Theo mức độ tiến triển - Tắc ruột cấp tắc ruột hoàn toàn - Tắc ruột bán cấp tắc ruột không hoàn toàn PHÂN LOẠI... NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI RUỘTDính thường gặp sau mổ bụng Thoát vị – Thoát v
Trang 1HC TẮC RUỘT
PGS.TS TRỊNH VĂN TUẤN
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
sự lưu thông của các chất trong lòng ruột, xảy ra từ gócTreitz tới hậu môn, xảy ra đột ngột hay từ từ
giải, nhiễm trùng, nhiễm độc nếu người bệnh không
được điều trị kịp thời và hiệu quả
bụng
Trang 31 Theo cơ chế
- Tắc ruột cơ năng
Do bệnh ngoại khoa Do bệnh nội khoa
- Tắc ruột cơ giới
Do bít -> tắc đơn thuần (obstruction) Do thắt (strangulation)
2 Theo nguyên nhân
- Trong lòng ruột
- Tại thành ruột
- Bên ngoài ruột
3 Theo vị trí giải phẫu
- Tắc ruột cao (ruột non)
- Tắc ruột thấp (đại tràng)
4 Theo mức độ tiến triển
- Tắc ruột cấp (tắc ruột hoàn toàn)
- Tắc ruột bán cấp (tắc ruột không hoàn toàn)
PHÂN LOẠI
Trang 4Tắc ruột
cơ năng
Trang 6NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI RUỘT
Dính (thường gặp sau mổ bụng)
Thoát vị
– Thoát vị ngoài ổ bụng (bẹn, đùi, rốn, đường trắng…) – Thoát vị trong ổ bụng (hoành, khe Winslow, lỗ bịt…)
U, ung thư trong ổ bụng
Áp xe trong ổ bụng, viêm túi thừa
Xoắn ruột (đại tràng xích ma, manh tràng…) Dây chằng, dị dạng mạc treo…
NGUYÊN NHÂN
Trang 7CÁC VỊ TRÍ THOÁT VỊ Ở THÀNH BỤNG
Trang 8NGUYÊN NHÂN TẠI THÀNH RUỘT
Bẩm sinh: hẹp, teo, quay ruột dở dang, ruột đôi…
Chấn thương: tụ máu thành ruột, chít hẹp do thiếu máu thành ruột…
Nhiễm trùng: lao, nấm, viêm túi thừa
U: ung thư nguyên phát, thứ phát, polype…
Viêm ruột: Crohn…
Nguyên nhân khác: lồng ruột, sau điều trị tia xạ, lạc nội mạc tử cung…
NGUYÊN NHÂN
Trang 9NGUYÊN NHÂN TRONG LÒNG RUỘT
Trang 10Ở ruột non: do lượng dịch lớn được bài tiết
sinh lý qua dạ dày-mật-tụy nên sự mất dịch (nôn,
huyết động
Ở đại tràng:
làm mất chức năng hấp thu nước và điện giải
Hậu quả của tắc ruột ở đại tràng cũng
sớm và gây nên những biến loạn trầm
trọng như tắc ruột cao.
