Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất có khối lượng 4,784 gam.. Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A.[r]
Trang 1Cho khí CO qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất có khối lượng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống được hấp thụ bằng dung dịch Ba(OH)2 dư và ta thu được 9,062 gam kết tủa Mặt khác hòa tan B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít khí H2 (đktc)
a Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A
b Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong B Biết trong B số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3
Bài giải:
Câu a: 3Fe2O3 + CO ⃗t0 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO ⃗t0 3FeO + CO2 FeO + CO ⃗t0 Fe + CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓+ H2O Chất rắn B gồm 4 chất có số mol: Fe2O3 (x mol); Fe3O4 (y mol); FeO (z mol); Fe (u mol)
nCO=nCO2=nBaCO3= ¿ 9,062 : 197 = 0,046 (mol)
Theo định luật BTKL: mA + mCO = mB + mCO2
mA = 5,52 (g)
Gọi a, b lần lượt là số mol FeO và Fe2O3 trong hỗn hợp A, ta có hệ PT
% FeO = 0,01 725,52 100% = 13% và % Fe2O3 = 100% - 13% = 87%
Câu b: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Số mol Fe = u = số mol H2= 0,6272 : 22,4 = 0,028 (mol) (I)
Theo đề số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3
Khối lượng rắn B: 160x + 232y + 72z + 56u = 4,784 (III)
Vì nFe trong A = nFe trong B
Nên a + 2b = 2x + 3y + z + u
0,01+ 2.0,03 = 2x + 3y + z + u (IV)
Giải hệ PT(I, II, III, IV) ta có : x = y = 0,006 ; z = 0,012 ; u = 0,028
% Fe2O3 = 0,006 1604,784 100 % = 20,07%
% Fe3O4 = 0,006 2324,784 .100 % = 29,10%
% FeO= 0,012 724,784 .100 % = 18.06%