1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day them

5 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập các văn bản thơ
Người hướng dẫn Đỗ Hoài Thanh, GV
Trường học Trường THCS Xuân Đài
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trật tự giữa các yếu tố Hán Việt ôn lại nội dung sgk 4 .Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu tr

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày day :

ễN TẬP TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh:

1 Kiến thức:ễn tập, nắm vững cỏc kiến thức về từ ghộp, từ lỏy… qua

một sỗ bài tập cụ thể

Đọc lại nội dung bài học -> rỳt ra được những nội dung cần nhớ

Nắm được những điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành

2 Kĩ Năng: Bước đầu phỏt hiện và phõn tớch tỏc dụng vai trũ của cỏc từ

loại trong văn, thơ.

3 Thỏi độ : Nõng cao ý thức cầu tiến, ý thức trỏch nhiệm.

II.CHUẨN BỊ

GV: Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập.

HS: soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn.

III- TIẾN TRèNH Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập Kiểm tra sự chuẩn

bị của hs.

2 Giới thiệu bài mới

1.ĐN từ ghộp.

2.Cú 2 loại:- TGCP

- TGĐL

3.Nghĩa của từ ghộp.

a TGCP cú tớnh chất phõn nghĩa Nghĩa của từ ghộp chớnh phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chớnh.

b TGĐL cú tớnh chất hợp nghĩa Nghĩa của TGĐL khỏi quỏt hơn nghĩa của cỏc tiếng tạo nờn nú.

1.Từ lỏy: Là một kiểu từ phức đặc biệt cú sự hũa phối õm thanh, cú tỏc dụng tạo nghĩa giữa cỏc tiếng Phần lớn cỏc từ lỏy trong tiếng việt được tạo ra bằng cỏch lỏy cỏc tiếng gốc cú nghĩa.

2.Cỏc loại từ lỏy :

a Từ lỏy toàn bộ:

Lỏy toàn bộ giữ nguyờn thanh điệu.

Trang 2

b Láy bộ phận: láy phụ âm đầu hoặc phần vần.

3.Yếu tố Hán Việt

2.Từ ghép Hán Việt (có 2 loại) :

a Từ ghép đẳng lập(ví dụ: huynh đệ, sơn hà,…)

b Từ ghép chính phụ (ví dụ: đột biến, thạch mã…)

c Trật tự giữa các yếu tố Hán Việt (ôn lại nội dung sgk)

4 Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so

sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

* Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

- Thiếu quan hệ từ;

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa;

- Thừa quan hệ từ;

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

*5 Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ

để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, … làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

* Các lối chơi chữ thường gặp là:

- Dùng từ ngữ đồng âm;

- Dùng lối nói trại âm (gần âm);

- Dùng cách điệp âm;

- Dùng lối nói lái;

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

6 Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được

nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

Đai từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, của động từ, của tính từ, …

7 Khaiệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

* Tác dụng của điệp ngữ: nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

Trang 3

Ngày soạn:

Ngàydạy:

Ôn tập các văn bản thơ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- ôn tập lại các tác phẩm thơ về nội dung cơ bản, những đặc sắc về nghệ thuật của từng bài

- Củng cố các kĩ năng về cảm thụ thơ trữ tình

- Có hiẻu biết sơ lợc về tác giả và hoàn cảnh ra đời của từng bài

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung ôn tập

- HS: ôn tập chuẩn bị ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

1 Bánh trôi nớc

- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt

- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến xa

- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ

2 Bạn đến chơi nhà

- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn

- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật

- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết

- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc

3 Qua đèo Ngang

- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế

- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật

Trang 4

đơn, nhớ nớc thơng nhà của ngời lữ khách

- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…

4 Khuya , Rằm thỏng giờng.

+ Viết theo thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật.

+ Sử dụng cỏc biện phỏp tu từ: So sỏnh, điệp ngữ.

+ Sỏng tạo trong cỏch ngắt nhịp…

- í nghĩa bài thơ: Bài thơ thể hiện tỡnh yờu thiờn nhiờn, tõm hồn nhạy cảm, lũng yờu nước sõu nặng của Bỏc Hồ.