SINH LÝ BỆNH
Trang 11HẬU QUẢ CỦA TẮC RUỘT
Giãn ruột do ứ đọng dịch và hơi:
- tăng áp lực trong lòng ruột
- ứ dịch trong tế bào do rối loạn nước-điện giải (Na,
Tăng sinh vi khuẩn cùng với sự chuyển chỗ của chúng (máu và ổ bụng) → sốc nhiễm trùng, nhiễm
độc
Nghẽn mạch trong trường hợp tắc ruột do thắt
Biến đổi hoạt động của đám rối thần kinh tạng
→ mất trương lực ruột non
Trang 12Tắc ruột do bít:
- khởi đầu dần dần
- giãn ruột tăng dần do ứ đọng dịch
- ảnh hưởng tới các hạch thần kinh ở thành ruột
- tăng sinh vi khuẩn
Tắc ruột do thắt:
- khởi đầu đột ngột
- giãn ruột sớm
- nghẽn mạch ở chân quai ruột sớm
- tăng sinh vi khuẩn
Trang 13Rối loạn toàn thân:
Trang 14Reynel Dan L.Galicinao
Trang 15Reynel Dan L.Galicinao
Trang 16LÂM SÀNG
Trang 17Tắc ruột cấp…
Các dấu hiệu thường gặp:
đau bụng cơn nôn, buồn nôn
bí trung đại tiện trướng bụng
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Trang 18ĐAU BỤNG
dội hoặc chỉ đau nhẹ gây cảm giác khó chịu
tắc không hoàn toàn
hoặc đau lan tỏa khắp bụng kèm theo tình trạng
chướng bụng, quai ruột nổi tăng lên…
Trang 20BÍ TRUNG ĐẠI TIỆN
Là dấu hiệu thường gặp, xuất hiện sau
Trang 21Tuy nhiên thăm khám không phải lúc nào cũng
thấy trướng bụng, vì:
Tắc cao bụng xẹp (như hẹp môn vị)
Trướng kín đáo hoặc lan tỏa
Đôi khi thấy bụng co cứng trong trường
hợp biến chứng thủng
BỤNG TRƯỚNG
Trang 22Đến sớm:
ngay trong những giờ đầu do nhiễm độc
Đến muộn:
- Dấu hiệu mất nước, mất điện giải
- Dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc
- Đái ít, suy thận → suy đa tạng
- Viêm phúc mạc
- Tử vong
TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN
Trang 23- quai ruột nổi, rắn bò (lưu ý người béo, gầy)
- quai ruột duy nhất (Volwahl)
Trang 24Dấu hiệu quai ruột nổi
Trang 25Trước bệnh cảnh lâm sàng trên…
Hỏi bệnh: tiền sử mổ cũ, tiền sử tiêu hóa…
Thăm khám toàn diện, tỉ mỉ:
- các lỗ thoát vị
TR và TV:
Đánh giá:
nước và điện giải
Trang 27Các xét nghiệm máu và sinh hoá
Xét nghiệm huyết học:
- Số lượng HC tăng, Hct tăng do mất nước, máu bị cô đặc
Xét nghiệm sinh hoá:
- Na+: bình thường hoặc giảm nhẹ, giảm nhiều trong giai đoạn muộn.
- K + : giảm trong giai đoạn sớm, tăng trong giai đoạn muộn.
Trang 28CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 29- cơ hoành đẩy cao
- quai ruột giãn, mức nước và hơi
Ph ân tích trên film để phân biệt tắc ruột non và đại tràng
Chụp bụng không chuẩn bị
Trang 30- Dấu hiệu ruột giãn trên chỗ tắc, giãn hơi trên phim chụp nằm và mức nước – hơi trên phim chụp đứng hoặc nằm nghiêng
ý là không thấy hơi ở đại tràng, bình thường thì
trong đại tràng có hơi sinh lý
nước - hơi có thể xác định được vị trí tắc ở ruột non hay đại tràng
Dấu hiệu âm tính quan trọng là không có hơi tự do trong ổ bụng
Các dấu hiệu tắc ruột trên Xq
Trang 32Hình ảnh mức nước, mức hơi
Trang 33Occlusion du grêle:
niveaux hydroaériques
centraux, plus larges que
hauts, absence d’air dans
le rectum
TẮC RUỘT CAO Hình ảnh mức nước, mức hơi, quai ruột giãn ở trung tâm ổ bụng
Không thấy có hơi ở đại trực tràng
Trang 34Tắc đại tràng
Mức nước và hơi ở ngoại vi ổ bụng, chân hẹp, vòm cao
Trang 35Tắc đại tràng
Trang 36Tắc do dây chằng
Trang 37Xoắn đại
tràng Xích ma
Trang 38Đặt ống thông từ hậu môn để tháo xoắn đại tràng xích ma
Trang 40Tắc do bít
Tắc ruột do sỏi túi mật
Trang 41Chụp khung đại tràng
cản quang
Trang 44Lồng ruột cấp
do Polyp
Trang 49CHỤP XQ TƯ THẾ ĐỨNG, THẲNG HOẶC NẰM, NGHIÊNG
Mức nước mức hơi? Ruột non hoặc đại tràng giãn?
