Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1LẠM DỤNG THUỐC &
LỆ THUỘC THUỐC
Trang 21 ĐĂT VẤN ĐỀ
2 CÁC KHÁI NIỆM
2.1 Định nghĩa 2.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán
3 CƠ CHẾ DUNG NẠP VÀ LỆ THUỘC THUỐC.
4 TÍNH CHẤT CỦA LỆ THUỘC THUỐC SUY
NHƯỢC THẦN KINH TRUNG ƯƠNG.
5 CÁC CHẤT TÁC DỤNG TÂM THẦN
(PSYCHOACTIVE SUBSTANCES)
GÂY LẠM DỤNG THUỐC.
5.1 Liệt kê các chất gây lạm dụng 5.2 So sánh các kiểu lạm dụng thuốc 5.3 Các tác hại của sự lạm dụng thuốc.
5.4 Điều trị lệ thuộc thuốc.
6 TÌNH HÌNH LẠM DỤNG THUỐC Ở VIỆT NAM.
Trang 3Tình hình sử dụng chất ma túy trên thế giới
(theo thống kê của tổ chức y tế thế giới) Năm Số lượng người nghiện
Trang 4Tình hình sử dụng chất ma túy ở
ma túy) 120.000 (báo cáo cục phòng chống tệ nạn
xã hội)
Trang 5Định nghĩa :
Lạm dụng thuốc (Drug abuse) :
sử dụng thuốc dai dẳng liều lượng quá mức,
ngoài mục đích trị liệu ngoài sự chấp nhận của y học.
Dùng sai thuốc (Misuse) :
sai về chỉ định, sai về liều lượng, sai về thời gian dùng thuốc.
KHÁI NIỆM
Trang 6Định nghĩa :
Lệ thuộc thuốc (Drug dependence) :
sử dụng thuốc lập lại một cách bắt buộc vì tác dụng gây khoan khoái của thuốc (sự thưởng về hóa học) hoặc để tránh sự khó chịu do không có thuốc (sự trừng phạt) thông qua hội chứng cai thuốc.
( WHO, 1964 ).
Trang 7Lệ thuộc tâm lý (Psychologic dependence)
được thể hiện bởi hành vi tìm kiếm thuốc một cách bắt buộc vì cảm giác dễ chịu
do thuốc đó mang tới, bất chấp các tác
hại có thể xảy ra.
Lệ thuộc thân thể (Physical dependence):
là sự thay đổi sinh lý hay thích nghi sinh lý
do ngừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài sử dụng.
Trang 8Dung nạp thuốc (Drug tolerance) : là
trạng thái giảm đáp ứng với thuốc khi sử dụng nhiều lần nên cần tăng liều để đạt hiệu quả như lúc ban đầu.
Lệ thuộc tâm lý là điểm chung của mọi lạm dụng thuốc, có khi là yếu tố
duy nhất dẫn đến lạm dụng thuốc
(cocain, marijuana).
Trang 10o Suy giảm khả năng lao động, học tập.
o Có hành vi gây nguy hiểm cho cơ thể.
o Nhiều lần gây rắc rối liên quan đến pháp luật.
o Vẫn tiếp tục sử dụng thuốc mặc dù có những hậu quả tiêu cực, bất chấp răn
đe, phê phán , hối hận.
Chẩn đoán lạm dụng thuốc
Trang 11 Có dung nạp thuốc
Có hội chứng cai thuốc
Sử dụng thuốc với lượng lớn / thời gian dài
Thèm muốn thuốc dai dẳng đến mức mất khả năng bỏ thuốc hoặc kiểm soát sử dụng thuốc
Mất nhiều thời gian cho việc sử dụng thuốc
Từ bỏ các hoạt động vui chơi, nghề nghiệp, xã hội …
Vẫn tiếp tục sử dụng thuốc bất chấp tổn hại sức khỏe, khiển trách gia đình, xã hội
Chẩn đoán lệ thuốc thuốc
Trang 12CƠ CHẾ DUNG NẠP
Dung nạp dược động
Dung nạp dược lý
Cơ chế Dung nạp nhờ
sự loại trừ
Do sự thích ứng tại nơi tác động
Thí dụ Barbiturat,
phencyclidin, alcol.
