Biết phân loại u lành dạ dày. Biết các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày.. Biết giá trị của các xét nghiệm sinh hoá trong ung thư biểu mô dạ dày.. Biết các loại phẫu thuật điều t
Trang 2 Biết phân loại u lành dạ dày.
Biết các yếu tố nguy cơ của ung thư dạ dày.
Biết xếp loại giai đoạn bệnh theo TNM, PHNS năm 1988.
Biết diễn tiến và tiên lượng ung thư biểu mô dạ dày.
Biết biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán ung thư biểu mô dạ
dày.
Biết giá trị của các xét nghiệm sinh hoá trong ung thư biểu
mô dạ dày.
Biết các loại phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày.
Biết vai trò của hoá, xạ trong điều trị ung thư biểu mô dạ
dày.
Biết các loại sarcoma dạ dày
Trang 8 I BƯỚU LÀNH Ở DẠ DÀY: < 2 %
* Polip biểu mơ (epithelial polyps): chiếm 75%.
Tăng sản (hyperplastic)
Tuyến (adenomatous)
* Bướu trung mơ (mesenchymal tumors): chiếm 25%.
U cơ trơn (Leiomyoma)
Tụy lạc chỗ (heterotopic pancreas)
Viêm giả u (inflammatory pseudotumors)
Hamartomatous trong polip Peutz-Jeghers
Nang (cyst)
Trang 91 Ung thư biểu mô dạ dày (carcinoma)
1.1 Dịch tễ:
Tần suất: Anh, năm 1980 22.1/100000
Nhật Bản, gấp 20 lần ở nơi thấp nhất (Senegal)
Tử suất ở Mỹ đã giảm từ 30/100000 (1930) còn 8/100000 (1980) ở Nhật là 78/100000, ở Chilê 70/100000.
Môi trường: Tần suất ung thư biểu mô dạ dày giảm dần ở những người di cư từ vùng có tần suất bệnh cao đến vùng
có tần suất bệnh thấp Điều này chứng tỏ môi trường là nguyên nhân chính gây ung thư
Giới:
tỷ lệ bệnh giữa nam/nữ không khác biệt
Tuổi: Độ tuổi thường gặp nhất là 50-70 tuổi, nhiều nhất ở tuổi 60 tuổi cho cả hai giới Vị trí: Ung thư biểu mô dạ dày thường gặp ở hang vị Nhưng những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ ung thư ở tâm vị ngày càng tăng
Trang 101.2 Yếu tố thuận lợi:
Thiếu máu ác tính: gấp 4 - 6 lần người bình thường.
Sau phẫu thuật ở dạ dày: 15 năm hoặc hơn,
Điều kiện sống: Tầng lớp nghèo gấp 2 lần tầng lớp giàu.
Nghề nghiệp: nghề khai thác than đá, nông dân, làm gốm,
cao su, thợ mộc
Gia đình, nhóm máu: không rõ ràng
Viêm teo dạ dày (atrophic gastritis): viêm teo dạ dày không
phải là tổn thương tiền ung thư viêm teo dạ dày mạn tính,
dị sản dạng ruột (intestinal metaplasia), loạn sản Xem nhö những giai đoạn tiếp nối tiền ung thư
Chế độ ăn: Ăn ít mỡ và protein động vật, rau quả tươi, nhất
là cam quít Chế độ ăn nhiều rau quả có tác dụng phòng
tránh ung thư dạ dày.
Thuốc lá, rượu: người nghiện rượu, thuốc lá
Nitrite, nitrate: Một nghiên cứu ở Anh cho thấy không có sự
liên quan
Helicobacter pylori: Helicobacter pylori kèm viêm teo dạ
dày mạn tính được xem là yếu tố phối hợp sinh ung.
Trang 111.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến diễn tiến bệnh:
Ảnh hưởng của các yếu tố tăng trưởng (growth factors)
Yếu tố tăng trưởng biểu bì (epidermal growth factor, EGF),
Yếu tố tăng trưởng 1 giống insuline (insulin-like growth
factor-1) có tác dụng kích thích sự phát triển của tế bào ung thư dạ dày.
