề mặt hoặc nước ngầm.Dùng nước để hấp thu các hơi khí thoát ra

e Thông tin độc tính

- Khí Sulfur dioxide khí: là một chất ôxi hóa ,độc hại, ăn mòn

- Natri sulfua :dễ cháy,nguy hiểm,chất kích thích mạnh đối với da và mô và không tương thích với các axít

f Xử lý và lưu trữ

Xử lý :

- Đổ bỏ theo quy định,được phê duyệt và kiểm soát của địa phương

- Trường hợp bị tràn hoặc rò rỉ: Kịp thời xẻng hoặc quét sạch các hóa chất khô vào một thùng chứa xử lý phù hợp

Lưu trữ :

- Duy trì tốt vệ sinh

Trang 30

- Lưu trữ trong bao bì kín

- Sử dụng hệ thống thông gió giữ cho nồng độ trong không khí thấp

- Đeo kính tránh văng hóa chất

- Mang găng tay bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc da

- Mặc quần áo bảo hộ để ngăn ngừa tiếp xúc da

Trang 31

- Điều kiện cần tránh:

- Nhiệt độ cao, vật liệu không tương thích, ánh sáng, tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nước

- Không tương thích với Chất ôxi hóa mạnh, axit, clorat,

- permanganates, muối bạc, thủy ngân, nitrat kim loại, sodium nitrite, i-ốt

i Thông tin sinh thái:Không được đổ vào cống rãnh.

2.5 Phenolphthalein

a Tên hóa học: Phenolphthalein

b Ảnh hưởng sức khỏe

- Mắt:Có thể gây kích ứng mắt

- Da:Có thể gây kích ứng da, có hại nếu được hấp thụ qua da

- Nuốt phải: Có hại nếu nuốt phải, gây hại đến đường tiêu hóa Uống vào gây sốt,tăng huyết áp

- Hít phải: suy hô hấp

- Gây ung thư: Phenolphthalein California: chất gây ung thư

c Biện pháp cấp cứu

- Mắt:Rửa mắt với nhiều nước ít nhất 15 phút, nhờ trợ giúp y tế

- Da:Nhờ trợ giúp y tế, rửavới nhiều nước ít nhất 15 phút ,tháo bỏ quần áo và giày dép bị dính bẩn

- Nuốt phải:Nhờ trợ giúp y tế Rửa miệng bằng nước

- Hít phải: di chuyển đến nơi có không khí trong lành ngay lập tức Nếu không thở được tiến hành hô hấp nhân tạo Nhận trợ giúp y tế

d Xử lý và lưu trữ

Xử lý:

- Tránh hít bụi, hơi, sương mù, hoặc khí

Trang 32

- Tránh tiếp xúc với da và mắt Tránh uống và hít

Lưu trữ :

- Lưu trữ ở một nơi khô và mát

- Lưu trữ trong bao bì kín

e Bảo vệ cá nhân

- Sử dụng hệ thống thông gió giữ cho nồng độ trong không khí thấp

- Đeo kính tránh văng hóa chất

- Mang găng tay bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc da

- Mặc quần áo bảo hộ để ngăn ngừa tiếp xúc da

- Đông lạnh / nóng chảy điểm: 258- 263 độ C

- Độ hòa tan trong nước: <0,1%

- Tỷ trọng / Mật độ: 1,2

- Công thức phân tử: C20H14O4

- Trọng lượng phân tử: 318,32

- Hóa chất ổn định:Ổn định dưới nhiệt độ bình thường và áp lực

- Điều kiện cần tránh:Không tương thích vật liệu, quá nhiệt

- Không tương thích với các vật liệu khácChất ôxi hóa mạnh

Trang 33

g Thông tin sinh thái:

- Không được đổ vào cống rãnh

- Đổ bỏ phù hợp với các quy định của địa phương

2.6 Axit axetic (C 2 H 3 COOH)

a Nhận dạng về hợp chất:

- Tên sản phẩm: Axit axetic

- Công thức hóa học: C2-H4-O2

b Xác định mối nguy hiểm

Ảnh hưởng cấp tính:

- Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da làm bỏng da, viêm da và phồng rộp,ngứa, nổi mẫn đỏ

