– Kể ra được các triệu chứng chính để chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán nguyên nhân của VPM.. NGUYÊN NHÂN Oáng tiêu hoá Gan và đường mật Tử cung và phần phụ Chấn thương và vết thươ
Trang 1VIÊM PHÚC MẠC
Trang 2Mục tiêu
– Kể được các triệu chứng cơ năng, thực thể và
toàn thân của VPM toàn thể
– Kể ra được một số nguyên nhân thường gặp của
VPM
– Kể ra được các triệu chứng chính để chẩn đoán
lâm sàng, chẩn đoán nguyên nhân của VPM
– Nêu lên được nguyên tắc điều trị phối hợp
Trang 3Định nghĩa
VPM là tình trạng viêm của lá phúc mạc do mủ, giả
mạc, dị vật, dịch tiêu hóa, phân, dịch mật, dịch tụy, nước tiểu v.v
VPM do rất nhiều nguyên nhân:
Trang 41 Theo tác nhân
Trang 5NGUYÊN NHÂN
Oáng tiêu hoá
Gan và đường mật
Tử cung và phần phụ
Chấn thương và vết thương bụng
Sau phẫu thuật
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 6ỐNG TIÊU HOÁ Nguyên nhân
Viêm ruột thừa :
– Thường gặp nhất
– thường sau 24-48 giờ
– Đa số do loét DD-TT,
một số là do ung thư dạ
dày
Trang 7Thủng hồi tràng
– Do thương hàn, thủng tại các mảng Payer
– thường vào ngày thứ 7 - thứ 10
Thủng và hoại tử đại tràng
– Đa số là do ung thư, do a mip hoặc thủng túi thừa hình túi thừa
Một số tổn thương khác ít gặp
– Hoại tử ruột non, thủng túi thừa Meckel, thủng ruột do dị vật
Trang 8NGUYÊN NHÂN
Oáng tiêu hoá
Gan và đường mật
Tử cung và phần phụ
Chấn thương và vết thương bụng
Sau phẫu thuật
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 9Áp xe gan do amip
– Trước đây rất hay gặp
– Thường vô khuẩn, nh ng sẽ bội nhiễm.ưng sẽ bội nhiễm
Áp xe gan do đường mật : dịch mật vô khuẩnbội nhiễm
Là biến chứng rất nặng
– Thấm mật phúc mạc :
Do tắc nghẽn đường mật h m t căng dãn ệ mật căng dãn ật căng dãn vi khuẩn, dịch mật thấm qua vách đường mật vào xoang PM
– VPM mật :
Hoại t - thủng hệ mật ngoài gan ử - thủng hệ mật ngoài gan mật và mủ tràn vào xoang bụng
Loại VPM này rất nặng vì thường do vi khuẩn gram âm, kỵ khí, mức độ nhiễm trùng, nhiễm độc cao
Trang 10NGUYÊN NHÂN
Oáng tiêu hoá
Gan và đường mật
Tử cung và phần phụ
Chấn thương và vết thương bụng
Sau phẫu thuật
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 11Từ tử cung và phần phụ
Thủng tử cung do nạo phá thai
Hiện ít gặp do thay đổi phương pháp nạo phá thai : hút điều hoà
KN VPM xảy ra trễ sau 24 - 48 giờ, nếu phát hiện trễ, bệnh cảnh nặng nề do nhiễm trùng kỵ khí
– Viêm phần phụ do áp xe tai vòi :
thường chỉ gây VPM chậu
Nguyên nhânân nhânn nhânân nhânn
Trang 13NGUYÊN NHÂN
Oáng tiêu hoá
Gan và đường mật
Tử cung và phần phụ
Chấn thương và vết thương bụng
Sau phẫu thuật
Rất nhiều nguyên nhân, đa số từ đường tiêu hóa
Trang 14Chấn thương và vết thương bụng
Do thủng, vỡ các tạng trong xoang bụng, thường phối hợp và phức tạp, xử trí sót thương tổn VPM
Sau phẫu thuật
khó chẩn đoán và thường bị phát hiện trễ :
đau sau mổ,
dùng thuốc giảm đau liên tục
tâm lý phẫu thuật viên ngại can thiệp lạiNguyên nhân có thể
Để sót dị vật, mủ, máu, chất bẩn trong ổ bụng, kỹ thuật vô khuẩn v.v
sai sót về kỹ thuật: sự căng kéo của đường khâu, Bục - xì đường khâu
dinh dưỡng kém
Nguyên nhânân nhânn nhânân nhânn
Trang 15TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp tínhTriệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể Triệu chứng toàn thân
Trang 16TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp tínhTriệu chứng cơ năng
Đau bụng Nôn ói
Bí trung và đại tiện
Trang 17TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG LÂM SÀNG
Đau bụng
là triệu chứng đầu tiên, thường có,
là lý do đưa bệnh nhân đến bệnh viện
Vị trí
– Đau khắp bụng, hoặc ở một vùng nào đó đau nhiều hơn.