Gastrin có tác dụng kích thích tế bào phát triển mạnh hơn
Mức độ biệt hoá của tế bào là yếu tố tiên lượng tái phát
Trang 121.4 Mô bệnh học: : Đại thể ung thư dạ dày
1979
Kajitani, 1971
Trang 171.5 Xếp loại:
Border : 4 độ từ grad I (biệt hóa tốt) đến grad IV (không
biệt hóa)
Xếp loại theo diễn tiến:
Lauren: có 2 loại, loại ruột (intestinal) và lan rộng (diffused), phù hợp với loại biệt hóa và không biệt hóa ,14% trường
hợp không xếp vào được 1 trong 2 loại trên loại ruột có liên quan đến yếu tố môi trường, loại thâm nhiễm thường gặp ở người trẻ và có tính di truyền.
Xếp loại theo diễn tiến của Ming: có 2 loại,
- Phát triển lan rộng theo bề mặt (expanding growth) phù hợp với loại lan rộng của Lauren.
- Xâm nhiễm sâu vào thành dạ dày (infiltrative growth),
Xếp loại theo giai đoạn bệnh: rất quan trọng trong điều trị ung thư dạ dày,hình ảnh vi thể và mức độ xâm lấn của khối
u trong lúc mổ.
Có 2 cách xếp loại giai đoạn bệnh cơ bản:
Xếp loại giai đoạn bệnh TNM của Mỹ - Châu Âu:
Trang 18 Xếp loại giai đoạn bệnh PHNS của Nhật Bản:
Yếu tố P (peritoneal)
P0 Không có tổn thương ở phúc mạc
P1 Lan đến phúc mạc tầng trên mạc treo ĐT, mạc nối lớn, không ở cơ hoành
P2 Có ít nốt dưới mạc treo ĐT hay dưới cơ hoành
P3 Nhiều nốt dưới mạc treo ĐT hay trên cơ hoành
Yếu tố H (hepatic)
Trang 19 Nhật Bản xếp loại N (hạch) thành 16 nhóm hạch được đánh
số thứ tự như sau :
1 bên phải tâm vị
2 bên trái tâm vị
12 trước và sau cuống gan
13 trước và sau đầu tụy
14 dọc động mạch mạc treo tràng trên
15 dọc động mạch đại tràng giữa
16 quanh động mạch chủ bụng
Trang 20 Các nhóm hạch này được chia làm 4 chặng:
Chặng 1 (N1): các hạch nằm cạnh dạ dày, dọc theo hai bờ cong (từ nhóm hạch 1 – 6).
Chặng 2 (N2): các hạch nằm dọc theo các động
mạch: thân tạng, gan chung, vị trái, lách (từ nhóm hạch 7 – 12).
Chặng 3 (N3): gồm các nhóm hạch 13 – 15 (cuống gan, mạch máu mạc treo tràng trên, động mạch
đại tràng giữa, vùng đầu tụy).
Chặng 4 (N4): hạch quanh động mạch chủ Khi đã
di căn hạch quanh động mạch chủ xem như đã có
di căn xa, phẫu thuật không còn có ý nghĩa trừ căn.
Theo đó, phẫu thuật nạo hạch được chia thành 3 mức độ:
D1 nạo các nhóm hạch chặng N1
D2 nạo các nhóm hạch chặng N1 và N2
D3 nạo các nhóm hạch chặng N1, N2 và N3
Trang 22 1.6 Diễn tiến và tiên lượng:
Ung thư dạng ruột (intestinal) có khuynh hướng xâm lấn
sâu vào thành dạ dày, ít lan rộng Vì thế, Gall và Hermark
đề nghị ranh giới cắt dạ dày cách khối u tối thiểu ở loại ruột
là 4 cm, ở loại lan rộng là 8 cm
60% trường hợp đã có di căn hạch vùng Nếu u chỉ xâm lấn tại chỗ, chưa có di căn hạch vùng, tỷ lệ sống 5 năm sau cắt
dạ dày là 50% Khi đã có di căn hạch, tỷ lệ này chỉ còn 20%
Vùng vị trái: dẫn lưu bạch huyết của nửa phải phần đứng và nửa trên phần ngang dạ dày, sau đó đổ vào chuỗi hạch dọc động mạch vị trái.