Benzodiazepin, opiat, alcol, cocain, marijuana
Trang 13CƠ CHẾ DUNG NẠP
Trang 14CÁC CHẤT GÂY LẠM DỤNG THUỐC
Alcol, benzodiazepin (diazepam,
clordiazepoxid, alprazolam), barbiturat, không barbiturat, an thần - gây ngủ
(ethchlorvynol, glutethimid, chloral
hydrat, methaqualon)
Chất suy nhược TKTW
(CNS depressant)
Trang 16Methamphetamin
Trang 17Cây Coca Hoa & quả
Trang 18Đóng gói, crack, bột
cocain bột
Trang 19CÁC CHẤT GÂY LẠM DỤNG THUỐC
Heroin, morphin, methadon, codein,
hydromorphon, oxycodon, meperidin,
pentazocin
Opioids
Hoa & Quả Thuốc phiện
Trang 20Nhựa thuốc phiện
Morphin bột Lấy nhựa từ
quả thuốc phiện
Trang 21CÁC CHẤT GÂY LẠM DỤNG THUỐC
Nicotin, thuốc lá và sản phẩm có thuốc lá khác
Thuốc lá
Marijuana, hashish, delta-9-tetrahydrocannabinol (THC)
Cần sa
Trang 22Cần Sa thảo mộc Cần Sa đóng bánh
Trang 23Ma túy (Psychedelics) hoặc
chất gây ảo giác (hallucinogens)
Lysergics acid diethylamid (LSD), psilocybin, dimetyltryptamin, mescalin
Ecstacy
Trang 25Các kiểu lệ thuộc thuốc
Chất ức chế TKTW Alcol, barbiturat,
benzodiazepin, thuốc giải lo âu
Lệ thuộc tâm lý :
Từ nhẹ đến nặng, tiến triển
chậm Lệ thuộc thân thể :
Tiến triển chậm , mức độ đáng kể
Hội chứng cai thuốc :
Triệu chứng rất nặng, đe dọa tính mạng,
gây nguy hiểm hơn opioid
Dung nạp :
Dung nạp không hoàn toàn, ít tăng liều
Ít dung nạp với các tác dụng có hại ở liều cao
Trang 26CÁC KIỂU LỆ THUỘC THUỐC
ALCOL
Lệ thuộc tâm ly ù : thường gặp
Lệ thuộc thân thể : có
Hội chứng cai thuốc :
– Sau 6-8h ngưng rượu : run, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi – Sau 48-72h ngưng rượu : mê sảng, run, ảo giác, lẫn.
Dung nạp thuốc : rõ
Trang 27Các kiểu lệ thuộc thuốc
Giảm đau narcotic
Lệ thuộc tâm lý :
Mạnh, tiến triển nhanh trong giới hạn điều trị
Lệ thuộc thân thể :
Tiến triển nhanh
Hội chứng cai thuốc :
Triệu chứng nặng, không đe dọa tính mạng
Dung nạp :
Dung nạp nhanh với các tác dụng của opioid(trừ trên con ngươi và đường tiêu hóa)
Trang 28Các kiểu lệ thuộc thuốc
Chất kích thích Amphetamin
Hội chứng cai thuốc : Không
Dung nạp :
Dung nạp rõ rệt nhưng không hoàn toàn
Dung nạp chéo với các thuốc giống amphetamin (trừ Cocain)
Lệ thuộc tâm lý : Nặng
Lệ thuộc thân thể : Nhẹ
Trang 29Các kiểu lệ thuộc thuốc
LSD, psilocybin
Hội chứng cai thuốc : Không
Dung nạp : Rõ rệt
Lệ thuộc tâm lý : Thay đổi
Lệ thuộc thân thể : Không
Trang 30CÁC KIỂU LỆ THUỘC THUỐC
NICOTIN (THUỐC LÁ)
Lệ thuộc tâm lý : có
Hội chứng cai thuốc : không rõ
Bồn chồn, kích động, lo lắng, trầm cảm, khó tập trung, giảm nhịp tim, tăng thèm ăn.
Dung nạp thuốc : nhanh
Trang 31Các kiểu lệ thuộc thuốc
Marijuana
Hội chứng cai thuốc : Chưa định rõ(do t½ dài)
Dung nạp : Mức thấp (thường do dùng liều
cao)
Lệ thuộc tâm lý : Từ nhẹ đến nặng
Lệ thuộc thân thể : Không
Trang 32Các kiểu lệ thuộc thuốc
Phencyclidin
Hội chứng cai thuốc : Nhẹ,nhưng kéo dài
(còn bàn cãi)
Dung nạp : Mức thấp
Lệ thuộc tâm lý : Từ nhẹ đến nặng
Lệ thuộc thân thể : Nhẹ(còn bàn cải)
Trang 33Các tác hại của lạm dụng thuốc
Benzodiazepin và Thuốc an thần – gây ngủ khác
Tác dụng : An thần - Gây ngủ - Chống co giật
Nhiễm độc cấp : Hôn mê, hạ thân nhiệt,suy hô hấp,
hạ huyết áp, sốc.
