- Vận dụng được cách viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố từ đó suy ra nguyên tố đó thuộc nhóm A hay nhóm B , thuộc khối các nguyên tố s, p, d, f trong bảng tuần hoàn.. - V
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH CHO CÁC CHỦ ĐỀ
CAO Bảng tuần
hoàn các
nguyên tố hóa
học
- Nêu được:
+ Các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào BTH
+ Cấu tạo BTH ( ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm)
+ Ý nghĩa của chữ và
số trong ô nguyên tố
- Biết được:
+ Khái niệm chu kỳ , nhóm
+ STT ô nguyên tố=
số proton = số electron = số hiệu nguyên tử
+ Số thứ tự chu kỳ =
số lớp electron + Số thứ tự nhóm A
= Số electron hóa trị= số electron lớp ngoài cùng
+ Bảng tuần hoàn có
8 nhóm A và 7 chu
kỳ ( 3 chu kỳ nhỏ và
4 chu kỳ lớn)
- Hiểu được mối qan
hệ giữa các nhóm nguyên tố với các khối nguyên tố s, p,
d, f : + Nhóm A gồm các nguyên tố s và p
+ Nhóm B gồm các nguyên tố d và f
- Hiểu được đặc
điểm của nguyên tố thuộc cùng 1 chu kỳ hoặc cùng 1 nhóm ( phân nhóm)
- Vận dụng được cách viết
cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố từ
đó suy ra nguyên tố đó thuộc nhóm A hay nhóm B , thuộc khối các nguyên tố s, p,
d, f trong bảng tuần hoàn
- Vận dụng số
nguyên tố trong mỗi chu
kì để liên hệ đến số liệu của một số bài toán đơn giản liên quan đến vị trí của nguyên tố, giải quyết yêu cầu của bài toán, từ đó hiểu đúng đắn
về cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Có năng lực tư duy cao để giải quyết các vấn đề phức tạp về cấu tạo nguyên tử, phân tử
- Có khả năng phân tích, tổng hợp các vấn đề để giải quyết vấn đề
có hiệu quả Từ
đó tin tưởng và khoa học
Sự biến đổi
tuần hoàn
cấu hình
electron và
tính chất của
đơn chất và
hợp chất -
Định luật
tuần
hoàn. Biết :
+ Tính kim loại, phi kim và quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên
tố trong chu kỳ và trong nhóm, nguyên
tố nào có tính kim loại mạnh nhất và nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong
- Hiểu quy luật biến
đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện dựa vào biến đổi bán kính nguyên tử
- Hiểu quy luật biến
đổi tính axit, bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A với tính kim loại, phi kim của các
-Vận dụng quy luật biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố
để giải thích sự biến đổi tính chất của một
số nhóm A tiêu
- Có năng lực tư duy cao để giải quyết các vấn đề phức tạp về cấu tạo nguyên tử, phân tử
- Có khả năng phân tích, tổng hợp các vấn đề để giải quyết vấn đề
có hiệu quả Từ
Trang 2+ Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử,
độ âm điện của các nguyên tố trong chu
kỳ và trong nhóm
+ Sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất với Hidro và hóa trị cao nhất trong oxit cao nhất trong 1 chu kỳ
+ Sự biến đổi tính axit, bazơ của hydroxit tương ứng trong chu kỳ
- Viết được công thức hợp chất với Hidro, công thức oxit cao nhất
- Phát biểu được định luật tuần hoàn
nguyên tố tương ứng biểu IA, VIIA -Tính toán các
bài toán dựa vào % khối lượng của nguyên tố trong công thức oxit cao nhất hoặc trong hợp chất khí với hiđro của nguyên tố
phi kim.