Vùng gan: nhận bạch huyết nửa dưới thân vị và nửa dưới
phần ngang dạ dày đổ vào hạch dọc bờ cong lớn và dọc
Khi có di căn gan, thời gian sống còn ngắn thùy)
Khi tổn thương xấm lấn đến lớp thanh mạc, tế bào ác tính
có thể rơi tự do vào xoang phúc mạc tiếp tục rơi xuống Tế bào ác tính ở dạ dày có thể rơi xuống buồng trứng tạo
thành u Krukenberg
Trang 231.7 Biểu hiện lâm sàng:
trí u, mức độ xâm lấn, xu hướng phát triển (thâm nhiễm sâu hay lan rộng theo bề mặt)
thân dạ dày, ít hay không ảnh hưởng đến chức năng dạ dày Triệu chứng rất mơ hồ:
khối u
thư dạ dày có tiền sử loét dạ dày vài năm trước
hạch thượng đòn, vàng da
Trang 241.8 Cận lâm sàng:
Nội soi dạ dày: và sinh thiết
CT: giúp xếp loại giai đoạn bệnh và dự kiến khả năng cắt dạ dày
Siêu âm qua ngả nội soi: cho phép đánh giá chính xác mức độ ăn sâu của khối u, dự kiến khả năng phẫu thuật tốt hơn
MRI: Theo Wikler, giá trị của MRI trong chẩn đoán ung thư biểu mô dạ dày còn hạn chế.
Chất đánh dấu ung thư (tumor makers): CEA, CA 19-9, CA 50, CA 12-5,
Những trường hợp ung thư dạ dày có AFP tăng có tiên lượng xấu hơn nhóm AFP bình thường do di căn gan sớm
Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của gen ung thư c-erbB-2
Trang 25 Mở bụng chẩn đoán và / hoặc điều trị
Một số phương tiện chẩn đoán khác có thể được sử dụng: CT scan, siêu âm, xét
nghiệm đánh dấu ung thư (tumor makers), siêu âm qua ngả nội soi, MRI.
Trang 261.10 Tầm soát ung thư dạ dày
(screening):
thư dạ dày bằng nội soi được thực hiện rất tốt, rất hiệu quả tại Nhật Bản Tỷ lệ phát
hiện bệnh khi tổn thương còn khu trú ở lớp niêm hay dưới niêm từ 3.8% vào năm 1955 tăng lên 34.5% vào năm 1966 Nhưng nếu ứng dụng chương trình tầm soát bệnh theo kiểu Nhật cho những nơi có tần suất bệnh thấp thì không có lợi ích kinh tế Vì thế, chỉ nên phát triển chương trình tầm soát bệnh
ở vùng có tần suất bệnh cao.
Trang 27và N2) Nếu được thực hiện thường qui, nạo hạch D2 không làm tăng biến chứng tử vong, và giúp cải thiện tỷ lệ sống còn Cắt lách thường qui không chứng minh được hiệu quả
Xếp giai đoạn bệnh sau mổ là cơ sở cho các phương pháp điều trị hổ trợ
Những trường hợp không còn khả năng cắt dạ dày có thể phẫu thuật tạm: nối vị tràng, mở hổng tràng nuôi ăn
Có thể dùng laser cắt giảm khối u ở tâm vị thực quản hay môn vị để giảm bớt tình trạng tắc nghẽn
Đặt ống qua khối u (intubation) rất hiếm khi được chỉ định, nhưng có thể cải thiện tình trạng tắc nghẽn.
Trang 411.12 Xạ trị:
phối hợp với hóa trị Ở một vài trung tâm, xạ trị
Phác đồ FAM + cisplastin: Mayo Clinic thử nghiệm
dùng FAM + cisplastin cho 17 bệnh nhân ung thư
dạ dày giai đoạn muộn Tỷ lệ có đáp ứng điều trị là 53%, trong đó 18% đáp ứng hoàn toàn
cho những trường hợp di căn ít ở phúc mạc.
+ cisplastin + 5-fluorouracil (truyền tĩnh mạch mỗi ngày): có đáp ứng rõ rệt, một vài ca đáp ứng hoàn toàn
Trang 42 2 Sarcoma dạ dày:
Bướu ác trung mô chiếm 1-3% ác tính ở dạ dày
Thường gặp nhất là lymphoma dạ dày,
lymphoma tế bào B dạ dày là kết quả của phản
ứng miễn dịch với H pylori, vì thế nên điều trị tiệt trừ H pylori.
Trang 43Gastrointestinal stromal tumors (GIST
Chiếm 0,2% trong tổng số ung
thư đường tiêu hóa,
Bướu trung mô trước đây được
Trang 44 3 Bướu dạng bạch huyết (lymphoid tumors) dạ dày
Bướu bạch huyết dạ dày (lymphomatous tumors) thường thấy trong bệnh cảnh lymphoma ác tính toàn thân
(systemic)
Mở bụng thám sát thấy tổn thương chủ yếu ở dạ dày.