– Vị trí đau khởi đầu và vùng đau nhiều nhất gợi ý cho chẩn đoán nguyên nhân của VPM : thủng dạ dày, viêm ruột thừa.
Tính chất
– đau liên tục không thành cơn, – tăng lên khi ho hoặc cử động, nằm yên
Trang 19Nôn ói
– nôn khan do PM bị kích thích, thường nôn không nhiều
– đến trễ có thể nôn nhiều hơn ( tắc ruột cơ học).≠ tắc ruột cơ học)
– Ơû người già, VPM khu trú do ruột thừa tắc ruột cơ học≠ tắc ruột cơ học)
Bí trung và đại tiện
– do tình trạng liệt ruột cơ năng,
– Khác với tắc ruột, trong VPM nếu có trung tiện thì cũng chỉ nhè nhẹ, sau trung tiện vẫn còn đau hoặc chỉ giảm đôi chút.
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG LÂM SÀNG
Trang 20TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
thể điển hình VPM thứ phát, cấp tínhTriệu chứng thực thể
Co cứng thành bụng - Cảm ứng PM
Đề kháng thành bụng
Bụng chướng, gõ vang, đục vùng thấp
Mất vùng đục trước gan
Thăm âm đạo - trực tràng
Chọc dò ổ bụng
Triệu chứng toàn thân
Nhiễm trùng - Nhiễm độc
Thiểu niệu hoặc vô niệu.
Trang 21 thành bụng phẳng, im lìm, rất ít hoặc không di động theo nhịp thở
các thớ cơ thành bụng nổi hằn lên, nhất là thủng dạ dày
bụng chướng căng, đầy hơi, kém đi động theo nhịp thở.
Sờ : các thớ cơ nổi hằn rõ lên - thành bụng cứng
Ấn đau
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ LÂM SÀNG
Trang 23Co cứng thành bụng và cảm ứng PM
quan trọng nhất, quyết định chẩn đoán
Cần phân biệt
co cứng giả gặp trong trường hợp thành bụng bị lạnh đột ngột, động tác khám thô bạo
Đề kháng thành bụng
là phản ứng của thành bụng co lại khi bị ấn mạnh vào vùng thành bụng có tổn thương thực thể bên dưới
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ LÂM SÀNG
Trang 25– Cách khám (dấu Tchotkin Blumberg)
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ LÂM SÀNG
Trang 27Gõ
– Bụng chướng, gõ vang
– Gõ đục vùng thấp : trễ, ít dùng
– Mất vùng đục trước gan
ít có giá trị chẩn đoán vì
trong VPM ít khi có nhiều dịch
chỉ thủng dạ dày mới có nhiều hơi ở vùngtrước gan.