- Tính toán liên quan đến PTHH đã gặp
từ cấp II trên
cơ sở hiểu cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron và tính chất của nguyên tố
đó tin tưởng và khoa học
Ý nghĩa định
luật tuần
hoàn
- Biết xác định vị trí của nguyên tố trong BTH khi biết cấu hình electron hoặc ngược lại
- Biết xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với Hydro và trong oxit cao nhất hoặc biết viết công thức của hợp chất với hydro ( oxit cao nhất) khi biết hóa trị
Hiểu được một số quy luật khách quan tồn tại trong tự nhiên
Có kỹ năng phân tích các
dự kiện chưa phức tạp liên
hệ đến cấu tạo, tính chất và vị trí của nguyên
tố trong bảng tuần hoàn, vận dụng ý nghĩa của ĐLTH để giải quyết các bài toán, từ đó nắm chắc kiến thức khách quan
- Có năng lực tư duy cao để giải quyết các vấn đề phức tạp về cấu tạo nguyên tử, phân tử
- Có khả năng phân tích, tổng hợp các vấn đề để giải quyết vấn đề
có hiệu quả Từ
đó tin tưởng và khoa học
II HỆ THỐNG CÂU HỎI VIẾT THEO 4 MỨC ĐỘ ĐÃ MÔ TẢ
Cấp độ 1: Nhận biết
Câu 1 Sự sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH dựa vào sự tăng dần của
Câu 2 Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
Trang 3Câu 3 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là
Câu 4 Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tử của những nguyên tố hóa học trong cùng một chu
kì có cùng
Câu 5 Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết
A số electron của nguyên tử B số nơtroncủa nguyên tử.
Câu 6 Trong 1 chu kì, đi từ phải sang trái, bán kính nguyên tử các nguyên tố
A giảm dần B tăng dần C không thay đổi D tăng sau đó giảm Câu 7 Nguyên tử của nguyên tố hóa học trong cùng nhóm A có cùng
A cấu hình electron lớp ngoài cùng B số lớp electron.
C nguyên tử khối D bán kính nguyên tử.
Câu 8. Trong bảng tuần hoàn, các nhóm nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố đều là kim loại ?
A IA; IIA B IA; VIA C VIA; VIIA D IIA; VIIIA.
Câu 9 Tìm câu phát biểu sai khi nói về chu kì.
A Chu kì nào cũng mở đầu là kim loại điển hình, kết thúc là một phi kim điển hình.
B Trong chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.
C Trong chu kì 2,3 số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
D Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Câu 10 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm
A các nguyên tố s và các nguyên tố p B các nguyên tố p.
Câu 11 Các nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình e
nguyên tử?
A Số electron hóa trị.
B Số lớp electron.
C Số electron lớp L
D Số phân lớp electron.
Câu 12 Cho các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử như sau:
(A) 1s22s22p63s2 (D) 1s22s22p63s23p5
(B) 1s22s22p63s23p64s1 (E) 1s22s22p63s23p63d64s2
(C) 1s22s22p63s23p64s2 (F) 1s22s22p63s23p1
Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là
Câu 13. Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A Số electron lớp ngoài cùng B Tỉ khối.
C Số lớp electron D Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Câu 14 Hãy chọn phát biểu đúng.
Độ âm điện là
A khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử.
B khả năng nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
C khả năng tham gia phản ứng hóa học mạnh hay yếu.
D khả năng nhường eproton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trang 4Câu 15 Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
A phi kim mạnh nhất là flo B kim loại mạnh nhất là liti.
Câu 16 Câu nào sau đây không đúng?
A Bảng tuần hoàn có 7 chu kì Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
B Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
C Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần
D Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Câu 17 Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc
A chu kì 3 B chu kì 2 C nhóm IIIA D nhóm IA
Câu 18 Nguyên tố hóa học Ca có Z=20, chu kì 4 nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Nguyên tố hóa học này là phi kim.
B Số electron trên lớp vỏ là 20.
C Vỏ nguyên tử có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng.
D Hạt nhân nguyên tử có 20 proton.
Câu 19 Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn Công thức oxit cao nhất và
công thức hợp chất với hiđro của M lần lượt là
C M2O7 và MH D MO2 và MH4
Câu 20 Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3 X thuộc nhóm
Cấp độ 2: Hiểu
Câu 21 Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn)?
A 1s22s22p63s23p63d63d5 B 1s22s22p63s23p63d64s2
.
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d6
Câu 22 Nguyên tố X ở chu kì 4 , nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài cùng là 4p5 Nguyên
tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
A 1s2 2s2 2p63s23p63d104s2 4p5
. B 1s2 2s2 2p63s23p63d10 4p2
.