Hội chứng cai thuốc: lo lắng, kích động,mất ngủ,
chán ăn, co giật, mê sảng, ảo giác, tâm thần, tăng
hoạt tính giao cảm
Tác hại: Do tác dụng của thuốc và hành vi tìm thuốc.
Rối loạn: Tính khí, nhận thức, sự thực hiện công việc hằng ngày
Bị chấn thương do ngả té, tai nạn xe cộ, đứng máy Liều cao có thể tử vong
Trang 34CÁC TÁC HẠI CỦA LẠM DỤNG THUỐC
Trang 35Các tác hại của lạm dụng thuốc
opioid
Hội chứng cai thuốc : Lo lắng, bồn chồn, mất ngủ,
lạnh, đau(cơ, khớp, bụng), ngáp Tăng họat tính giao cảm(tim nhanh, tăng huyết áp, sốt, giãn đồng tử)
Tác dụng: Giảm đau, tăng khoái cảm, buồn ngủ
Nhiễm độc cấp: Buồn ngủ, co đồng tử, tim chậm,
hạ huyết áp, giảm thông khí, da lạnh và ẩm, co
giật, suy rồi ngừng hô hấp
Tác hại: Do hành vi tìm thuốc, (nguy hiểm hơn alcol và barbiturat)
Nếu cung cấp đầy đủ thuốc vẫn sinh hoạt bình thường
Trang 36Các tác hại của lạm dụng thuốc
Chất kích thích(Amphetamin, cocain)
Tác hại : Do tăng sinh lực lúc đầu, sau đó là giai
đoạn kiệt quệ, trầm cảm, ý nghĩ tự tử, hoang tưởng, ảo thị, ảo thanh trở nên người rất nguy hiểm cho xã hội và tự gây rủi ro cho bản thân
Tác dụng : Tăng sinh lực, tăng khoái cảm, giảm
mệt mỏi, tăng tỉnh táo, giảm thèm ăn, tăng hoạt tính giao cảm Sau đó là giai đoạn kiệt quệ, ngược với
các triệu chứng trên
Nhiễm độc cấp : Tăng huyết áp nặng, đột quị, loạn
nhịp tim,nhức đầu, co giật
Trang 37Chất ảo giác (LSD, Phencyclidin)
Marijnana gây ngộ độc cấp, tăng nguy cơ tai nạn
khi lái xe, sử dụng máy móc
Tác hại : Vì các tác dụng tâm thần cấp tính nên
người nghiện ở trong trạng thái điên loạn nên tự
gây các tình huống nguy hiểm cho họ Vì vậy tai
hại thật sự của các chất gây ảo giác là các tác dụng không tiên đoán được (tai nạn, tự tử)
Tác dụng : Thay đổi tính khí, giảm khả năng tập
trung, phán đoán, nhớ kém, hoảng sợ, mất nhân
cách (depersonalization), rối loạn cảm giác, ảo thị, ảo thanh, hoang tưởng, ảo giác, nhận thức về thời gian bị méo mó
Trang 38CÁC TÁC HẠI CỦA LẠM DỤNG THUỐC
NICOTIN (THUỐC LÁ)
Tác dụng : kích thích receptor N 1 và hạch tự động sau đó ức chế ở liều cao.
Tác hại : Tăng ung thư phổi gấp 20 lần
Tăng loét dạ dày gấp 2 lần Sinh con nhẹ cân
Trang 39Nguyên tắc chữa trị nhiễm độc thuốc
Trường hợp cấp tính
Nhiễm độc Narcotic , alcol , an thần gây ngủ
suy hô hấp
+ Điều trị nâng đỡ (thông khí,hồi phục tim
mạch)
+ Chất đối kháng
Naloxon Narcotic
Flumazenil Benzodiazepin
Nhiễm độc chất kích thích(Cocain)
Cơn bảo thần kinh giao cảm
+ Không có chất giải dộc
+ - blocker( Clonidin)
+ Thuốc chống động kinh,thuốc an thần
Trang 40Nguyên tắc chữa trị hội chứng cai thuốc
1- Thời gian bán hủy của thuốc
T ½ ngắn : gây hội chứng cai thuốc nhanh, mạnh và ngắn hạn,
T ½ dài : sinh hội chứng cai thuốc chậm, nhẹ và kéo dài.
2- Sự lệ thuộc thuốc chéo:
Ethanol thuốc an thần gây ngủ barbiturat thuốc mê bay hơi.
