Vảy nhiều lớp, dễ bong, khi cạo vụn ra như bột trắng, như phấn, như vết nến rơi lả tả.. thương gọi tổn thương”, hay gặp trong vảy nến đang nặng.. Là tổn thương vảy nến mọc ngay trên vết
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
hay tái phát.
số bệnh nhân da liễu.
lệ nam/ nữ như nhau.
• Chất lượng cuộc sống giảm sút, ảnh hưởng tâm lý, sinh hoạt,
thẩm mỹ.
• Điều trị còn nan giải, chưa chữa
khỏi hẳn được.
Trang 3CAÊN NGUYEÂN –BEÄNH SINH
Tăng sinh thượng bì, tăng gián phân
Tăng sản TB sừng Chu chuyển TB TB còn 2 – 4 ngày
VẨY NẾN
Trang 4LÂM SÀNG
Vị trí: phần lớn xuất hiện đầu tiên ở vùng da đầu, vùng tỳ đè (cùi chỏ, đầu gối, xương
cùng), đối xứng, mặt duỗi
nhiều hơn mặt gấp.
Trang 5Vẩy nến mãng lan rộng
Trang 6LÂM SÀNG
nhau từ vài mm đến vài cm, hoặc hàng chục cm, giới hạn rõ, hơi gồ cao, nền
cứng cộm, thâm nhiễm
đục, hơi bóng như xà cừ Vảy nhiều lớp, dễ bong, khi cạo vụn ra như bột trắng, như phấn, như vết nến rơi lả tả
thương gọi tổn thương”, hay gặp trong vảy nến đang nặng Là tổn thương vảy nến mọc ngay trên vết sẹo, vết xước da, vết mổ, vết tiêm chủng.
Trang 7Hiện tượng Koebner
Trang 8LÂM SÀNG
• Nghiệm pháp Brocq: dùng curette cạo nhẹ, trên bề mặt tổn thương từ từ xuất hiện các dấu hiệu:
• Vết nến: bong vảy vụn như bột trắng
• Vỏ hành: cạo tiếp đến lớp màng mỏng, dai, trong suốt, bóc được như vỏ hành
• Gịot sương máu: bóc lớp vỏ hành thấy một nền
da đỏ, rớm máu lấm tấm như giọt sương nhỏ
• Triệu chứng cơ năng: ngứa ít hay nhiều.
• Tổn thương móng: có hố lõm nhỏ hay đường kẻ theo chiều dọc, móng dòn vụn, dày ở bờ tự do, 10 móng cùng bị.
• Vảy nến da đầu là các mảng hồng ban phủ vảy trắng, mọc lấn ra trán thành viền là
vành vảy nến Vùng sau tai đỏ, nứt, xuất
tiết, dễ nhầm với viêm da da dầu, á sừng liên cầu…
Trang 9Vẩy nến ở da đầu
Trang 10LÂM SÀNG
đợt tăng bệnh xen kẽ các đợt giảm bệnh, bệnh lành tính trừ những thể nặng như vảy nến khớp, vảy nến đỏ
da toàn thân.
Trang 11THỂ LÂM SÀNG
vài mm đường kính, rải rác khắp người, màu đỏ
tươi, phủ vảy trắng đục, dễ bong, cạo ra như phấn Thường ở trẻ em, người trẻ, xuất hiện đột ngột, liên quan nhiễm trùng, đáp ứng tốt với kháng sinh.
nhất, vết đám có đường kính 1-4 cm, tròn, tiến
triển mạn tính.
dẳng Đám mảng lớn, giới hạn rõ ở vùng tì đè.
đỏ tươi, bóng, phù nề, căng, rớm dịch, phủ vảy
mỡ ướt, không còn vùng da lành Ngứa nhiều Nếp kẽ trợt loét, rớm dịch, nứt, đau.
Toàn thân: sốt cao, rét run, rối loạn tiêu hoá, suy kiệt.
Thể này do từ vảy nến giọt hay biến chứng điều trị không thích hợp như dị ứng DDS, dùng
corticoid chuyển thành.