Thăm âm đạo - trực tràng :
– không thể thiếu, có giá trị trong chẩn đoán VPM tiểu khung và trên bệnh nhân có thành bụng dày mỡ
– Thăm khám : túi cùng Douglas căng do tụ dịch, ấn vào đau (tiếng kêu Douglas)
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ LÂM SÀNG
Trang 29Triệu chứng toàn thân
Nhiễm trùng bao giờ cũng có:
– sốt cao, thường là 39-40C, mạch nhanh, môi khô, lưỡi bẩn, thở nhanh nông, hơi thở hôi
Nhiễm độc gặp khi đến trễ
– lơ mơ, nói nhảm, lúc tỉnh lúc mê, lo âu hốt hoảng
– Mặt hốc hác, mắt trũng sâu, đờ đẫn
– có thể không sốt hoặc thân nhiệt hạ thấp do cơ thể không đủ đáp ứng
– Mạch nhanh 120-140 lần/ phút Huyết áp hạ thấp, kẹp hoặc không có mạch và huyết áp
Thiểu niệu - vô niệu …… quá trễ !!!
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ LÂM SÀNG
Trang 30CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Xét nghiệm huyết học nhiễm trùng
Xét nghiệm sinh hoá nhiễm độc
Các XN này rất cần trong hồi sức trước - sau mổ
X quang hình ảnh gián tiếp cho nguyên nhân
Siêu âm cho thấy tụ dịch, theo dõi diễn biến
CTscan, MRI trong những trường hợp khó
Trang 31CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Xét nghiệm huyết học nhiễm trùng
– Bạch cầu tăng cao 15.000-20.000/mm3
– bạch cầu đa nhân trung tính chiếm đa số
– Số lượng bạch cầu > 25.000/mm3 hoặc < 4.000/
mm3 là yếu tố tiên lượng xấu, tử vong cao.
Xét nghiệm sinh hoá nhiễm độc
– Urê máu và créatinine máu tăng cao
– Nhiễm toan chuyển hóa, thiếu hụt các ion Na+, K+, Cl–
Các XN này rất cần trong hồi sức trước - sau mổ
Trang 32CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
X-quang
Chụp bụng không sửa soạn ở tư thế đứng hoặc nằm
nghiêng, hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi nếu bệnh nhân quá yếu.
Hình bình thường : đường sáng hai bên bụng, bờ dưới gan và vài bóng hơi nhỏ ở giữa bụng.
Hình ảnh chung của VPM :
Bụng mờ hoặc thành ruột dày vì có dịch
Vài quai ruột giãn chướng đầy hơi (liệt ruột)
Đường sáng hai bên bụng mất đi hay ngắt quãng (dấu hiệu Laurell)
Cần kỹ thuật chụp, chất lượng film thật tốt
Trang 33CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Các hình ảnh riêng theo nguyên nhân
Liềm hơi dưới hoành : thủng đường tiêu hóa
Trang 34CẬN LÂM SÀNG
chỉ giúp theo dõi và chẩn đoán nguyên nhân
Các hình ảnh riêng
Quai canh gác
Trang 35Sieâu aâm
CT scan
MRI
Trang 36CHẨN ĐOÁN
thường không khó vì triệu chứng lâm sàng thường rõ rệt,
VPM toàn thể dựa vào
Tr/ch cơ năng đau bụng – nôn/ói – bí trung đại tiện
Triệu chứng thực thể
Co cứng thành bụng và cảm ứng PM
– Là triệu chứng quan trọng nhất, đặc hiệu nhất – Cần phân biệt với co cứng giả :
tụ máu khoang sau phúc mạc
chấn thương cột sống thắt lưng
Khám thô bạo
Trang 37CHẨN ĐOÁN
Thăm trực tràng / âm đạo
– rất cần thiết khi VPM vùng tiểu khung, bệnh nhân mập, thành bụng dày.
– cho biết và tình trạng của túi cùng Douglas và tử cung
- hai phần phụ
Chọc dò ổ bụng : khi cần quyết định ngay
Triệu chứng toàn thân
H/C nhiễm trùng : thường có
H/C nhiễm độc : gđ muộn
Trang 38CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán khó khi
– Trẻ em bé : sợ hãi, không hợp tác, khóc la hét nên khó nhận định co cứng thành bụng
– Người già : trả lời thiếu chính xác, chậm phản ứng
– Thành bụng quá dày mỡ, hoặc quá nhão như ở sản phụ mới sanh : cảm ứng PM
– Sau mổ : nhất là sau mổ VPM thường có sốt, liệt ruột, còn đau do lần mổ trước và đang dùng thuốc giảm đau.
