- HS tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con. CHUẨN BỊ: Bảng phụ III. Hướng dẫn tập chép a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - Treo bảng phụ và đọc bài chính tả.. - Lời nói của hai a[r]
Trang 1- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1,
* Luyện đọc câu: Yêu cầu HS đọc từng câu
Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có(2 lần)
- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó, dễ lẫn
*Luyện đọc đoạn: 2 lần
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS: Đọc lời của Tôm Càng hỏi
Cá Con đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm
Càng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài lần 2
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm2
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
* Thi đọc: HS thi đọc nối tiếp, phân vai
- Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
Trang 2- Gọi 1 HS đọc tốt đọc lại đoạn 1, 2.
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dáng như thế nào?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại
việc Tôm Càng cứu Cá Con
- Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng lời chào và tự giới thiệu tênmình:“Chào bạn Tôi là cá Con.Chúng tôi cũng sống dưới nước như
- 1 đến 5 HS lên bảng
- Đọc theo vai: Mỗi nhóm 3 HS
(vai người dẫn chuyện, vai TômCàng, vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mình cứubạn
- 1 HS đọc lại toàn bài
Tiết 3: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bàia) Hà đến trường sớm hơn
b) Quyên đi ngủ muộn hơn
- HS làm bài, sửa bài
- HS nghe
Tiết 4: Đạo đứcLỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
- Giáo dục: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen
- GDKNS: - Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa
lịch sự khi đến nhà người khác
II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải lịch sự khi nhận và nghe điện thoại
Trang 4* Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích
Mục Tiêu : HS biết được thế nào là lịch sự khi
đến nhà người khác
- GV kể chuyện kết hợp tranh minh hoạ
- Gv nêu câu hỏi theo nội dung của câu chuyện
- Kết luận : Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác,…
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Mục tiêu : Hs biết được một số cách cư xử khi
* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ của mình về các
ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi đến nhà
người khác
- GV nêu lần lượt các ý kiến
Kết luận : ý kiến a, d là đúng; Ý kiến b,c là sai vì
Tiết 5: Âm nhạc (đ/c Thảo) Tiết 6: Mĩ Thuật ( đ/c Làn) Tiết 7: Thể dục ( đ/c Huyền)
Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2017
Tiết 1: Tự nhiên xã hội ( đ/c Linh)
Tiết 2: ToánTÌM SỐ BỊ CHIA.
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính đểtìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
Trang 5- Biết giải bài toán có một phép nhân
1 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia.* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng.
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia
là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia
2 Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
- GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,
chia cho 2 được thương là 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
*Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
- HS ước lượng về thời gian họctập và sinh hoạt
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3
Trang 6thương nhân với số chia.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưabiết trong phép chia để giải thích
X : 2 = 3 x : 3 = 2
X = 3 x 2 x = 2 x 3
X = 6 x = 6
- HS đọc bài Bài giải:
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS có năng khiếu biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
*GDKNS: KN Tự nhận thức; KN Ra quyết định.
II CHUẨN BỊ: Tranh Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Bài cũ: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng kể nối tiếp nhau từng đoạn
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội
dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- 3 HS lên bảng kể nối tiếpnhau từng đoạn trong chuyện
- Nhân dân ta kiên cườngchống lại lũ lụt
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS
kể 1 lần Các HS khác nghe,nhận xét và sửa cho bạn
- Mỗi HS kể 1 đoạn
Trang 7- Yêu cầu HS nhận xét, nhóm có cùng yêu cầu
bổ sung
b) Kể lại câu chuyện theo vai
(HS có năng khiếu)
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
*Kể theo vai
- HS tự nhận vai: Người dẫnchuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- HS viết các từ: mứt dừa, day dứt,tức tưởi
- Theo dõi GV đọc, sau đó HS đọclại bài
Trang 8- Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài và nhận xét HS
C Củng cố Dặn dò:
- Theo em vì sao cá không biết nói? Cá giao
tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó
- HS về nhà đọc lại truyện Chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét tiết học
em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạchngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu vàtên riêng: Việt, Lân
- HS chép chính tả vào vở
- HS soát bài, soát lỗi
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớplàm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,tập hai
+ Lời ve kêu da diết./ Khâu nhữngđường rạo rực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hướng dẫn HS làm bài tập toán:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài:
Tính nhẩm
- Với bài tính nhẩm em làm thế nào ?
