Sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính bazơ của các anion gốc axit đó:A. Với giá trị nào của x, y thì phản ứng trên là phản ứng oxi hoá -khử.[r]
Trang 1Trường THPT Thuận Thành số 1
Mã đề thi H10-6
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 60 phút;
Họvà tên thí sinh:
Câu 1: Phản ứng oxi hoá- khử là quá trình:
A Diễn ra sự oxi hoávà sự khử B Xảy ra sự trao đổi electron.
C Có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá D Diễn ra sự chuyển hoá chất này thành chất khác Câu 2: Số oxi hoá của nitơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A NO < N2O < NH3 < NO
-3 B NH4+ < N2 < N2O < NO < NO2- <NO3
-C NH3 < NO < N2O < NO2 < N2O5 D NH3 < N2 < NO2< NO < NO3
-E Tất cả đều sai.
Câu 3: Cho các chất và ion sau: Na2S, Cl-, NO2, SO2, Fe3+, Na, Fe2+, SO42-, SO32_, Cu, N2O5, MnO2 Chất và ion vừa có tính khử vừa có tính oxi hoálà:
A Cl- , Na2S , NO, Fe2+ B Na2O, Fe3+, N2O5, MnO2
C NO2, Fe2+, SO2, MnO2, SO32- D MnO2, Na, Cu, SO3
2-Câu 4: Chất và ion nào chỉ thể hiện tính oxi hoá?
A Fe3+, NO2 , SO2 B N2O5, Na, SO2 C Fe3+, SO42-, N2O5 D Cl-, Na2S, NO2.
Câu 5: Chất và ion nào chỉ thể hiện tính khử?
A Fe2+, SO2, SO32- B Na, Cu, Cl- C MnO2, Na, Cu D Na2S, Cl-, Na+
Câu 6: Cho các phản ứng sau:
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (1) CuSO4 + KOH → Cu(OH)2 + K2SO4 (2)
2FeCl2 + Cl2 → 2 Fe Cl3 (3) CaCO3
0 t
CaO + CO2 (4)
Zn +CuSO4 → ZnSO4 + Cu (5) Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2 H2 (6)
CuO + 2H+ → Cu 2+ + H2O (7)
Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá- khử ?
A (3), (5), (6), (7) B (1), (3), (5), (6) C (4), (5), (6), (7) D (1), (4), (5), (6)
Câu 7: Cho quá trình sau: H2 - 2e 2H+1 Hãy cho biết quá trình này là quá trình:
Câu 8: Cho phản ứng sau: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O Hãy cho biết trong phản ứng trên, clo đóng vai trò gì ?
C cả chất oxi hóa và chất khử D chất môi trường.
Câu 9: Cho sơ đồ sau: S (1) CuS (2) SO2 (3) SO3 (4) H2SO4 (5) H2 (6) HCl
(7) Cl2
Hãy cho biết phản ứng nào trong các phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa-khử ?
Câu 10: Cho phản ứng sau: MnO
-4 + C6H12O6 + H+ Mn2+ + CO2 + H2O
Hãy cho biết phương trình đã cân bằng nào sau đây ứng với phản ứng trên?
A 12 MnO
-4 + 5C6H12O6 + 36H+ 12Mn2+ + 30CO2 + 48H2O
B 24 MnO
-4 + 5C6H12O6 + 72H+ 24Mn2+ + 30CO2 + 66H2O
C 18 MnO
-4 + 5C6H12O6 + 54H+ 18Mn2+ + 30CO2 + 57H2O
D 8 MnO
-4 + 5C6H12O6 + 24H+ 8Mn2+ + 30CO2 + 42H2O
Câu 11: Cho các chất và ion sau: Zn; S; Cl2; FeO; SO2; Fe2+; Cu2+; Cl- Chất và ion nào đã cho chỉ thể hiện vai trò chất oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa-khử?
Trang 2A S; Cl2; Fe2+; Cu2+; Cl- B S; Cl2; Fe2+; Cu2+;
Câu 12: Cho các ion M2+; R+; X- và Y2- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng với tính chất của các ion đó?
A M2+; R+; X- và Y2- đều thể hiện tính oxi hóa
B M2+; R+ là chất oxi hóa và X-; Y2- là chất khử
C M2+; R+ là chất khử và X-; Y2- là chất oxi hóa
D M2+; R+; X- và Y2- đều thể hiện tính khử
Câu 13: Cho các phản ứng sau: CHCH + H2 Pd,t0 CH2=CH2 (1)
CHCH + CHCH CuCl,NH4Cl,t0
CHC-CH=CH2 (2) 3 CHCH thanhoattinh/6000C C6H6 (3) Hãy cho biết phản ứng trong 3 phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử
A (1) (2) (3) B (1) và (2) C (1) và (3) D (1).
Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng sau: benzen C6H5NO2 C6H5NH3Cl C6H5NH2 (C6H5NH3)2SO4
C6H5NH3NO3 Hãy cho biết trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử
A (1) (2) (3) (4). B (1) (2) C (1) (2) (5) D (2).
Câu 15: Oxit cao nhất của Y có dạng YO3 Oxit cao nhất của X có dạng X2O5 X, Y có cùng số lớp electron Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng
A tính phi kim của X > Y B bán kính của Y > của X.
C tính axit của YO3 > X2O5 D độ âm điện của X > Y.