C 1s2 2s2 2p63s23p64s2 4p5
. D 1s2 2s2 2p63s23p64p2
.
Câu 23 Ion Y– có cấu hình e: 1s2 2s2 2p63s23p6 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A chu kì 3, nhóm VIIA B chu kì 3, nhóm VIIIA
C chu kì 4, nhóm IA D chu kì 4, nhóm VIA.
Câu 24 Các ion M+ và Y2– đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Vị trí của M và Y trong bảng tuần hoàn là
A M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA.
B M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4 nhóm IIA.
C M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA
D M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4 nhóm VIA.
Câu 25 X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12 Ở trạng thái
cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8 Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
A X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm IIIA B X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA.
C X thuộc nhóm VIA; Y thuộc nhóm IIIA D X thuộc nhóm IVA; Y thuộc nhóm VA.
Câu 26 Phát biểu nào sau đây chưa chính xác Trong 1 chu kì
A đi từ trái sang phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B đi từ trái sang phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
C các nguyên tố đều có cùng số lớp electron.
Trang 5D đi từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 27 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
A K+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D Na+, Cl-, Ar
Câu 28 Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Câu 29 Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau có
ZA + ZB = 32 Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là
A 15 và 17 B 12 và 20 C 10 và 22 D 22 và 10
Câu 30 Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Nhận định nào sai khi nói về X
A Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton
B Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron
C X là nguyên tố thuộc chu kì 3
D X là nguyên tố thuộc nhóm IVA
Câu 31 Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là: 1s2 2s2 2p63s1, 1s2 2s2 2p63s23p64s1, 1s2 2s2 2p63s23p1 Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng là
A Z < X < Y B Z < Y < Z C Y < Z < X D X< Z < Y
Câu 32 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai
hạt nhân là 25 X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA
C Chu kì 3, các nhóm IA và IIA D Chu kì 2, nhóm IIA
Câu 33 Cho các nguyên tố M( Z=11), X(z=17), Y(X=9), R(Z=19) Độ âm điện của các nguyên tố
tăng dần theo thứ tự
A M< X< Y< R B M< X< R< Y C Y< M< X<R D R< M< X< Y.
Câu 34.Trong các dãy sau, dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A Mg > S > Cl > F T B F > Cl > S > Mg C Cl > F > S > Mg D S > Mg > Cl > F Câu 35 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8 Vị trí của X trong
bảng hệ thống tuần hoàn là
A X có số thứ tự 14, chu kì 3 nhóm IVA( phân nhóm chính nhóm IV).
B X có số thứ tự 12, chu kì 3 nhóm IIA( phân nhóm chính nhóm II).
C X có số thứ tự 13, chu kì 3 nhóm IIIA( phân nhóm chính nhóm III).
D X có số thứ tự 15, chu kì 3 nhóm VA( phân nhóm chính nhóm V).
Câu 36 A, B là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một nhóm và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 32
( ZA < ZB) Số hiệu nguyên tử của A, B lần lượt là
A 14 ; 18 B 7 ; 15 C 12; 20 D 15 ; 17.
Câu 37 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53.33% oxi Nguyên tố đó là
A 12C B 14N C 28Si D 15P
Câu 38 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang
phải là
A 9F, 17Cl, 35Br, 53I B 53I, 35Br, 17Cl, 9F
C.35Br, 53I , 9F, 17Cl D 17Cl, 35Br, 9F, 53I
Câu 39 Nguyên tố hóa học có cấu hình electron hóa trị là 3d10 4s1 ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
A Chu kì 4 , nhóm IB B Chu kì 4, nhóm IA.
C Chu kì 4 , nhóm VIB D Chu kì 4, nhóm VIA.
Câu 40 Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng chu kì thuộc bảng HTTH có tổng số điện
tích hạt nhân là 25 thì số điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là
A 5 và 6 B 7 và 8 C 12 và 13 D 11 và 12
Trang 6Cấp độ 3: Vận dụng
Câu 41 Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau có
ZA + ZB = 32 Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là
A 15 và 17 B 12 và 20 C 10 và 22 D 20 và 12.
