1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BƯỚU NIỆU mạc (BỆNH học NGOẠI)

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch tểTuổi khởi phát muộn hơn Liên quan đến Phenacetin Nam= 2 nữ Da trắng=2 da đen Hút thuốc tăng bướu niệu mạc 3 lần, hút thuốc 45 năm tỉ lệ tăng 7.2 lần Các yếu tố ảnh hưởng khá

Trang 1

BƯỚU NIỆU MẠC

Trang 2

DỊCH TỂ

Tỉ lệ thấp: 5%-7%

Thay đổi theo từng quốc gia, nhiều ở

vùng Balkan, bướu niệu mạc chiếm 40% bướu thận

Tỉ lệ phát sinh: 10/100000/ năm

Tuổi 75-79 tuổi

Bướu ỏ niệu quản đoạn xa là 70%, đoạn giữa là 25% và đoạn gần là 5% Cả 2 bên

là 1.6%- 6%

Trang 3

Dịch tể

Tuổi khởi phát muộn hơn

Liên quan đến Phenacetin

Nam= 2 nữ

Da trắng=2 da đen

Hút thuốc tăng bướu niệu mạc 3 lần, hút thuốc 45 năm tỉ lệ tăng 7.2 lần

Các yếu tố ảnh hưởng khác: nghề nghiệp,

di truyền, nhiễm trùng, hóa trị

Trang 5

Bướu niệu mạc thận T

Trang 6

T0 :Không có bướu

Ta : Ung thư nằm trong lớp niêm mạc

Tis: Carcinoma in situ

T1 ; Thâm nhiễm vào lớp dưới niêm mạc

T2 : Thâm nhiễm tới lớp cơ

T3 : Thâm nhiễm vào lớp mỡ quanh bể

thận, quanh niệu quản hay chủ mô thận

T4 : Thâm nhiễm vào các cơ quan lân cận

Trang 7

 Hạch

 N1 : chỉ có một hạch vùng nhỏ hơn 2cm

 N2 : Một hay nhiều hạch vùng nhỏ hơn 5cm

 N3 : Một hay nhiều hạch vùng lớn hơn 5cm

 Di căn

 M0 : Không có di căn xa

 M1 : Di căn xa

Trang 8

LIÊN QUAN VỚI BƯỚU BÀNG QUANG

Alkan nephropathy có tỉ lệ bướu niệu mạc tăng 100-200 lần nhưng tỉ lệ bướu bàng quang không tăng

Bướu bàng quang in situ dễ phối hợp với bướu niệu mạc hơn là bướu bàng quang thể nông

Khác bướu bàng quang là liên quan đến

di truyền nhiều hơn

Trang 9

LIÊN QUAN ĐẾN BƯỚU BÀNG QUANG

Căn bản về mặt di truyền và phân tử

giống bướu bàng quang

Gen ức chế bướu p53 (17p)

Gen retinoblastoma (RB) (13q)

Trang 10

DỰ HẬU

Giai đoạn: tỉ lệ sống 5 năm liên quan đến giai đoạn ( 95.1% ở giai đoạn in situ

88.9% nếu bướu khu trú, 62.6% nếu bướu tại vùng và 16.5% nếu có di căn xa)

Theo độ biệt hóa : ngày nay chia bướu

niệu mạc ra làm độ biệt hóa cao và thấp Biệt hóa thấp cho xâm nhập cơ quan

chung quanh

Trang 11

DỰ HẬU

Theo vị trí: bướu ở bể thận có dự hậu tốt hơn ở niệu quản nhưng chưa có đồng

thuận

Có carcinom in situ phối hợp dễ cho dự hậu xấu hơn Carcinom in situ ở đoạn xa niệu quản thường gặp ở những bệnh

nhân điều trị carcinom in situ bàng quang với BCG ( khoảng 30%)

Trang 12

BỂ THẬN:

Biệt hóa cao: 5 Biệt hóa kém: 91

NiỆU QUẢN:

Biệt hóa cao : 26 Biệt hóa kém: 64

Trang 13

SỐNG CÒN 5 NĂM

G1-G2: 40%-87%

G3-G4: 0%-33%

A,1, cis: 60%-90%

T2: 43%-75%

T3: 16%-33%

T4: 0%-5%

N(+): 0%-4%

M(+): 0%

Trang 14

ĐiỀU TRỊ

Cắt thận, niệu quản, chóp bàng quang:

Chỉ định: bướu bể thận, niệu quản đoạn

gần, biệt hóa kém, nhiều ổ, tái phát

Cắt nối niệu quản:

Chỉ định: Sử dụng cho bướu nông G1 G2 ở đoạn niệu quản gần hay niệu quản giữa,

to hay khi có chỉ định bảo tồn thận

Trang 15

ĐIỀU TRỊ

Nội soi: có thể xuôi dòng hay ngược

dòng, điều trị như bướu bàng quang

Chỉ định: bướu trong bể thận, nhỏ, biệt hóa tốt, chưa thâm nhiễm

Tình hình tại Việt Nam:

Trang 16

ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

Bướu dạng nông và đã phẫu thuật bảo tồn: thuốc giống bướu bàng quang

Đường truyền thuốc: qua JJ hay mono J

Bướu thâm nhiễm và đã cắt thận niệu quản tận gốc:

Xạ trị ngoài: giảm tái phát tại chỗ nhưng không giúp giảm di căn

Hóa trị toàn thân: chưa có y học chứng cứ xác nhận

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w