Trang 12Vảy nến đỏ da toàn thân
Trang 13Vảy nến giọt
Trang 14THỂ LÂM SÀNG
5. Vảy nến khớp: thể nặng ít gặp
Tổn thương da nặng, có trước tổn thương khớp, vảy dày, lan toả, kết hợp đỏ da
Tổn thương khớp kiểu viêm đa khớp mạn tuần tiến kiểu thấp khớp, biến dạng, sưng đau Sau nhiều năm thành tàn phế, bất động, suy kiệt
6 Vảy nến mụn mủ: Thể nặng hiếm gặp, chia làm 2 thể
nhỏ:
Vảy nến mụn mủ toàn thân Zumbusch: tiên phát hay
trên bn vảy nến đỏ da hay vảy nến khớp Lâm sàng sốt cao đột ngột, mệt mỏi, các đám đỏ da lan toả, chi chít mụn mủ đường kính 1-2 mm, rát bỏng Sau là giai đoạn róc vảy lá rộng kéo dài nhiều tuần, rụng tóc, tổn
thương móng Xét nghiệm máu: N tăng, VS tăng, cấy mủ không mọc vi khuẩn Thường tiên lượng tốt, hay tái phát.Vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân: thể Barber: mụn mủ vô khuẩn giữa những đám dày sừng lòng bàn tay, bàn chân, tiến triển từng đợt, dai dẳng, hay gặp ở mô cái và mô út, kèm phù nề chi, sốt cao, nổi hạch bẹn Có khi chuyển thành thể Zumbusch
Trang 15Vảy nến mụn mủ
Trang 16THỂ LÂM SÀNG
7 Vảy nến đảo ngượïc: ở vùng nếp,
kẽ như nách, nếp dưới vú, rốn, kẽ mông, bẹn Các mảng đỏ giới hạn rõ lan rộng khỏi kẽ, trợt, nứt, dễ
nhầm với nấm do candida, hăm do
liên cầu.
xuất hiện sau viêm đường hô hấp trên, tiêm chủng , phát đột ngột, tổn thương chấm, giọt, vảy mỏng rải rác, đáp ứng tốt với kháng sinh
Trang 17Vảy nến đảo ngượïc
Trang 18MÔ HỌC
(tế bào sừng non, còn nhân), giữa các lá sừng có những khe ngang chứa đầy không khí làm vảy dễ bong.
liên nhú dài, đâm xuống chân bì.
giai đoạn vượng bệnh, từ mmạch vùng
nhú và dưới nhú thoát ra các tế bào lympho và bạch cầu đa nhân trung tính
xâm nhập vào các khe gian bào và lớp gai
Trang 19CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định: dựa vào: vị trí, ttcơ bản, Koebner, Brocq, mô
học.
Chẩn đoán phân biệt:
Trang 20BIẾN CHỨNG
Đỏ da toàn thân
do sử dụng steroid
Trang 21BIẾN CHỨNG
Biến dạng khớp
Trang 22ĐIỀU TRỊ
Nan giải, có nhiều loại thuốc,
nhiều phương pháp nhưng chưa chữa khỏi được.
Hạn chế tái phát
An toàn, ít độc, rẻ tiền, đơn giản, dễ áp dụng.
Điều trị chia làm: tấn công làm
sạch tổn thương và duy trì phòng
tránh tái phát
Trang 23ĐIỀU TRỊ
1) Giải thích, công tác tư tưởng, tâm lý, tránh yếu tố bất lợi, hợp tác.
2) Tại chỗ:
-Bạt sừng, bong vảy: mỡ salicylic 3,5,10 %
-Khử oxy: gourdron, anthraline, dầu cade.
3) Vật lý trị liệu:
- Ngâm nước ấm
- Chiếu tia cực tím UVB, tắm biển, tắm bùn, tắm suối khoáng.
- PUVA liệu pháp (quang hoá trị liệu)
Trang 24ĐIỀU TRỊ
4) Thuốc ức chế miễn dịch:
Methotrexat: làm chậm tổng hợp DNA, chậm chu chuyển tế bào biểu bì, độc với gan,
thận, chỉ dùng trên bn trên 50 tuổi
Cyclosporin A (sandimmum): 2,5- 5mg/kg/ ngày Đắt tiền, nhiều tác dụng phụ.
5) Retinoids (etretinate, tigason): trong vảy nến nặng, đdtt, vảy nến mủ Nhiều tác dụng phụ: khô môi, miệng, quái thai, rụng tóc 6) Chất đồng đẳng vitamin D3:calcipatriol
(Daivonex) tốt hơn mỡ corticoid, chỉ dùng
trong vảy nến khu trú, ngày bôi 2 lần,
dưới 100g/tuần, không bôi ở mặt, có thể gây thâm da, tăng calci huyết, đắt tiền
Trang 25ĐIỀU TRỊ
7) Thuốc khác:
Licơ Flower: có arsenic
Giải mẫn cảm, chống dị ứng
không đặc hiệu.
Vitamin: B, C,A, biotin, H3…
Interferon, ACTH
8)Kháng thể đơn dòng chống CD4
9)Thuốc cổ truyền: đơn hạ khô
thảo, thổ phục linh; nước sắc hạt phá cố chỉ; thuốc bôi cao vàng.
Trang 26ĐIỀU TRỊ
10)Vảy nến mụn mủ:
Lòng bàn tay, bàn chân :PUVA, etretinate, bôi mỡ corti, coaltar, dithranol.
Toàn thân: PUVA, etretinate, methotrexate 11) Chế độ sinh hoạt: sinh hoạt điều độ, tránh chất kích thích, thuyết phục bệnh nhân chung sống hoà bình, không hứa chữa khỏi cũng không khẳng định
bệnh không hết để tránh tâm lý bi quan Nên duy trì hy vọng.