Câu 42 A, B là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong một nhóm và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 32(
ZA < ZB) Số hiệu nguyên tử của A, B lần lượt là
A 14 ; 18 B 7 ; 15 C 12; 20 D 15 ; 17
Câu 43 A, B là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng
29( ZA < ZB) Số hiệu nguyên tử của A, B lần lượt là
A 14 ; 15 B 13 ; 16 C 10; 19 D 15 ; 14.
Câu 44 Trong trường hợp chất AB2 các nguyên tử A và B đều có số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong AB2 là 96 Cấu hình electron của nguyên tử B có phân mức năng lượng cao nhất là 2p4 AB2 là
A CaC2 B CO2 C SO2 D NO2
Câu 45 X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12 Ở trạng thái
cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8 Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
A X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm IIIA B X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA.
C X thuộc nhóm VIA; Y thuộc nhóm IIIA D X thuộc nhóm IVA; Y thuộc nhóm VA Câu 46 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai
hạt nhân là 25 X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA
C Chu kì 3, các nhóm IA và IIA D Chu kì 2, nhóm IIA
Câu 47 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 3 nguyên tử kim loại X,Y,Z là 134 trong đó tổng
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X
là 14 và số hạt mang điện của Z nhiều hơn của X là 2 Dãy nào dưới đây xếp đúng thứ tự về tính kim loại của X,Y, Z
A X< Y< Z B Z< X< Y C Y< Z< X D Z< Y< X.
Câu 48 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi Nguyên tố đó là
A 12C B 14N C 28Si D 15P
Câu 49 Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y ờ 2 chu kỳ liên tiếp của nhóm IA
vào nước thì thu được 0,224 lít H2 ở đktc X và Y là những nguyên tố hóa học nào sau đây ?
A Na và K B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs.
Câu 50 Cho 0,48g một kim loại hóa trị 2 tác dụng với Cl2 thu được 1,9g một muối clorua Tên kim loại hóa trị 2 là
A magie B kẽm C canxi D sắt.
Vận dụng cao
Câu 51 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng
thái đơn chất, X và Y phản ứng được với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và
Y là 23 Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn X là
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Vì PX + PY =23 nên X và Y đều thuộc chu kì nhỏ
- X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm liên tiếp, nên số proton hơn kém nhau 1 hoặc 7, hoặc 8 + Nếu PX-PY = 1=> PX= 12, PY= 11 (Loại)
+ Nếu PX- PY = 7 => PX= 15 (P) , PY = 8 (O): Nhận
+ Nếu PX – PY = 9 => Px = 16 (S), PY = 7 (N): Loại
Câu 52 Nguyên tố A và B thuộc hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B
là 23 Biết rằng A và B ở hai nhóm A liên tiếp và dạng đơn chất của chúng rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X Biết rằng ZA nhỏ hơn ZB Kết luận nào sau đây sai?
Trang 7A A và B đều là các phi kim.
B Độ âm điện của A lớn hơn B.
C Trong hợp chất của A với hiđro, tỉ lệ % về khối lượng của A là 88,9%.
D Hợp chất của B với oxi, trong đó B có hóa trị cao nhất có công thức hóa học B2O3
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Tương tự câu trên
Câu 53 Hai nguyên tố X và Y ở cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn, có thể kết hợp để tạo ion
dạng XY32-, tổng số electron trong ion này là 32 Kết luận nào sau đây là sai?
A X có độ âm điện nhỏ hơn Y.
B X, Y đều là những nguyên tố phi kim.
C Hợp chất của X với hiđro có công thức hóa học XH4
D Y là phi kim mạnh nhất trong chu kì.