- HS làm bài Mời 1 số em nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét hs
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- GV giúp đỡ HS làm bài 2 em lên bảng
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài:
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở , 1 số em
- 1 em đọc yêu cầu của bài : Cả lớp làm bài vào vở
- dưa vào bảng nhân chia làm bài
- Học sinh nêu kết quả
- 1 em nêu yêu cầu của bài:
- HS làm vào vở , 2 em lên bảng làm
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có 28 quyển vở chia đều cho 4 tổ
- Hỏi mỗi tổ chia mấy quyển vở ?
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
Trang 9- HS phân tích đề toán rồi làm bài.
- Yêu cầu 1 em lên bảng làm bài
- Một em nêu đề bài Tương tự bài 3
Tiết 6: Toán (ôn )
ÔN TẬP PHÉP TÍNH NHÂN CHIA
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân
- Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia
- Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠT HỌC:
1 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài :
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét bìa làm của HS
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
x + 4 = 12 x + 5 = 15 7 + x = 27
x = 12 - 4 x = 15 - 5 x = 27 - 7
x = 8 x = 10 x = 20
- Nhận xét HS làm bài
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài: Một sợi dây
thép dài 10 dm cắt thành 5 đoạn dài bằng nhau Hỏi
mỗi đoạn dài mấy đề-xi-mét ?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán
- HS đọc bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào
vở, 2 em lên bảng
Bài giải :Mỗi đoạn dài là :
Trang 10- Thu vở nhận xét việc làm bài của hs
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
10 : 5 = 2 ( dm ) Đáp số: 2 dm
Tiết 7: Tiếng việt ( ôn )TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU :
- Đọc trơn toàn bài.
- Biết nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc bài : Bé nhìn biển
và nêu nội dung bài
B Ôn tập:
1 Luyện đọc:
- GV đọc, giọng kể thong thả nhẹ nhàng Đoạn2
hồi hộp, căng thẳng Đoạn 3 giọng đầy tự hào
Bước 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp: Giáo viên kết hợp giúp
các em ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng đúng
- HS đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc (Từng đoạn, cả bài)
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên nêu câu hỏi 1 SGK
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi Các nhóm phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm bài và trả lời
- HS tự do phát biểu ý kiến
Trang 11- 3 HS thi đọc lại chuyện, cả lớp và GV nhận xét
bình chọn bạn đọc hay
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể
- HS nhận xét bình chọn bạnđọc hay
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia , số chia , thương
- Biết giải bài tóan có một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (a,b) ; 3 (cột 1,2,3,4) ; 4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- X trong phép tính thứ nhất là
số bị trừ, x trong phép tínhthứ hai là số bị chia
- 3 HS làm bài trên bảng lớp,mỗi HS làm một phần, cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 12Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Trình bày: Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 18 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi chảy bài
- Hiểu ND: Vẽ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương (trảlời được các CH trong SGK)
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Bài cũ: Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Tôm Càng và Cá Con
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước
- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng
- Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 2 lần)
- HS luyện đọc theo nhóm 2
d) Thi đọc
- Các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ
chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
2 Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãingô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạchchân dưới các từ chỉ màu xanh: Xanhthẳm, xanh biếc, xanh non
Trang 13+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
- Vì sông Hương làm cho không khíthành phố trở nên trong lành, làm tanbiến những tiếng ồn ào của chợ búa,tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
- HS đọc lại bài
Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt (BT1) Kể tên được một
số con vật sống dưới nước (BT2)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu cịn thiếu dấu phẩy ( BT3)
- HS ham thích môn học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Bài cũ: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời
câu hỏi: Vì sao?
- Nhận xét HS
B Bài mới
Bài 1: Treo bức tranh về các loài cá.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi
nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá
nước mặn; Cá nước ngọt
Bài 2: Treo tranh minh hoa.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng đặt câu hỏi chophần được gạch chân
- 1 HS lên bảng viết các từ cótiếng biển
Trang 14- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh.