CT scan trung thất bình thường, tủy đồ bình thường
Lymphoma dạ dày nguyên phát dễ nhầm với tăng sản dạng bạch huyết (lymphoid hyperplasia) và lymphoma toàn thân
Tần suất: Rất khó xác định lymphoma dạ dày nguyên phát hay thứ phát trong bệnh cảnh bệnh bạch huyết toàn thân
Đặc điểm: Theo Rosenberg và cộng sự, tỷ lệ nam/nữ là
1.7/1 Khi tổn thương ở khắp ống tiêu hóa, tỷ lệ nam/nữ
bằng nhau Lymphoma dạ dày gặp ở mọi độ tuổi.
Tổn thương: khi phát hiện, 50% trường hợp tổn thương có đường kính ≥ 10 cm (hình 9) Chúng có khuynh hướng xâm lấn vào lớp dưới niêm, ở giai đoạn trễ là lớp cơ Khoảng 25% trường hợp, có hơn 1 nhân lymphoma ở dạ dày Loét niêm mạc gặp ở 1/3 - 1/2 trường hợp: ổ loét sâu, nếp niêm mạc phì đại Không có đặc điểm đặc trưng cho lymphoma, vì thế
có thể nhầm lẫn với ung thư biểu mô dạ dày.
Trang 45 Phân loại giải phẫu bệnh: So với các phân loại
khác, phân loại Kiel dựa trên những hiểu biết chính xác hơn về sự trưởng thành của tế bào lympho
bình thường Tuy nhiên, phân loại này khó thêm
vào một số dạng lymphoma tế bào T khác (vừa
loại khácBướu không xác minh được nguồn gốc mô
Trang 46 4 U tương bào dạ dày nguyên phát (primary
5 Bướu cơ trơn dạ dày ác tính (malignant smooth
muscle tumors of stomach)
Tần suất sarcoma cơ trơn thấp hơn lymphoma, chiếm 1-3%
Leiomyosarcoma: chiếm 1% trong tất cả bướu ác tính ở dạ
dày
Vi thể: Hình ảnh thường thấy là những tế bào hình thoi thoái
biến (anaplatic) giống như những tế bào cơ nguyên thủy
(cells of muscular origin) và thoái hóa mỡ như liposarcoma Khác với leiomyoblastoma, leiomyosarcoma dễ xác định
những sợi cơ Ngoài ra, tế bào u có thể có hình đa giác hay tròn (polygonal or plump)
Leiomyoblastoma: Trong cơ thể, leiomyoblastoma thường
gặp nhất ở dạ dày Tổn thương có thể lành hay ác tính
Trang 47 6 Các loại UT khác:
Fibrosarcoma: Hầu hết bướu sợi dạ dày đều lành tính
Hemangiopericytoma: hiếm gặp ở dạ dày cũng như
những nơi khác Chỉ 10% Rhabdomyosarcoma: là một loại
bướu ác tính xuất phát từ cơ bám xương (skeletal muscle)
Liposarcoma:
Kaposi’s Sarcoma: Vi thể: nhiều tế bào hình thoi dài với
vơ số mao mạch, cĩ những chỗ mới chảy máu, ứ đọng
hemosiderin quanh khối u Cắt rộng bán phần trên hay dưới
dạ dày là phương pháp điều trị được lựa chọn.
Bệnh AIDS (acquired immune deficiency syndrome) làm
tăng tần suất sarcoma Kaposi ở da sẽ tăng nguy cơ
sarcoma Kaposi ở đường tiêu hố.
Neutrofibrosarcoma: Mới đầu tổn thương khu trú ở
thành dạ dày Sau đĩ, khối u xâm lấn niêm mạc, cấu trúc lân cận dạ dày, cấu trúc sau phúc mạc Bệnh nhân thường đau ở thượng vị Nên cắt dạ dày và các tạng bị xâm lấn.
Trang 48 Kể các loại u lành ở dạ dày?
Những tổn thương nào ở dạ dày được xem là tổn thương tiền ung thư?
Vai trò H pylori trong ung thư biểu mô dạ dày?
Làm thế nào để chẩn đoán sớm ung thư biểu mô dạ dày?
Những yếu tố tiên lượng tỷ lệ sống còn trong ung thư dạ dày?
Thế nào là phẫu thuật R0 hay tiêu chuẩn R0?
Kế hoạch phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày dựa trên những yếu tố nào?
Vai trò của hoá, xạ trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày?
Kể các loại sarcoma dạ dày?