- Trường hợp tiếp xúc vào mắt có thể gây tổn thương giác mạc hoặc mù lòa

- Trường hợp hít phải sẽ bị hắt hơi và ho,trường hợp nặng sẽ nghẹt thở,bất tỉnh hoặc

tử vong

Ảnh hưởng mãn tính:

- Tác dụng gây đột biến: gây đột biến cho các tế bào soma động vật có vú

- Không gây ra ung thư,quái thai

- Sodium Hydroxide có thể gây độc trên đường hô hấp, da, mắt ,nếu tiếp xúc nhiều thời gian dài

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất

10 phút Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt đến

Trang 34

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, tránh nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày) Nới lỏng quần áo chẳng hạn như cổ áo,cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng.

- Đưa đến bác sĩ,yêu cầu bác sĩ : Thông rửa dạ dày

d Cách xử lý khi cháy:

- Là chất lỏng dễ cháy nên hòa tan hoặc phân tán trong nước

- Sử dụng chất bột khô.Sử dụng rượu bia,nước phun hoặc phun sương

- Đặc biệt nó phản ứng với kim loại sản sinh ra khí hiđrô dễ cháy

- Axetic acid có thể hình thành hỗn hợp nổ với không khí Phản ứng giữa axit axetic

và các chất như brôm pentafluoride, triôxít crom, hydrogen peroxide, kali permanganat, peroxide natri, và triclorua phorphorus có khả năng gây nổ

e Các biện pháp phòng ngừa:

- Tràn/ rò rỉ lượng nhỏ:Pha loãng với nước và lau sạch, hoặc hấp thụ bằng vật liệu khô trơ và đặt trong một thùng chứa chất thải để xử lý thích hợp Nếu cần thiết: Trung hòa dư lượng với một dung dịch loãng của cacbonat natri

- Tràn/ rò rỉ lượng lớn:Nếu hóa chất ở dạng rắn sử dụng một máy xúc để đưa vật liệu vào một container xử lý chất thải Nếu hóa chất ở dạng lỏng: Hấp thụ với đất sét, cát hoặc vật liệu không dễ cháy khác.Không chạm vào vật liệu đổ.Tránh đổ hóa chất vào hệ thống cống rãnh, tầng hầm hoặc các khu vực khác.Gọi người đến để được trợ giúp về việc xử lý

- Lưu trữ trong một khu vực tách biệt và được phê duyệt

- Giữ bình chứa trong một diện tích thông thoáng mát mẻ

Trang 35

- Giữ bình chứa đóng kín và niêm phong cho đến khi đã sẵn sàng để sử dụng

- Tránh tất cả các nguồn có thể bắt lửa (tia lửa hoặc ngọn lửa

g Tính chất vật lý và hóa học:

- Dạng : lỏng

- Mùi: cay, giống như giấm, chua

- Vị: Dấm, chua

- Trọng lượng phân tử : 60,05 g/mol

- Màu sắc: không màu

- Tetraclorua,không hòa tan trong cacbon disulfua

- Ăn mòn:Ăn mòn cao đối với kim loại

- Phản ứng mãnh liệt với chất ôxi hóa mạnh, acetaldehyde, và anhydride acetic, kim loại

h Thông tin độc tính

- Là hóa chất ăn mòn mạnh

- Sau khi hít hơi axit: làm tấy hệ thống hô hấp

Trang 36

- Sau khi tiếp xúc vào da: Gây bỏng.

- Sau khi nuốt vào: Làm hỏng miệng,gây hư răng, hoại tử xương hàm, thực quản, viêm dạ dày Có thể làm thủng thực quản, dạ dày Sau một thời gian tích lũy có thể ảnh hưởng đến tim mạch

- Nhiễm thời gian dài gây ra bệnh hen suyễn, làm giảm bạch cầu trong máu,ảnh hưởng hệ thống tiết niệu (thận)

i Thông tin về sinh thái:

- Độc tính nhẹ cho sinh vật dưới nước

- Hóa chất này dễ dàng phân hủy

j Xử lý chất thải:

- Chất thải phải được xử lý theo quy định và kiểm soát các quy định về môi trường ở địa phương