- HS làm bài
- Tổng kết, tuyên dương
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vởt
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài làm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- HS đọc trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu , giữa các cụm từ dài
- Đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện, lời nhân vật trong tryện
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại , tácgiả muốn khuyên mọi người phải bình tĩnh để đối phó với những kẻ gian ác , giảnhân , giả nghĩa
II CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc
- Một em đọc lại toàn bài
- GV sửa lỗi hướng dẫn đọc đúng
- HS nối tiếp đọc từng câu 2 lần
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV và lớp theo dõi nhận xét tìm ra người
đọc hay nhất tuyên dương trước lớp
- Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
- Lớp lắng nghe đọc thầm theo
- Lớp theo dõi nhận xét
- Từng em đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc giọng kể vui vẻ tinh nghịch
- Giọng Sói : giả nhân giả nghĩa ;
- Giọng ngựa : giả vờ lễ phép và rấtbình tĩnh
- HS đọc nhóm 3
- Theo dõi nhận xét bạn đọc
- HS đọc phân vai
- HS trình bày
Trang 153 Củng cố dặn dò:
- rèn đọc và tập kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: Thể dục (đ/c Huyền) Tiết 2 : Thủ công ( đ/c Linh)
Tiết 3 : ToánCHU VI HÌNH TAM GIÁC - CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó
* Bài tập cần làm: 1 ; 2
II CHUẨN BỊ: Thước đo độ dài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
Tìm x: x : 3 = 5 ; x : 4 = 6
- GV nhận xét
II Bài mới
1 HS nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác Giới thiệu về cạnh và chu vi hình
tam giác, chu vi hình tứ giác
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi vừa
chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu
A
3cm 4cm
B 5cm C
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự
nêu độ dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ dài
cạnh AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ
dài cạnh CA là 4cm
- GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC:
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cảlớp làm bài ra nháp
- HS quan sát hình vẽ, tự nêu độdài của mỗi cạnh: Độ dài cạnh
AB là 3cm, dộ dài cạnhBC là5cm, độ dài cạnh CA là 4cm
- HS tự tính tổng độ dài các cạnhcủa hình tam giác ABC
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- HS nhắc lại: Tổng độ dài cáccạnh của hình tam giác là chu vicủa hình tam giác đó
Trang 16- Ta nói rằng: Tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác là chu vi của hình tam giác đó
- GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của hình tứ
giác DEGH và tự tính tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó rồi GV giới thiệu về chu vi
hình tứ giác (tương tự như đối với chu vi hình
tam giác)
- HS tự nêu: Tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác (Hình tứ giác) là chu vi của hình đó
- Từ đó, muốn tính chu vi hình tam giác (hình
tứ giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác (hình tứ giác) đó
b) Chu vi hình tam giác là:
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 + 10 + 20 = 60(cm) Đáp số: 60cm
- HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS tự làm rồi chữa bài
- HS tự làm rồi chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm rồi chữa bài
Tiết 4: Tập viếtCHỮ HOA X
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa X (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:Xuôi, (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Xuôi chèo mát mái (3lần )
Trang 17- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
A Bài cũ: Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: V
- Chữ X cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
b Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Giới thiệu câu: Xuôi chèo mát mái
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Xuôi lưu ý nối nét X và uôi
- HS viết bảng con: Xuôi
- GV nhận xét và uốn nắn
2 Viết vở
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết còn chậm
- Nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét chung
- HS viết bảng con
- 1HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 3 nét
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
Trang 18C Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- GV nhận xét tiết học
Tiết 5: Giáo dục kĩ năng sống ( đ/c Hạnh )
Tiết 6: Tiếng việt (ôn )
KỂ CHUYỆN : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết cùng bạn phân vai dựng lại toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên
- Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe lời bạn kể,đánh giá được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ: Tranh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể câu chuỵện: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
B Ôn tập
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện
HĐ1: Kể từng đoạn theo tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK,
nói vắn tắt nội dung 4 tranh
- HS tập kể trong nhóm
- Mỗi nhóm cử bốn bạn đại diện thi kể trước lớp
Cả lớp và GV nhận xét
HĐ2: Phân vai dựng lại câu chuyện
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS tự phân vai dựng lại câu chuyện
- HS thi dựng lại câu chuyện GV nhận xét bình
chọn nhóm dựng câu chuyện hay sinh động nhất
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
- Hai học sinh kể theo đoạn
- HS lắng nghe
- HS quan sát 4 tranh trong SGK
- Đại diện thi kể trước lớp
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp nhận xét bình chọnnhóm dựng câu chuyện mộtcách sinh động nhất
Tiết 7: Tiếng việt (ôn )CHỮ HOA V
I MỤC TIÊU
- Giáo dục việc rèn chữ giữ vở sạch