– BN đang được dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc phiện (nghiện thuốc) làm che lấp bớt triệu chứng đau ở
thành bụng.
Trang 39 Vài quai ruột giãn chứa đầy hơi vì liệt.
Đường sáng hai bên bụng mất đi hay ngắt quãng (dấu hiệu Laurell)
– Hình ảnh đặc trưng
Liềm hơi dưới hoành trong thủng đường tiêu hóa
Bóng gan to trong áp xe gan vỡ
Quai ruột canh gác (sentinel loop) trong VTC
Trang 40CHẨN ĐOÁN
Siêu âm :
– cho thấy có dịch trong xoang bụng,
– xác định vị trí, số lượng và theo dõi tụ dịch,
hướng dẫn cho chọc dò dịch tụ.
Chọc dò :
– Là biện pháp cuối cùng
– Dịch chọc dò cần phải làm xét nghiệm vi
khuẩn, sinh hóa, tế bào = mủ
trừ chẩn đoán VPM.
Trang 41Aùp xe tuỵ
Trang 42CT scan : liềm hơi dưới hoành
Trang 43CT scan : Hơi tự do
Trang 44CHẨN ĐOÁN
– Khi mủ, dịch bẩn chỉ khu trú một vùng nào đó trong
xoang phúc mạc
– Bệnh cảnh ít rầm rộ hơn, toàn trạng ít bị ảnh hưởng
hơn, và tiên lượng cũng tốt hơn
– Diễn biến : VPM toàn thể, áp xe trong ổ bụng
– Các vị trí thường gặp : ở hố chậu phải do viêm ruột
thừa, ở tiểu khung do viêm phần phụ, ở dưới sườn phải thường do các bệnh lý gan và đường dẫn mật
Trang 45Chẩn đoán nguyên nhân
dựa vào :
– Vị trí đau lúc khởi đầu gợi ý nguyên nhân,
– nhiều khi BN không nhớ rõ và vị trí đau khởi đầu không rõ rệt.
– Thường nơi co cứng nhiều nhất nói lên tạng bên dưới
bị tổn thương.
– Dịch bẩn chảy từ nơi khác đến : thủng dạ dày.
không nên mất quá nhiều giờ đi tìm nguyên nhân
Trang 46ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc :
PHẪU THUẬT + NỘI KHOA
– Điều trị ngoại khoa :
Loại bỏ nguyên nhân của VPM
Làm sạch xoang bụng
– Điều trị nội khoa với mục đích :
Hồi sức, điều chỉnh rối loạn : tuần hoàn, hô
hấp, tiết niệu
Cung cấp năng lượng
Làm giảm bớt tình trạng nhiễm trùng
Trang 47ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
– Phải được tiến hành sau vài ba giờ hồi sức nội
– Ưu tiên cứu sinh mạng trước
Trang 48ĐIỀU TRỊ SAU MỔ
Tiếp tục điều trị nội khoa
Dựa theo kết quả của các XN cho phù hợp
1 Nuôi dưỡng
2 Chăm sóc tại chỗ
Nhiễm trùng vết mổ
VPM, áp xe tồn lưu
Tắc ruột sớm sau mổ
3 Vận động sớm
4 Theo dõi lâu dài
Tắc ruột sau mổ : 50% do VPM
Trang 494 Theo dõi lâu dài :
TẮC RUỘT SAU MỔ
50% nguyên nhân là tình trạng VPM
trong lần mổ trước
Theo BN suốt đời
Vòng lẩn quẩn nếu phải mổ lại
ĐIỀU TRỊ SAU IỀU TRỊ SAU ÀU TRỊ SAU U TRỊ SAU
MỔ Å