Không
Tắc ruột non Tắc đại tràng Các bệnh khác
Siêu âm thường có thể phát hiện được các bệnh như: VPM, VRT hoại tử, viêm túi thừa, bệnh sản phụ khoa, viêm tụy cấp, viêm túi mật, tổn thương nhu mô của gan, tụy hoặc có dịch trong ổ bụng
Có
CT Scan
Không rõ hoặc khi nghi ngờ
CT Scan
CT Scan với 3 loại cản quang
(IV, Oral, Rec)
Không rõ hoặc khi nghi ngờ tiến triển thành VPM hoặc không ổn định
NỘI SOI CHẨN ĐOÁN HOẶC PHẪU THUẬT
Bán tắc ruột,
BN ổn định, nghi bệnh tại ruột khác
- Tình trạng cấp cứu: tắc hoặc bán tắc
- Nghi thủng, thiếu máu ruột
Chụp khung đại tràng (barit, thuốc tan trong nước)
Chụp cản quang lưu thông ruột non
Nghi bệnh của niêm mạc UGI Nội soi UGI
Thuốc cản quang lưu thông ?
Không rõ hoặc nghi tắc ruột
CT scan (IV + Oral)
Không rõ, nghi ngờ
CT Scan (IV + Rec)
U, hẹp hoặc viêm chít hẹp do túi thừa
-Soi đại tràng, stent nếu hẹp -CT scan nếu U Tắc ruột hoàn toàn
PHẪU THUẬT
Trang 50CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Tắc ruột cơ năng do các bệnh nội khoa
rối loạn chuyển hoá porphyrin, nhiễm độc chì,
giãn dạ dày cấp tính, một số thuốc gây liệt ruột,
Trang 51Tắc ruột cơ năng do các bệnh ngoại khoa
viêm ruột thừa, viêm phúc mạc toàn thể viêm
Trang 52Hội chứng giả tắc ruột Ogilvie
HC đặc trưng bởi sự giãn cấp tính của manh tràng và đại tràng lên
Bệnh sinh chưa được làm sáng tỏ Giả thiết cho rằng nguyên nhân là do kích thích giao cảm quá mức (S2-S4) → liệt đại tràng xuống và đại tràng sigma
Thường ở độ tuổi 60, xảy ra sau chấn thương hay mổ vùng chậu hông,
nhồi máu cơ tim…
Lâm sàng: đau bụng và sốt, buồn nôn, nôn, có thể bị tiêu chảy
XQ: Manh tràng giãn nhưng không tìm được nguyên nhân gây tắc Khi
đường kính ruột lên đến 13 cm thì tỉ lệ thiếu máu nuôi và thủng ruột khoảng 23%
Điều trị bằng giải áp lực trong lòng ruột bằng nội soi qua hậu môn Nếu
không thành công thì phải mở bụng để làm xẹp ruột và làm HMNT.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 53CHỈ ĐỊNH
Phẫu thuật
– Tắc ruột cơ giới
Do thắt Tắc ruột cấp (tắc hoàn toàn) Tắc ruột bán cấp (tắc không hoàn toàn)
– Tắc ruột cơ năng do VPM (có sốt)
Điều trị nội
– Tắc ruột do các nguyên nhân nội khoa
– Các trường hợp nghi ngờ tắc ruột sau mổ
Trang 54Điều trị phẫu thuật
Nguyên tắc: 3 bước
HỒI SỨC TRƯỚC MỔ (resuscitation)
- Đặt ống thông dạ dày, thông tiểu, bồi phụ nước, cân bằng điện giải, kháng sinh toàn thân.
- Gây mê nội khí quản, sử dụng cura dãn cơ
- Đường mổ: thường sử dụng đường mổ giữa trên và dưới rốn rộng rãi.
THĂM DÒ (investigation)
- Tìm vị trí tắc
- Xác định nguyên nhân gây tắc.
ĐIỀU TRỊ THỰC THỤ (definitive therapy)
- Xử trí nguyên nhân tắc.
- Làm xẹp ruột, lập lại lưu thông đường tiêu hóa
Trang 55Điều trị thực thụ
được) Phòng chống dính: PT Noble, Child-Philipe
tràng
mổ)
đại tràng → cắt u, nối ngay (đại tràng phải) hoặc
làm hậu môn nhân tạo (đại tràng trái)