Bài tập 1:

Cảm nghĩ của em về bài "Cảnh Khuya"

1.MB: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

2.TB:

a) Hai câu thơ đầu: Cảnh rừng Viẹt Bắc trong đêm khuya

- C1-Miêu tả tiếng suối, sử dụng nghệ thuật anh sánh gợi lên sự sống thanh bình của thiên nhiên rừng núi trong đêm Đó là một cảnh đẹp gợi cảm với con ngời

- C2- Miêu tả trăng, từ lồng đợc lặp lại hai lần tạo ra bức tranh toàn cảnh với cây ,hoa ,trăng hoà hợp sống động: ánh trăng chiếu rọi vào các vòm lá cổ thụ in bóng xuống mặt đất nh muôn ngàn bông hoa.

Thiên nhiên trong trẻo, tơi sáng, gần gũi gợi niềm vui sống cho con ngời Tâm hồn thi sĩ luôn hứng về thiên nhiên, yêu thiên nhiên tha thiết b) Hai câu cuối: Hình ảnh ngời chiến sĩ yêu nớc

- C3- 4: Cha ngủ đợc lặp lại hai lần vừa là để thởng ngoạn vẻ đẹp của thien nhien, vừa lo cho cuộc kháng chiến gian khổ sao cho đến ngày

thắng lợi Cho thấy tình yêu nớc luôn thờng trực trong tâm hồn tác giả.

Tâm hồn thi sĩ kết hợp với cốt cách của ngời chiến sĩ, tình yêu thiên nhiên gắn lièn với tình yêu nớc

3 KB: Cảm nghĩ chung vè bài thơ, về vị lãnh tụ của dân tộc

Bài tập 2:

Phỏt biểu cảm nghĩ về bài thơ Rằm thỏng giờng.

* Dàn bài: ( cảm nghĩ…)

a Mở b i: Giới thiệu chung vè hoàn cảnh ra đời của bài thơ, nội dung à chính của bài thơ.

Trang 5

b Thõn bài

Những cảm xỳc suy nghĩ do tỏc phẩm gỏi lờn:

- C1-2; Cảnh đêm rằm tháng giêng: Trăng vào lúc tròn đầy nhất, không gian bát ngát tràn ngập ánh trăng: sông , nớc, bầu trì lẫn vào nhau trong ánh trăng xuân.Đó là sự sáng sủa đầy đặn, trong trẻo bát ngát, tràn đầy sức sống Cho thấy tác giả rất nồng nàn tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên.

- C3-4: Hình ảnh con ngời giữa đêm rằm tháng giêng: Đang bàn việc kháng chiến chống pháp cho thấy Bác đang lo toan công việc kháng chiến, đó là tình yêu cách mạng, yêu nớc

c Kết bài

- Ấn tượng chung về tỏc phẩm

Bài tập 3: Cảm nhận của em về đoạn thơ đầu trong bài Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh

* Gợi ý:

Tác giả Xuân Quỳnh viết bài thơ trong thời kì chống Mĩ

+ Văn bản đợc in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào 1968“ ”

+ Khổ thơ gợi trong lòng ngời đọc bao cảm xúc

- Tiếng gà nhảy ổ của nhà ai bên xóm cất lên cục cục tác cục ta trỏ” ”

lên bình dị thân thiết đối với ngời lính trên đờng hành quân ra mặt trận

đoạn thơ: Trên đờng hành quân xa Cục, cục tác cục ta”

Giọng thơ nhẹ nhàng, tiếng gà thành tiếng hậu phơng chào đón, vẫy gọi + đoạn thơ: Nghe xao tuổi thơ“ ”

- Gợi niềm cảm xúc sâu xa của ngời chiến sĩ

- Nghe tiếng gà ngời lính cảm thấy nắng tra xao động d“ ” ờng nh có làn gió mát thổi qua tâm hồn.

- tiếng gà truyền cho ngời chiến sĩ niềm vui Tinh thần và nghị lực mới làm dịu nắng tra, xua tan mệt mỏi giúp họ có thêm sức mạnh chiến đấu Qua điệp từ nghe Xuân Quỳnh nói lên bao điều tốt đẹp, mở ra liên t“ ” -ởng đáng yêu: Tiếng gà là tiếng gọi quê hơng mang nặng tình hậu phơng

- Dựa vào gợi ý GV hớng dẫn Hs làm bài hoàn chỉnh.

- Trình bày trớc lớp bài viết của mình, nhận xét và sửa chữa

Ngày đăng: 06/11/2013, 16:11

Xem thêm

w