Câu 16: Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó số số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
Hãy cho biết hiđroxit của X ứng với công thức nào sau đây?
Câu 17: Sự sắp xếp nào sau đây đúng đúng với chiều giảm dần tính khử:
A K > Na > Mg > Be B Be > Mg > K > Na C Mg> Be> Na>K D K > Na > Mg > Be
Câu 18: Chất nào sau đây có tính bazơ lớn nhất.
Câu 19: Anion X2- có cấu hình electron: 3s2 3p6 Hãy cho biết, trong các phản ứng oxi hoá khử, ion đó đóng vai trò gì?
A tính khử B tính oxi hoá C tính lưỡng tính D trơ.
Câu 20: Theo định luật tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố biến đổi theo chiều tăng của:
A Số khối B điện tích hạt nhân C hoá trị D điện tích ion.
Câu 21: Cho dãy các axit sau: HOCl; HOClO; HOClO2 và HOClO3 Sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính bazơ của các anion gốc axit đó:
A ClO- < ClO
-2 < ClO
-3 < ClO
-4 < ClO
-3 < ClO- < ClO
-2
C ClO
-4 < ClO
-3 < ClO
-2< ClO- D không xác định.
Câu 22: Cho phản ứng sau : CuxOy + H2SO4 đặc, nóng CuSO4 + SO2 + H2O
Với giá trị nào của x, y thì phản ứng trên là phản ứng oxi hoá -khử
A x = y = 1 B x = 2 ; y = 1 C x = 1 ; y = 2 D x =2 ; y = 3
Câu 23: Cho phản ứng sau : X + H2SO4 đặc,nóng ZnSO4 + SO2 + H2O (1) Hãy cho biết với X là chất nào sau đây thì phản ứng đã cho không phải là phản ứng oxi hóa-khử
Câu 24: Sự kết luận nào sau đây không đúng:
A Chỉ các nguyên tử trong các đơn chất mới có số oxi hóa bằng 0.
B Số oxi hóa thấp nhất của kim loại bằng 0.
Trang 3C Số oxi hóa (+) cao nhất của đa số nguyên tố thuộc phân nhóm chính bằng STT của nhóm.
D Số oxi hóa thấp nhất của đa số các phi kim đúng bằng (-) số electron còn thiếu để đạt cấu hình electron
của khí hiếm
Câu 25: Cho các ion sau: 12Mg2+,13Al3+, 11Na+ Hãy sắp xếp các ion đó theo chiều tăng dần bán kính của ion
A 12Mg2+< 13Al3+ < 11Na+ B. 13Al3+ < 12Mg2+ < 11Na+
C 13Al3+ < 11Na+ < 12Mg2+ D 11Na+ <12Mg2+< 13Al3+
Câu 26: Hãy cho biết trạng thái oxi hóa nào không phải là trạng thái oxi hóa của Nitơ (trong các hợp chất).
Câu 27: Khi cho FeSO3 vào dd H2SO4 đặc, nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và nước Hãy cho biết phương trình nào sau đây ứng với phản ứng đã xảy ra
A 2FeSO3 + 4 H2SO4 đ, n = Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 4H2O
B 4FeSO3 + 5 H2SO4 đ,n = 2Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 5H2O
C 2FeSO3 + 3 H2SO4 đ, n = Fe2(SO4)3 + 2SO2 + 3H2O
D 4FeSO3 + 3 H2SO4 đ,n = 2Fe2(SO4)3 + SO2 + 3H2O
Câu 28: Cho 0.08mol FexOy tác dụng hết với dung dịch HNO3 tạo ra 0,04gam oxit NtOz Công thức phân tử của oxit FexOy và NtOz lần lượt là:
A FeO và NO B Fe3O4 và N2O C Fe3O4 và NO2 D FeO và N2O
E Cả B, D đều đúng.
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 1 lượng bột oxit Fe3O4 vào 1 lựng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,336 lít khí
NxOy ở đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,67 gram muối khan
Công thức của oxit NxOy và khối lượng của Fe3O4 lần lượt là:
A NO và 10,44 g B N2O và 5,22g C N2O và 10,44g D NO và 5,22g E tất cả đều sai.
Câu 30: Khử 3.48 gram một oxit kim loại cần dùng 1,344 lít H2(đktc) Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít H2 (đktc), Kim loại M và oxit của nó tương ứng là:
A Fe và FeO B Al và Al2O3 C Fe và Fe3O4 D Mg và MgO
Câu 31: Biết khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 thu được muối M(NO3)3 Hoà tan hoàn toàn 2,16 gram kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 604,8 ml hỗn hopự khí gồm N2 và N2O hỗn hợp khí này có tỷ khối hơi đối với H2 là 18,45 Kim loại M là:
Câu 32: Hoà tan hỗn hợp X gồm 11,2g kim loại M và 69,6g oxit MxOy của kim loại đó, trong hai lít dung dịch HCl thu được dung dịch A và 4,48 khí H2(đktc) Nếu cũng hoà tan hỗn hợp X đó trong hai lít dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và 6,72 lít khí NO(đktc) Kim loại M và công thức phân tử MxOy là
A Fe và Fe3O4 B Cu và Fe2O3 C Ca và CaO D Mg và FeO
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn một khối lượng m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng ta thu được khí
A và dung dịch B~ Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 g muối Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120g muối khan Xác định công thức của oxit sắt
- HẾT