HƯỚNG DẪN GIẢI
X là cacbon và Y là oxi
Câu 54 X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì lớn Oxit cao nhất của X và
Y có công thức hóa học X2O3 và YO2
Có các phát biểu sau đây:
(1) X và Y đứng cạnh nhau (2) X là kim loại còn Y là phi kim
(3) Độ âm điện của X nhỏ hơn Y (4) Hợp chất của X và Y với hiđro lần lượt là XH5 và YH4 Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 55 X là nguyên tố thuộc nhóm A và Y là nguyên tố thuộc nhóm B Biết rằng số electron hóa
trị của X và Y bằng nhau Cho các phát biểu sau về X và Y:
(1) X là phi kim (2) Y là kim loại (3)X là nguyên tố p (4)Trong Y không có phân lợp f
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
- Y là nguyên tố nhóm B nên cấu hình electron lớp sát ngoài cùng và ngoài cùng có dạng 3da 4s2 (hoặc 3db 4s1trong trường hợp Cr và Cu) Vậy số electron hóa trị của Y lớn hơn hoặc bằng 3 Y là kim loại
- Nguyên tố X là nguyên tố nhóm A, có lớn hơn hoặc bằng 3 electron hóa trị Vậy Y là phi kim và electron cuối cùng của X sẽ nằm trên phân lớp p
Câu 56 Nguyên tố X thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn Oxit ứng với hóa trị cao nhất của X
có công thức X2O5 Biết rằng nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron Cấu hình electron nguyên tử của X là
A [Ar] 3d3 4s2 B [Ar] 3d5 4s 2 C [Ar] 3d10 4s2 4p3 D [Ar] 3d10 4s2 4p5
Câu 57 Oxit của A có công thức hóa học AxOy là hợp chất khí, trong đó oxi chiếm 69,57% về khối lượng Biết rằng 5,6 lít khí này ở đktc có khối lượng là 11,5 gam
Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tố A thuộc chu kì II trong bảng tuần hoàn
(2) A là phi kim
(3) A có độ âm điện lớn hơn oxi
(4) Bán kính nguyên tử của A nhỏ hơn P
( 5) Hợp chất AxOy ở trên là oxit ứng với hóa trị cao nhất của A
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất AxOy là NO2 Các phát biểu 1, 2, 4 đúng
Câu 58 Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50 Biết rằng hai
Trang 8nguyên tố trong Y2- đều thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp Phân tử khối của A là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Xét ion X+: có 5 nguyên tử, tổng số proton là 11 Vậy số proton trung bình là 2,2
=> Có một nguyên tử có số proton nhỏ hơn hoặc bằng 2 và tạo thành hợp chất Vậy nguyên tử đó
là H
Ion X+ có dạng AaHb Vậy a.PA + b= 11 và a+ b= 5; Chọn được nghiệm thích hợp a= 1; b= 4 và
PA= 7=> X+ là NH4+
Xét ion Y2- có dạng MxLy2-: x.eM + y.eL = 48 và x+ y= 5
Số electron trung bình của các nguyên tử trong Y2- là 9,6 => Có một nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì 2; Nguyên tố còn lại thuộc chu kì 3
Nếu hai nguyên tố cùng thuộc một nhóm A thì sẽ hơn kém nhau 8 electron Vậy eM – eL = 8
Ta chọn nghiệm eM = 16 và eL = 8 Ion có dạng là SO42-
Chất A là (NH4)2SO4 => Phân tử khối của A là 132
Câu 59 X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp, ZX nhỏ hơn ZY và Y là nguyên tố thuộc chu kì lớn trong bảng tuần Biết rằng tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X
và Y là 156, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
- X và Y là hai kim loại cùng nhóm A=> Y có nhiều hơn X là 8, 18 hoặc 32 electron
Ta có : 2eY + 2eX+ nX + nY = 156 (1)
2eY + 2eX –(nX + nY) =36 (2)
Tính ra (eY + e X) = 48
Nếu eY – eX =8 =>eY =28 và eX = 20 (không thuộc hai chu kì )(loại)
Nếu eY – eX = 18 => eY =33 và eX 15: Nhận
Nếu eY – eX = 32: (loại )
Câu 60 Cho hợp chất ion MX3, tổng số các hạt cơ bản là 124, Trong MX3 hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 36 và MM – MX = 8 Tổng số hạt cơ bản trong X- ít hơn trong M3+ là
8 Vậy M, X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
2pM + nM + 6pX + 3nX = 124 (1)
2pM + 6pX –(nM+ 3nX ) = 36 (2)
(pM + nM )- (px + nX )= 8 (3)
(2pM + nM -3 ) –( 2pX +nx + 1) = 8 (4)
Giải hệ phương trình, ta được pM = 13 => M là Al và pX = 9 => X là F -> Đáp án B