Trang 41Nguyên tắc chữa trị hội chứng cai thuốc
Dùng thuốc có t1/2 dài chữa hội chứng cai
thuốc có t1/2 ngắn
Methadon Heroin
Phenobarbital Barbiturat, bezodiazepin và các thuốc an thần gây ngủ khác (trừ alcol)
Diazepam Alcol
Trang 42Nguyên tắc chữa trị lệ thuộc thuốc
* Dùng chất thay thế an toàn hơn để ngăn cản hội chứng cai,sau đó giảm dần liều chất thay thế.
+ Chất chủ vận có t½ dài
Methadon Heroin
Diazepam Alcol
+ Chất chủ vận – đối kháng
Buprenorphin Opioid Mecamylamin Nicotin
* Clonidin để chống triệu chứng quá độ giao cảm
do Opioid
* Tăng cường dinh dưỡng, điều chỉnh chất điện
giải, chống co giật, chống trầm cảm.
Trang 43Nguyên tắc chữa trị sự lệ thuộc
thuốc
Trường hợp mạn tính
Thuốc lá : Bupropion, kẹo và miếng băng dán có nicotin
Rượu : Naltrexon , Disulfiram, acamprosat
(Levo - - AcetylMethadol )
Trang 44Nguyên tắc chữa trị sự lệ thuộc thuốc
Thuốc lệ thuộc Thuốc điều trị
Chlordiazepoxid 50mg x 3-4 lần/ngày hoặc lorazepam 2mg x3-4 lần /ngày giảm liều 5-7 ngày
Pentobarbital trên liều liều test dung nạp(200mg), sau đó giảm 100mg mỗi 2-
3 ngày
Trang 45Thuốc lệ thuộc thuốc điều trị
do cai cocain
Nguyên tắc chữa trị sự lệ thuộc thuốc
Trang 46Các chất ma túy thường được sử
dụng ở VN
Heroin (hàng trắng, bạch phiến, xì ke)
Hút (pha với thuốc lá) Chích (pha với nước hoặc tân dược) Hashich oil (tinh dầu cần sa)
Trang 47Các chất ma túy thường được sử
dụng ở VN
Thuốc suy nhược thần kinh
Seconal “xì cọt”, imnoctal “ime”, Binoctal, Seduxen.
Viên nén, viên nhộng, ống tiêm, bột pha tiêm Bột barbiturat trộn với nhau hoặc trộn với
cafein, ephedrin, theophyllin, codein
Trang 48Thuốc kích thích
uống, Methamphetamin MDMA (3,4 methylene
Việt Nam gọi là thuốc lắc.
Kích thích TKTƯ và gây ảo giác nhẹ : tăng
trương lực cơ, buồn ói, ớn lạnh, xanh tái, đổ mồ hôi, hoảng sợ, lo, trầm cảm, ảo giác, các suy nghỉ hoang tưởng, tăng nhịp tim và tăng huyết áp
Khoảng hoảng tâm lý rất nghiêm trọng và có
thái độ rất điên rồ có thể dẫn đến hành vi phạm tội.Dạng bột pha tiêm, thuốc tiêm, viên nén
50 – 100 mg
Trang 49Các phương pháp cai nghiện ở Việt nam
Phương pháp không dùng thuốc :
Phương pháp cắt ngang (cai khô) Phương pháp châm cứu (châm kim, châm điện kèm xoa bóp, thủy trị liệu)
Phương pháp dùng thuốc :
Thuốc thay thế : liệu pháp methadon Thuốc liệt giao cảm : clonidin
Thuốc hướng thần : valium, levopromazin Thuốc đông dược : cao dưỡng âm,
tể dưỡng âm
Trang 50Phương pháp
điều trị
ma túy
tại Việt Nam
Trang 51 Lạm dụng thuốc là hành vi có thể ngăn chận được
vì đó là một rối loạn sinh lý cần thời gian để điều
chỉnh
Trong các thuốc gây lạm dụng thì giảm đau
mạnh nhất
Hội chứng cai đe dọa tính mạng nhất thuộc nhóm
nhẹ) nhưng do gây ảo giác mạnh khiến con nghiện tự gây nguy hiểm cho chính bản thân họ và trở
thành kẻ nguy hiểm cho cộng đồng
Các điểm cần ghi nhớ
Trang 52 Điều trị nhiễm độc cấp chất gây lệ thuộc chủ yếu là nâng đỡ chức năng sống, điều trị triệu chứng và sử dụng chất đối kháng tại receptor (nếu có)
thuốc lá
Trang 53CHÂN THÀNH CẢM ƠN