- Không được đổ vào cống rãnh, nguồn nước hoặc lên mặt đất

- Hấp thụ với cát ,đất sét, than hoạt tính…

- Đựng vào các thùng chứa và đóng dấu an toàn

k Bảo quản:

- Lưu trữ trong thùng ở nhiệt độ từ 5 ° C đến 25 ° C

- Cấm tiếp xúc với chất gây cháy nổ

2.7 Bạc nitrat (AgNO3)

a Nhận dạng về hợp chất:

- Tên sản phẩm: Bạc nitrat

- Danh mục mã số: SLS2122, SLS1327

- Tên hóa học: Silver Nitrate

- Công thức hóa học: AgNO3

b Nhận dạng các mối nguy hại

Trang 37

Ảnh hưởng cấp tính:

- Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da làm bỏng da, viêm da và phồng rộp,ngứa, nổi mẫn đỏ

- Trường hợp tiếp xúc vào mắt có thể gây tổn thương giác mạc hoặc mù lòa

- Trường hợp hít phải sẽ bị hắt hơi và ho,trường hợp nặng sẽ nghẹt thở,bất tỉnh hoặc

- Sau khi bị tiếp xúc vào mắt: Mở to mí mắt và rửa mắt với thật nhiều nước ít nhất

10 phút Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa mắt đến

- Sau khi nuốt phải: Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, tránh nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày) Nới lỏng quần áo chẳng hạn như cổ áo,cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng

- Đưa đến bác sĩ,yêu cầu bác sĩ : Thông rửa dạ dày

d Mối nguy hiểm do cháy nổ:

- Bạc nitrat trộn với magiê bột khô có thể bắt cháy gây nổ khi tiếp xúc với một giọt nước

e Xử lý và lưu trữ:

- Giữ nơi khô ráo Tránh xa sức nóng Tránh xa nguồn lửa Tránh xa các vật liệu dễ cháy

- Không được ăn Không hít thở bụi Tránh tiếp xúc với da và mắt

- Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này

- Các thùng chứa phải được dán nhãn nhận biết

Trang 38

- Lưu giữ: Giữ trong bình chứa đóng kín Giữ bình chứa trong một diện tích thông thoáng mát mẻ Riêng biệt từ các axit.Nhạy cảm với ánh sáng.

- Ăn mòn: không ăn mòn thủy tinh

- Đặc biệt:Nhạy cảm với ánh sáng Không tương thích với các muối antimon, cacbonat, chloarides,sắt, dầu, phosphat, acid tannic, tartrates, decoctions thực vật,

và các chiết xuất,sodium hydroxide, than, thimerosal, halogen axit và muối của chúng rượu

g Thông tin độc tính:

- Có thể ảnh hưởng đến di truyền (gây đột biến) Có thể gây ung thư dựa trên dữ liệu thử nghiệm động vật Có thể gây bất lợi sinh sản

Trang 39

h Thông tin về sinh thái:

- Liều lượng nhỏ ít độc hại cho môi trường

- Kiểm soát điều kiện thải bỏ

i Xử lý chất thải:

- Chất thải phải được xử lý theo quy định và kiểm soát các quy định về môi trường ở địa phương

j Điều kiện an toàn và lưu trữ hóa chất :

- Tại nơi làm việc chỉ lưu trữ lượng hoá chất đủ cho nhu cầu sử dụng trong một ngày hay một ca sản xuất Các hoá chất còn lại được bảo quản trong kho hoá chất an toàn

- Chất thải nguy hại phải được lưu trữ ở nơi cách ly đặc biệt tránh khả năng phát tán vào môi trường do mưa gió hoặc thẩm thấu Chất thải nguy hại sẽ được lưu trữ tách biệt theo chủng loại để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo tái sử dụng hoặc tiêu hủy

- Tất cả các bộ phận thực hiện việc thu gom vận chuyển và lưu trữ chất thải nguy hại đều phải có giấy phép hoạt động và được giám sát bởi các cơ quan bảo vệ môi trường

II.3 Các nguyên tắc tồn trữ chất nguy hại:

• Chất nguy hại chỉ được lưu trữ tạm thời trong những vị trí, khu vực đã quy định, theo đúng nguyên tắc tiêu chuẩn

• Nếu chưa được cấp giấy phép, chỉ nên lưu trữ chất nguy hại trong thời gian tối đa

là 90 ngày Thực ra, cũng có thể lưu trữ lâu hơn (từ 180 – 270 ngày) nếu chất thải sau

đó sẽ được chuyển đi trên 300 km, với số lượng không được vượt quá 6000 kg, và phải đảm bảo những nguyên tắc bảo quản, lưu trữ

• Bồn chứa chất nguy hại có thể tái sử dụng vào mục đích khác hay đem chôn lấp như chất thải rắn Bồn chứa chất nguy hại không được sử dụng quá lâu và phải đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật cho việc đóng kín, xử lý khi bị ô nhiễm

• Đối với chất nguy hại dạng lỏng, ngay cả trong trường hợp chỉ lưu trữ dưới 90 ngày cũng cần phải tuyệt đối tuân thủ những nguyên tắc an toàn

Trang 40

• Đối với chất nguy hại là những hợp chất hữu cơ bay hơi, đơn vị quản lý cần phải xác định rõ ngay từ đầu, kiểm soát được sự rò rỉ khí độc của bồn chứa

• Khi thu gom, chiết rót chất nguy hại vào bồn có thể tích lớn hơn 0,5m3 phải tuân thủ những quy định về quản lý chất nguy hại

• Toàn bộ hệ thống van đóng mở phải được lắp đặt và hoạt động theo đúng nguyên tắc an toàn

• Việc thanh kiểm tra những khu vực lưu trữ chất nguy hại, thường xuyên theo định

kỳ và đột xuất nếu cần thiết

• Dữ liệu báo cáo về chất nguy hại phải được bảo lưu tối thiểu 3 năm để có thể đáp ứng kịp thời khi cần thiết và chứng minh việc tuân thủ những nguyên tắc quy định về quản lý

3.1 Kho lưu trữ:

- Việc tồn trữ một lượng đáng kể chất nguy hại cần có những nhà kho có điều kiện thích hợp đặc biệt cả về vị trí, kết cấu, kiến trúc công trình nhằm đảm bảo an toàn hàng hoá khi lưu trữ, an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh

- Trong đó, mối nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ

- Thiết kế kho lưu trữ:

3.2 Chọn vị trí:

Chọn vị trí xây dựng nhà kho theo các yêu cầu chính sau đây:

- Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư, loại hàng hoá cần bảo quản phải không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại khác không vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trưòng, không có yêu cầu vận chuyển bằng đường sắt

- Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng, phải đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hàng hoá

- Nếu được, nên bố trí khu lưu trữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất Chất nguy hại khi được lưu trữ trong nhà xưởng thì phải cách phương tiện sản xuất dùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu 3 mét và phải cách chất dễ cháy hay nguồn dễ bắt lửa ít nhất 10 mét

Ngày đăng: 06/11/2012, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Sơ đồ tổ chức công ty Vifon - báo cáo vifon.
2.2. Sơ đồ tổ chức công ty Vifon (Trang 10)
Bảng 1.1 Sản lượng tiêu thụ 2005-2008 - báo cáo vifon.
Bảng 1.1 Sản lượng tiêu thụ 2005-2008 (Trang 11)
1.2. Hình ảnh một số sản phẩm của công ty Vifon sản xuất - báo cáo vifon.
1.2. Hình ảnh một số sản phẩm của công ty Vifon sản xuất (Trang 13)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu phân tích chất lượng mì theo TCVN 5777:2004 - báo cáo vifon.
Bảng 3.1 Chỉ tiêu phân tích chất lượng mì theo TCVN 5777:2004 (Trang 59)
Bảng chỉ tiêu giá trị giới hạn của nước thải sau xử lý - báo cáo vifon.
Bảng ch ỉ tiêu giá trị giới hạn của nước thải sau xử lý (Trang 89)
Sơ đồ xử lý nước thải công ty Vifon Thuyết minh - báo cáo vifon.
Sơ đồ x ử lý nước thải công ty Vifon Thuyết minh (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w